UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BÁO CÁO
Điều tra, khảo sát, phân tích, xử lý số liệu điều tra
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐẦU TƯ;
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ; CƠ SỞ DỮ LIỆU
PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN VÀ THU HÚT ĐẦU
TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
Cơ quan chủ trì thực hiện:
Chủ nhiệm đề tài:
Sở Kế hoạch và Đầu tư
ThS. Trần Anh Dũng
Nam Định, năm 2017
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... 1
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................1
Tên chữ viết tắt..............................................................................................................1
Tên chữ đầy đủ..............................................................................................................1
CTr................................................................................................................................. 1
Chương trình..................................................................................................................1
CCTTHC.......................................................................................................................1
Cải cách thủ tục hành chính...........................................................................................1
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI..................................................................................................71
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI.................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................72
II. Mẫu phiếu số 2 (dành cho các doanh nghiệp).........................................................78
2
3
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên chữ viết tắt
Tên chữ đầy đủ
CTr
Chương trình
CCTTHC
Cải cách thủ tục hành chính
KH
Kế hoạch
NQ
Để đánh giá được thực trạng quy trình, thủ tục đầu tư, các cơ chế, chính
sách thu hút dầu tư và cơ sở dữ liệu đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định cần tổng
hợp, phân tích từ các dữ liệu, thông tin, báo cáo của các cơ quan, tổ chức liên
quan trong và ngoài tỉnh; xác định những vấn đề chính liên quan đến đẩy mạnh
xúc tiến và thu hút đầu tư. Để có thể thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu điều
tra cần có kế hoạch tổ chức thực hiện chi tiết, xác định phương pháp điều tra phù
hợp và lên được ý tưởng thiết kế và lựa chọn thiết kế khoa học trong điều tra,
thu thập và xử lý số liệu. Đề tài khoa học “Nghiên cứu, xây dựng quy trình, thủ
tục đầu tư; cơ chế chính sách thu hút đầu tư; cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt
động xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định” được nghiên cứu
trên cơ sở thu thập số liệu thứ cấp (thu thập các tài liệu, dữ liệu có liên quan ở
các cơ quan chính quyền, các Bộ, ngành Trung ương, các đơn vị, tổ chức nghiên
cứu và các cá nhân có liên quan), bên cạnh đó, để có cơ sở đánh giá thực trạng
tình hình thực hiện các thủ tục đầu tư, cơ chế, chính sách thu hút đầu tư và cơ sở
dữ liệu về đầu tư, nhóm nghiên cứu còn tiến hành điều tra dữ liệu sơ cấp thông
qua 600 phiếu điều tra các cá nhân, tổ chức trên địa bàn toàn tỉnh Nam Định.
Từ những dữ liệu điều tra, thu thập được nhóm nghiên cứu đánh giá
những mặt thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện về công tác
xúc tiến và thu hút đầu tư, góp phần xây dựng một kênh tham khảo cho chính
quyền tỉnh Nam Định có những quyết sách phù hợp trong phát triển kinh tế - xã
hội, cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
1
PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
1.1. Khái niệm và phân loại
về tình hình kinh tế xã hội, ngân sách, xuất nhập khẩu, đầu tư…;
2
- Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học;
- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và
tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan;
- Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề
nghiên cứu;
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là các bài báo cáo hay luận
văn của các cá nhân, tổ chức khác.
Ưu điểm của việc sử dụng dữ liệu thứ cấp là tiết kiệm tiền bạc, thời gian.
Nhược điểm trong sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp là:
- Số liệu thứ cấp này đã được thu thập cho các nghiên cứu với các mục
đích khác và có thể hoàn toàn không hợp với vấn đề của chúng ta; khó phân loại
dữ liệu; các biến số, đơn vị đo lường có thể khác nhau...
- Dữ liệu thứ cấp thường đã qua xử lý nên khó đánh giá được mức độ
chính xác, mức độ tin cậy của nguồn dữ liệu.
