Đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại rừng sản xuất giao cho hộ gia đình trên địa bàn huyện định hóa, tỉnh thái nguyên - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU VIẾT VIÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ LOẠI
RỪNG SẢN XUẤT GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU VIẾT VIÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MỘT SỐ LOẠI
RỪNG SẢN XUẤT GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn “Đánh giá hiệu quả
kinh tế một số loại rừng sản xuất giao cho hộ gia đình trên địa bàn huyệnĐịnh
Hóa,tỉnh Thái Nguyên”. Tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ
quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất
cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện nghiên cứu luận văn này.Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám
hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, Phòng Đào tạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng các thầy cô
giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.Với
lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn Cô giáo, Tiến
sĩ Kiều Thị Thu Hương, đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn.Tôi cũng xin chân
thành cảm ơn tới UBND huyện Định Hóa, Ban quản lý rừng ATK cùng các hộ
gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu, để tôi
có thể hoàn thành luận văn.Xin chân thành cảm ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn
thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, và đề tài mang tính mới, luận văn của
tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận
được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lưu Viết Viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





2.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iv
2.1.1. Khí hậu, thuỷ văn ............................................................................................19
2.1.2. Đặc điểm địa hình ...........................................................................................20
2.1.3.Tài nguyên đất đai ............................................................................................20
2.1.4. Hiện trạng đất đai và tài nguyên Rừng............................................................22
2.2. Điều kiên kinh tế - xã hội ...................................................................................24
2.2.1. Dân sổ và lao động ..........................................................................................24
2.2.2. Cơ cẩu tổ chức ngành Lâm nghiệp của huyện Định Hóa ...............................25
2.2.3. Giao thông và cơ sở hạ tầng ............................................................................25
2.2.4. Văn hóa - giáo dục ..........................................................................................26
2.2.5. Thu nhập và đời sống ......................................................................................26
2.2.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ....................................27
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................28
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................28
2.4.1. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................................28
2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................29
2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................30
2.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng rừng .............................................................30
2.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng ....................................30
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................................32
3.1. Thực trạng phát triển rừng sản xuất huyện Định Hóa. .......................................32
3.2. Kết quả và hiệu quả trồng rừng sản xuất quy mô hộ gia đình ở Định Hóa .......37
3.2.1. Chi phí trồng rừng sản xuất .............................................................................37
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất ......................42


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nội dung

HTX

Hợp tác xã

PTBQ

Phát triển bình quân

ATK

An toàn khu

FAO

Tổ chức nông lương Quốc tế


Hiệu quả kinh tế

Q

Khối lượng sản phẩm

C

Chi phí bỏ ra

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Diên tích đất rừng huyện Định Hóa ...........................................................22
Bảng 2.2. Dân số và các thành phần kinh tế huyện Định Hóa
giai đoạn (2016 - 2018) ...............................................................................................25
Bảng 3.1. Diện tích trồng mới rừng sản xuất trên địa bàn
huyện Định Hóa giai đoạn năm 2016-2018 ................................................................ 33
Bảng 3.2. Thông tin về các hộ điều tra .......................................................................34
Bảng 3.3. Diện tích rừng sản xuất năm 2018..............................................................35
Bảng 3.4. Diện tích rừng đã cho thu hoạch ................................................................ 36
Bảng 3.5. Nhân khẩu và lao động trong các hộ trồng rừng ........................................37
Bảng 3.6: Chi phí trồng Keo lai cho 01 ha .................................................................38
Bảng 3.7: Trữ lượng của rừng trồng Keo lai qua các độ tuổi (01ha)..........................40
Bảng 3.8: Chi phí trồng Quế cho 01 ha ......................................................................41

