Bài giảng: Chuyển hoá năng lượng - Pdf 61


chuyển hoá năng lượng
Mục tiêu học tập:
- Trình bày được các nguyên nhân
tiêu hao năng lượng của cơ thể.
- Nhu cầu năng lượng của cơ thể.

1. Khái niệm về năng lượng và các
dạng năng lượng của cơ thể
1.1. Khái niệm về năng lượng
- Hoạt động sống là một quá trình
chuyển hóa vật chất liên tục, có tiêu
tốn năng lượng.
- Nguồn năng lượng của cơ thể do dị
hoá các chất hữu cơ trong cơ thể.

1.2. Các dạng năng lượng tron cơ thể
- Nhiệt năng: duy trì thân nhiệt, phần nhiệt
năng dư thừa thải ra ngoài bằng quá trình
thải nhiệt.
- Động năng (cơ năng): cho các cơ quan
hoạt động.
- Điện năng: do dòng ion chuyển động qua
màng, tạo điện thế màng tế bào.
- Hoá năng: NL tích luỹ trong các liên kết
hoá học. Quan trọng nhất là ATP (Adenosin
Triphosphat) rồi đến creatinphosphat.

+ Chất cung cấp năng lượng trực tiếp cho tế
bào.
+ ATP có chứa một liên kết nghèo năng lư

phòng đo, nghỉ trước khi đo 30 phút, nằm ở
tư thế gi n cơ ...ã
+ Không tiêu hoá: nhịn ăn 12h trước đo,
tối hôm trước ăn cháo đường.
+ Không điều nhiệt: T
o
phòng đo 24-26
0
C.
Đây là điều kiện quy ước, khi ngủ CH còn
thấp hơn mức cơ sở 8-10%.

- Thay đổi CHCS theo:

giới,

tuổi,

vùng khí hậu.

Trạng thái cơ thể:
CHCS tăng khi sốt, ưu năng tuyến giáp.
CHCS giảm khi đói ăn kéo dài, suy kiệt...
CHCS người trưởng thành: 39-40
KCal/m
2
/h.
- Đơn vị đo: KCal/m
2
/h.


- Các yếu tố ảnh hưởng:
+Cường độ vận cơtiêu hao năng lượng
tăng.
Ví dụ: CHCS: 40 KCal/m
2
/h.
Ngồi yên: 50 KCal/m
2
/h.
Đi chậm: 100 KCal/m
2
/
h.
Đi nhanh: 180 KCal/m
2
/h.
Chạy chậm: 295 KCal/m
2
/h.
Chạy nhanh: 400 KCal/m
2
/h.
+ Tư thế LĐ
+ Thao tác thuần thục

+ Dựa vào tiêu hao năng lượng, chia
các nhóm LĐ sau:

LĐ nhẹ, tiêu hao: 1200-1500 KCal/8h .

hồi phục bệnh,...
- Trẻ em tăng trọng 1g thì cần 5 KCal.
- Người lớn tăng trọng 1g thì cần 4 KCal.
- Toàn bộ năng lượng cho phát triển bình
thường: 80.000 KCal.
- Nuôi con bằng sữa mẹ cần: 500KCal/24h,
cho 500-600ml sữa/24h.

4. Điều hoà CHNL
4.1. Điều hoà CHNL ở mức tế bào
- Phụ thuộc vào hàm lượng ATP
và ADP.

Tế bào không hoạt động: hàm lượng
ATP tăng, ADP giảm; PƯ sinh năng lư
ợng giảm.

Tế bào hoạt động: hàm lượng ATP
giảm; ADP tăng oxy hoá tạo năng lư
ợng tăng tái lập ATP.

4.2. Điều hòa CHNL ở mức cơ thể
Vai trò các hormon:
- T3, T4: oxy hoá và phosphoryl hoá ở
hầu hết các tế bào, mô.
- Adrenalin, glucagon, GH,
glucocorticoid tăng tăng phân giải
glycogenglucose.
-
Insulin tăng vận chuyển glucose vào

Người trưởng thành, LĐ và sinh hoạt
BT, số năng lượng tiêu hao 24h như
sau:
+ Tuỳ mức độ LĐ chế độ dinh dưỡng khác
nhau .
+ LĐ quân sự nhu cầu năng lượng cũng khác
nhau.

Nếu 1 ngày cần 3000 KCal thì:

Glucid: 400-500g (70%),

Lipid: 90-110g (15-20%, trong đó 1/2
là L có nguồn gốc động vật),

Protid: 80-100g (10-15%, trong đó 1/3
protid có nguồn gốc động vật, tối thiểu /
24h cần 30g P).

- Năng lưọng lấy từ thức ăn : P, L, G.

- Ngoài đủ calori, khẩu phần ăn cần các vật
chất khác như nước, muối khoáng, vitamin
(nhất là vitamin C).

3. Nguyên tắc đo tiêu hao năng lượng
Năng lượng dù tiêu hao bất kỳ dạng gì
cũng đều phải thải ra ngoài dưới dạng
nhiệt đo nhiệt lượng.
Đơn vị đo: là calori, là nhiệt lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status