Vì vậy trách nhiệm của người nghiên cứu là phải đảm bảo tính chính xác
của dữ liệu, phải kiểm tra xem các kết quả nghiên cứu của người khác là dựa
vào dữ liệu thứ cấp hay sơ cấp.
1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. Nhìn chung khi tiến hành
thu thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải sử dụng phối hợp nhiều
phương pháp với nhau để đạt được hiệu quả mong muốn. Sau đây là các phương
pháp thường dùng:
1.2.1. Phương pháp quan sát (observation):
Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi
ứng xử của con người. Phương pháp này thường được dùng kết hợp với các
phương pháp khác để kiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập. Có thể
Ưu nhược điểm:
Phương pháp này có thể điều tra với số lượng lớn đơn vị, có thể đề cập
đến nhiều vấn đề riêng tư tế nhị, có thể dùng hình ảnh minh hoạ kèm với bảng
câu hỏi. Thuận lợi cho người trả lời vì họ có thời gian để suy nghĩ kỹ câu trả lời,
họ có thể trả lời vào lúc rảnh rỗi. Chi phí điều tra thấp; chi phí tăng thêm thấp, vì
chỉ tốn thêm tiền gởi thư, chứ không tốn kém tiền thù lao cho phỏng vấn viên.
Tuy nhiên tỷ lệ trả lời thường thấp, mất nhiều thời gian chờ đợi thư đi và thư hồi
âm, không kiểm soát được người trả lời , người trả lời thư có thể không đúng đối
tượng mà ta nhắm tới…
1.2.3. Phương pháp phỏng vấn bằng điện thoại (telephone interview):
Cán bộ điều tra tiến hành việc phỏng vấn đối tượng được điều tra bằng
điện thoại theo một bảng câu hỏi được soạn sẵn. Áp dụng khi mẫu nghiên cứu
gồm nhiều đối tượng là cơ quan, doanh nghiệp hoặc đối tượng nghiên cứu phân
bố phân tán trên nhiều địa bàn thì phỏng vấn bằng điện thoại có chi phí thấp hơn
phỏng vấn bằng thư. Nên sử dụng kết hợp phỏng vấn bằng điện thoại với
phương pháp thu thập dữ liệu khác để tăng thêm hiệu quả của phương pháp.
Ưu nhược điểm:
Dễ thiết lập quan hệ với đối tượng, có thể kiểm soát được người hỏi do đó
nâng cao được chất lượng phỏng vấn, dễ chọn mẫu, tỷ lệ trả lời cao (có thể lên
đến 80%), nhanh và tiết kiệm chi phí.
4
Tuy nhiên thời gian phỏng vấn bị hạn chế vì người trả lời thường không
sẵn lòng nói chuyện lâu qua điện thoại, nhiều khi người cần hỏi từ chối trả lời
hay không có ở nhà… Không thể trình bày các hình ảnh, tài liệu… để thăm dò ý
kiến.
1.2.4. Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp (personal interviews):
Cán bộ điều tra đến gặp trực tiếp đối tượng được điều tra để phỏng vấn
theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn. Áp dụng khi đối tượng nghiên cứu phức tạp,
thảo luận tự do trong nhóm nhằm làm bật lên vấn đề ở nhiều khía cạnh sâu sắc,
5
từ đó giúp cho nhà nghiên cứu có thể nhìn nhận vấn đề một cách thấu đáo và
toàn diện. Áp dụng trong việc xây dựng hay triển khai một bảng câu hỏi để sử
dụng trong nghiên cứu định lượng về sau; làm cơ sở để tạo ra những giả thiết
cần kiểm định trong nghiên cứu.
Ưu nhược điểm: Thu thập dữ liệu đa dạng, khách quan và khoa học. Tuy
nhiên kết quả thu được không có tính đại diện cho tổng thể chung, chất lượng dữ
liệu thu được hoàn toàn phụ thuộc vào kỹ năng của người điều khiển thảo luận,
các câu hỏi thường không theo một cấu trúc có sẵn nên khó phân tích xử lý.