tế .
Kết quả chính và kết luận
Luận văn được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế, tìm ra những
thuận lợi, khó khăn từ đó đề xuất một số giải pháp cho sản xuất củamô hình
trồng rừng sản xuất. Với phương pháp nghiên cứu chọn các xã có tỷ lệ che phủ
rừng cao, người dân có tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp ở địa phương,
nhận và được giao khoán rừng; có liên hệ chặt chẽ với công tác quản lý và phát
triển rừng. Sau đó xử lý số liệu để đưa ra những kết luận cụ thể.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia. Rừng không những
là tài nguyên có khả năng tự tái tạo và phục hồi mà rừng còn có chức năng sinh
thái vô cùng quan trọng. Rừng là thành phần quan trọng của sinh quyển, là nguồn
vật chất và tinh thần cơ bản thoả mãn nhu cầu của con người. Tất cả mọi đời
sống xã hội, các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của con người đều có
liên quan đến rừng. Trên thực tế, giá trị của rừng không chỉ là cơ sở để phát triển
kinh tế - xã hội mà còn giữ nhiều chức năng sinh thái quan trọng, tham gia vào
quá trình điều hoà khí hậu, hạn chế tác hại của thiên nhiên lũ lụt, hạn hán, bảo
vệ đất…
Theo đánh giá tài nguyên rừng do FAO thực hiện (FRA) diện tích rừng
thế giới hiện nay có khoảng gần 4 tỷ hecta, chiếm 30% tổng diện tích đất trên
hành tinh. Tuy nhiên, diện tích rừng đang tiếp tục suy giảm nghiêm trọng với

39,5%, đến năm 2015 tỷ lệ che phủ đạt 40,84% nhưng vẫn chưa đảm bảo mức
an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nước (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (2016), Quyết định số 3158/QĐ-BNN-TCLN ngày
27/7/2016 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố hiện
trạng rừng toàn quốc năm 2015).
Nhà nước ngày càng quan tâm hơn đến việc quản lý, phát triển rừng
(PTR), đã có những chính sách và chương trình mục tiêu đầu tư lớn như chính
sách giao đất giao rừng, chương trình 327, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, dự
án 661.... Nhận thức của xã hội, của các tầng lớp nhân dân và chính quyền các
cấp về bảo vệ và phát triển rừng được nâng lên.
Định Hóa là huyện miền núi, đa số dân cư sống dựa vào nông lâm nghiệp,
đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn (75,06%) trong tổng diện tích tự nhiên. Vì
vậy, hoạt động trồng rừng sản xuất ở Định Hóa đang trên đà phát triển và mở ra
cơ hội cải thiện thu nhập của người dân và tăng trưởng kinh tế địa phương. Trong
bối cảnh đó, việc xác định hiệu quả kinh tế của trồng rừng sản xuất một cách cụ
thể đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đang là vấn đề quan
trọng nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý định hướng điều hành sản
xuất của địa phương đồng thời giúp nông dân có thêm các thông tin hữu ích
trong việc ra quyết định sản xuất. Vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3

Đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại rừng sản xuất giao cho hộ gia đình trên
địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu cụ thể

4

đánh giá thực trạng từ năm 2016 đến nay
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học.
- Đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất giao cho hộ gia
đình là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng tác động của
chính sách và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trồng rừng sản
xuất giao cho hộ gia đình ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Việc đánh giá sẽ chỉ ra được những tác động tích cực và những hạn chế
phát triển trồng rừng sản xuất giao cho hộ gia đình và nguyên nhân của những
tồn tại.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất theo
hướng tập trung trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên .
- Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý của huyện Định Hóa
nói riêng, tỉnh Thái Nguyên nói chung và các địa phương khác có điều kiện
tương tự có giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế từ rừng trồng sản xuất giao cho
hộ gia đình ở địa phương trong thời gian tới.
- Các kết luận của luận văn có thể tham khảo để sử dụng cho việc giảng
dạy, học tập trong nhà trường, phục vụ cho công tác nghiên cứu của các đối
tượng khác có quan tâm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