1.3. Phương pháp chọn mẫu
Điều tra chọn mẫu có nghĩa là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các
đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời
gian, công sức và chi phí. Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu
phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung.
Quá trình tổ chức điều tra chọn mẫu thường gồm các bước sau:
- Xác định tổng thể chung
- Xác định khung chọn mẫu hay danh sách chọn mẫu
- Lựa chọn phương pháp chọn mẫu: Dựa vào mục đích nghiên cứu, tầm
quan trọng của công trình nghiên cứu, thời gian tiến hành nghiên cứu, kinh phí
nghiên cứu, kỹ năng nhóm nghiên cứu… để quyết định phương pháp chọn mẫu
xác suất hay phi xác suất, sau đó tiếp tục chọn ra hình thức cụ thể của phương
pháp này
- Xác định quy mô mẫu: Xác định quy mô mẫu dựa vào: yêu cầu về độ
chính xác, khung chọn mẫu đã có sẵn chưa, phương pháp thu thập dữ liệu, chi
phí cho phép. Đối với mẫu xác suất: Thường có công thức để tính cỡ mẫu;
Đối mới mẫu phi xác suất: thường dựa vào kinh nghiệm và sự am hiểu về
vấn đề nghiên cứu để chọn cỡ mẫu.
Các phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên: Chọn mẫu thuận tiện, chọn
mẫu phán đoán, chọn mẫu định ngạch.
7
PHẦN 2
THIẾT KẾ ĐIỀU TRA THU THẬP SỐ LIỆU
2.1. Ý tưởng thiết kế
Để đánh giá được thực trạng quy trình, thủ tục đầu tư, các cơ chế, chính
sách thu hút dầu tư và cơ sở dữ liệu đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định. Nhóm
nghiên cứu đã tổng hợp, phân tích từ các dữ liệu, thông tin, báo cáo của các cơ
quan, tổ chức liên quan trong và ngoài tỉnh, ví dụ như: Sở Nội vụ, Văn phòng
UBND tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định, Phòng Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam, Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Trung tâm Xúc tiến đầu tư phía Bắc (Cục đầu tư nước ngoài)... từ đó, nhóm
nghiên cứu nhận ra những vấn đề chính liên quan đến đẩy mạnh xúc tiến và thu
hút đầu tư gồm: (1) Cải cách TTHC, (2) Tình hình ban hành quy trình, thủ tục
đầu tư, (3) Các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh và (4) Cơ sở dữ liệu về
đầu tư.
2.1.1. Thiết lập các mục tiêu
Bước đầu tiên trong bất kỳ một cuộc điều tra nào đều là quyết định tác giả
muốn tìm hiểu vấn đề gì? Mục tiêu của dự án quyết định sẽ điều tra ai và sẽ hỏi
họ điều gì? Nếu các mục tiêu không rõ ràng, kết quả cũng có thể sẽ không rõ
ràng, do vậy, phải luôn làm rõ các mục tiêu của mình để: thứ nhất, thu được số
liệu như mong muốn; thứ hai, không bị thiếu những thông tin cần thiết cho việc
nghiên cứu.