5





6

+ Bốn là về phương diện quản lý, hiện nay ngành lâm nghiệp đang quản
lý các hoạt động không chỉ thuộc lĩnh vực lâm sinh mà còn cả lĩnh vực khai thác
và chế biến lâm sản.
- Quan điểm thứ hai : cho rằng lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất
đặc biệt không chỉ có chức năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức
năng khai thác sử dụng rừng. Như vậy, với quan điểm này khái niệm về lâm
nghiệp đã được mở rộng. Sản phẩm cuối cùng của lâm nghiệp đã là sản phẩm
hàng hoá được mua bán, trao đổi trên thị trường. Quan điểm này đã đề cao vai
trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và đã coi hoạt động xây dựng và
sử dụng rừng là hai giai đoạn của quá trình tái sản xuất tài nguyên rừng. Từ đó
đã tạo điều kiện thuận lợi để lâm nghiệp phát triển toàn diện. Tuy nhiên, quan
điểm này đã lồng ghép hai lĩnh vực hoàn toàn khác nhau vào một ngành sản xuất
cũng có những vấn đề khó khăn về công tác tổ chức, quản lý và hạch toán kinh
tế. Mặt khác, khi nhấn mạnh quan điểm này, có thể người ta chỉ tập trung vào
khai thác bóc lột tài nguyên rừng và ít quan tâm đến phát triển lâm nghiệp bền
vững. Do đó, tài nguyên rừng nhanh chóng bị cạn kiệt, đặc biệt trong thời kỳ
lâm nghiệp hoạt động trong cơ chế bao cấp.
- Quan điểm thứ ba: xuất phát từ thực trạng quản lý ngành lâm nghiệp và
đứng trên giác độ khép kín của quá trình tái sản xuất thì lâm nghiệp là một ngành
sản xuất vật chất ngoài chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác
vận chuyển còn bao gồm cả chế biến lâm sản. Như vậy, quan điểm thứ ba tương
đối toàn diện hơn hai quan điểm trên. Quan điểm này vừa đảm bảo tính thống
nhất trong quá trình tái sản xuất, vừa đảm bảo chu trình sản xuất khép kín. Tuy
nhiên, với quan điểm này đã ghép toàn bộ các hoạt động có chu kỳ sản xuất, có
đối tượng tác động, có công nghệ sản xuất hoàn toàn khác biệt vào một ngành

đến rừng; đồng thời ngành lâm nghiệp cũng gắn bó mật thiết đến bảo vệ môi
trường, bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần xoá đói giảm nghèo, đặc biệt cho
người dân miền núi, góp phần ổn định xã hội và an ninh quốc phòng” (Quyết
định số: 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020).
Thông qua các quan điểm và khái niệm trên cho thấy, khái niệm về lâm
nghiệp đều được xem xét ở các góc cạnh khác nhau của quá trình sản xuất. Tuy
nhiên, khái niệm về lâm nghiệp sau cùng được đề cập tương đối hoàn thiện hơn,
nó vừa đảm bảo tính thống nhất của quá trình sản xuất, vừa đảm bảo chu trình
sản xuất khép kín. Như vậy, sản xuất lâm nghiệp là toàn bộ quá trình sản xuất từ
tạo rừng, khai thác vận chuyển và chế biến lâm sản, phát huy các chức năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




8

phòng hộ, văn hóa, xã hội của rừng.
1.1.1. Khái niệm rừng và hiệu quả kinh tế.
Có nhiều khái niệm khác nhau về rừng. Năm 1930, Morozov đưa ra khái
niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ giống nhau, nó chiếm một
phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển. Rừng chiếm phần
lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý. Năm 1952,
M.E.Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó
bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật.
Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và
ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài. Năm 1974. I.S. Mê lê khôp cho
rằng : Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của
sinh quyển địa cầu ( Bách khoa toàn thư, 2013).

+ Về nguyên tắc, rừng thuần loài là rừng chỉ có một loài. Tuy nhiên trên
thực tế, rừng có một số loài khác nhưng số lượng các loài khác này không vượt
quá 10% thì vẫn được coi là rừng thuần loài (rừng thuần loài tương đối).
+ Với rừng hỗn loài, để biểu thị mức độ tham gia của các loài người ta
dùng công thức tổ thành. Thành phần cây gỗ là bộ phận chính và chủ yếu tạo
nên độ khép tán (được biểu diễn thông qua độ tán che), độ đầy và trữ lượng lâm
phần.
- Nếu căn cứ vào đặc tính sử dụng rừng, rừng được chia thành 3 loại:
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất .
+ Rừng đặc dụng: Được xác định nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên,
mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen thực vật và động vật rừng,
nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh,
phục vụ nghỉ ngơi, du lịch.
+ Rừng phòng hộ: Được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng
cho mục đích bảo vệ và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống
cát bay, sóng biển, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, đảm bảo cân bằng sinh
thái và an ninh môi trường.
+ Rừng sản xuất: Được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng
cho mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản (trong đó đặc biệt là gỗ và các loại
đặc sản rừng) và kết hợp phòng hộ môi trường, cân bằng sinh (Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn - Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp và đối tác
(2004), Cẩm nang ngành lâm nghiệp, Chương Trồng rừng)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