Như vậy, đề tài gồm 3 mục tiêu chính:
- Đánh giá quy trình thủ tục đầu tư; cơ chế chính sách thu hút đầu tư; cơ
sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh
I
Đ/c Trần Anh Dũng
Thu thập tài liệu, số - Giám đốc Sở chỉ
liệu liên quan đến
đạo thực hiện;
thực hiện điều tra
Đ/c Phạm Văn Long
phối hợp
II
Thực hiện điều tra (500 phiếu điều tra DN, 100 phiếu điều tra cán bộ các Sở, ngành)
1
2
3
4
Soạn thảo văn bản đề
nghị cơ quan, đơn vị
phối hợp cung cấp
thông tin
Chuẩn bị phô tô mẫu
phiếu, công văn, mẫu
danh sách người cung
cấp thông tin
20-3-17
Đ/c Đỗ Ngọc Quang
2021/3/2017
Đ/c Trần Xuân Sinh
2130/3/2017
Đ/c Nguyễn Văn Túy
2130/3/2017
Đ/c Phạm Thị Phương
Đ/c Trần Thị Hoa
Đ/c Đỗ Ngọc Quang
2112/4/2017
Đ/c Trịnh Quỳnh Ngọc,
Đ/c Phạm Thành Lợi
1230/4/2017
2.2. Lựa chọn thiết kế
2.2.1. Xây dựng phiếu điều tra
Phiếu điều tra được xây dựng dựa trên mục tiêu của cuộc điều tra cũng
như đối tượng và cách thức tiến hành điều tra. Về mục tiêu điều tra đã nêu ở
các trường hợp đặc biệt thì khi đó số lượng mẫu không cần lớn, còn khi cuộc
điều tra để đánh giá chung cho một nhóm đối tượng như nhóm khách hàng hay
một vùng như khu vực miền núi chẳng hạn thì số lượng mẫu đòi hỏi phải nhiều
hơn và phải đủ để đại diện cho tổng thể nghiên cứu.
Căn cứ vào mục tiêu, thời gian thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu đề xuất
lựa chọn các mẫu điều tra như sau:
- Đối với đối tượng là cán bộ các cơ quan nhà nước có liên quan đến
hoạt động đầu tư:
+ Khối lượng mẫu: 100 phiếu điều tra
+ Các cơ quan, đơn vị được điều tra: Có 12 cơ quan, đơn vị được điều tra
gồm: VP UBND tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài Chính; Cục Thuế tỉnh; Sở
Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Ban quản lý các Khu công nghiệp; Sở
Công thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Nội vụ; Sở Thông
tin và Truyền thông; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nam Định.
10
- Đối với đối tượng là doanh nghiệp:
+ Về loại hình doanh nghiệp: Điều tra các loại hình doanh nghiệp gồm:
Doanh nghiệp Tư nhân; Công ty TNHH; Công ty Hợp danh; Công ty Cổ phần.
+ Về nguồn gốc đầu tư: Điều tra nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước
ngoài.
+ Lĩnh vực hoạt động: Điều tra các lĩnh vực: Nông, lâm, thủy sản; Dịch
vụ; Công nghiệp; Khai khoáng; Xây dựng.
+ Quy mô doanh nghiệp: Điều tra theo quy mô vốn và quy mô lao động
(Vốn: <0,5 tỷ; 0,5-1 tỷ; 1-5 tỷ; 5-10 tỷ; 10-50 tỷ; 50-200 tỷ; >200 tỷ; Lao động:
cán bộ đánh giá;
- Có 8,2% doanh nghiệp và 7% cán bộ đánh giá việc giải quyết thủ tục hành
chính còn chậm hơn so với quy định của trung ương và địa phương; chỉ có 1,8%
doanh nghiệp và 8% cán bộ đánh giá ở mức giải quyết sớm hơn quy định; mức
trung bình đa số doanh nghiệp và cán bộ đồng tình với tỷ lệ 90,0% và 85,0%;
- Trong một số lĩnh vực chính liên quan đến đầu tư dự án thì lĩnh vực đất
đai được doanh nghiệp và cán bộ đánh giá là lĩnh vực thường bị trễ hạn nhất
(40,8% doanh nghiệp và 76% cán bộ đánh giá); tiếp theo là các lĩnh vực Môi
trường, Đầu tư, Xây dựng.
12
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan được cộng đồng doanh nghiệp và cán
bộ đồng về chất lượng phục vụ, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến
dự án đầu tư xây dựng cao nhất (với 32,4% doanh nghiệp và 72% cán bộ đánh
giá chất lượng tốt), tiếp theo là Ngân hàng Nhà nước - CN tỉnh Nam Định, Cục
Thuế tỉnh Kho bạc Nhà nước tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Ban Quản lý các Khu
công nghiệp ở mức tốt với hơn 16% doanh nghiệp và khoảng 50% cán bộ đồng
ý; Sở Xây dựng là đơn vị cộng đồng đánh giá về chất lượng phục vụ, giải quyết
các thủ tục hành chính liên quan đến dự án đầu thấp nhất;
- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và đất đai chiếm tỷ lệ cao nhất
với 55,05% và 48,62% doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng, các lĩnh vực
còn lại tỷ lệ doanh nghiệp được hưởng khoảng từ 15-20%;
- Đăng ký kinh doanh là lĩnh vực được đánh giá có thời gian thực hiện
nhanh nhất (42,86% doanh nghiệp và 53% cán bộ đồng ý với nhận định này).
Tiếp theo là quảng cáo(41,18% doanh nghiệp và 33 % cán bộ đồng ý) và thuế
thu nhập doanh nghiệp (36,67% doanh nghiệp và 25% cán bộ đồng ý);
- Có 30,19% doanh nghiệp và 24% cán bộ nhà nước cho rằng thủ tục ưu
đãi về đất đai được thực hiện chậm và rất chậm; đánh giá tương tự với 10,53%
doanh nghiệp và 21% cán bộ nhà nước về Mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật; 8,33%
TT
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Cơ quan
Cục Thuế tỉnh
Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Xây dựng
Ban quản lý các Khu công nghiệp
Sở Công thương
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Sở Nội vụ
Sở Thông tin và Truyền thông
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Nam Định
Tổng
Số lượng
phiếu điều tra
5
10
10
Tỷ lệ
(%)
100
7
68
19
5
1
7,0
68,0
19,0
5,0
1,0
Biểu đồ: Đánh giá mức độ hài lòng của cán bộ quản lý nhà nước với công tác cải
cách thủ tục hành chính của tỉnh
14
- Đánh giá chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách thủ tục hành
chính
TT
1
2
3
4
1
2
3
4
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
Tính khả thi của các văn bản chỉ đạo, điều hành cải cách
thủ tục hành chính
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu, kém
15
Tổng số
Tỷ lệ
(%)
100
30
50
20
-
30,0
50,0
20,0
Đúng quy định
85
85,0
3
Chậm hơn quy định
7
7,0
Biểu đồ: Thời gian giải quyết thủ tục hành chính
16
- Đánh giá tinh thần trách nhiệm của của cán bộ, công chức thực hiện cải
cách thủ tục hành chính
TT
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1
2
3
4
Tinh thần trách nhiệm của của cán bộ, công chức thực
1
2
3
4
5
6
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Tốt
Bình thường
Kém: Hướng dẫn không đầy đủ
Kém: Hướng dẫn mỗi lần một khác, phải đi lại nhiều lần
Kém: Phải nộp chi phí không chính thức để được hướng dẫn
hoàn thiện thủ tục giấy tờ
Kém: Nguyên nhân khác
17
Tổng số
Tỷ lệ
(%)
100
72
27
1
-
Kém: Hướng dẫn không đầy đủ
Kém: Hướng dẫn mỗi lần một khác, phải đi lại nhiều lần
Kém: Phải nộp chi phí không chính thức để được hướng dẫn
hoàn thiện thủ tục giấy tờ
Kém: Nguyên nhân khác
Tổng số
Tỷ lệ
(%)
100
46
52
1
46,0
52,0
1,0
1
1,0
-
-
Biểu đồ: Đánh giá chất lượng phục vụ, giải quyết các thủ tục hành chính liên
quan đến dự án đầu tư của Ban Quản lý các Khu công nghiệp