10

- Phân loại theo trữ lượng thì có



11

giữ vai trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí
hậu, tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn
gen quý hiếm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Cẩm nang ngành
lâm nghiệp, Chương Trồng rừng)
Thứ tư, rừng còn có tác dụng điều hòa không khí. Điều này có được là do
nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống 3 - 5°C (Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (2004),Cẩm nang ngành lâm nghiệp, Chương
Trồng rừng).
Thứ năm, rừng còn giúp bảo vệ và ngăn chặn gió bão. Các thống kê cho
thấy, tại những nơi có rừng trồng, tỷ lệ nhà cửa bị ảnh hưởng do bão và các thiệt
hại do thiên tai xảy ra giảm đáng kể so với những nơi không có rừng. Đồng thời,
lượng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng 10% lượng đất xói mòn của
vùng đất không có rừng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004),Cẩm
nang ngành lâm nghiệp, Chương Trồng rừng).
Thứ sáu, rừng còn là nguồn gen vô tận của con người, là nơi cư trú của
các loài động thực vật quý hiếm như các loài hổ, báo, khỉ. (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn (2004) Cẩm nang ngành lâm nghiệp, chương trồng rừng).
1.1.4. Quan điểm phát triển.
Phát triển rừng là ngành sản xuất luôn vận động và phát triển không
ngừng, nó chịu sự tác động của nhiều nhân tố nội sinh và môi trường bên ngoài.
Vì vậy, việc xác định quan điểm phát triển rừng hợp lý là vấn đề khó. Nhưng
cần phải xác định quan điểm phát triển để làm cơ sở trong việc định hướng và
tìm ra các giải pháp nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển lâm nghiệp cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu.
- Nâng cao hiệu quả trồng rừng sản xuất bằng các giải pháp tác động vào
quá trình trồng rừng, khai thác và tiêu thụ sản phẩm rừng trồng nhằm đưa lại

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân phối. Điều này có nghĩa, cả hai yếu tố giá trị và hiện vật
đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực. Như vậy, hiệu quả
kinh tế không chỉ đạt được khi đáp ứng cả hai chỉ tiêu về hiệu quả kỹ thuật và
hiệu quả phân phối.
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng đầu ra có thể đạt được trên mỗi đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể
về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng trong lâm nghiệp. Theo đó, một đơn vị
nguồn lực dùng vào sản xuất sẽ đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm ( Đỗ Đình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




13

Sâm, Lê Quang Trung (2003), Đánh giá hiệu quả trồng rừng công nghiệp Việt
Nam).
Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá bán sản
phẩm và giá đầu vào được tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên
một đồng chi phí chi thêm về đầu tư hay nguồn lực. Về bản chất, hiệu quả phân
phối là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá các yếu tố đầu vào và giá
của đầu ra. Bởi vậy, hiệu quả phân phối còn được gọi là hiệu quả giá. Như vậy,
xác định hiệu quả này giống như xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối
đa hóa lợi nhuận. Tức giá trị biên của sản phẩm phải bằng chi phí biên của nguồn
lực sử dụng vào sản xuất.
Tóm lại, việc đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất lâm nghiệp có ý
nghĩa rất to lớn trong hoạt động sản xuất. Thông qua đó, xác định mức hiệu quả
của việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất, xây dựng được giải pháp thích hợp
từ các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Ngoài ra, hiệu quả kinh tế

2018 diện tích đất có rừng toàn quốc là 14.491.295 ha; trong đó: rừng tự nhiên
10.255.525 ha, rừng trồng 4.235.770 ha. Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để
tính độ che phủ toàn quốc là 13.785.642 ha;tỷ lệ che phủ là 41,65%.
Tuy vậy hoạt động trồng rừng trong thời gian qua cũng còn bộc lộ một số
nhược điểm là:
- Tốc độ trồng rừng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu chiến lược đề ra.
- Năng suất rừng có được cải thiện nhưng bình quân vẫn còn thấp hơn
các nước trong khu vực và trên thế giới, rừng sản xuất mức bình quân còn thấp
trên phạm vi toàn quốc. Diện tích trồng thâm canh còn ít, nhiều loài cây trồng
chưa được nghiên cứu và chưa xây dựng được quy trình gây trồng, một số giống
trồng rừng chưa bảo đảm chất lượng, việc quản lý giống còn yếu.
- Rừng trồng vẫn còn phân tán, manh mún, chưa tạo được những khu
rừng công nghiệp tập trung và các khu rừng phòng hộ lớn ở vùng xung yếu.
- Việc giao đất giao rừng cho dân không có kế hoạch đã làm cho đất đai bị
xé nhỏ, khi cần quy hoạch hay thực hiện dự án lại không có đủ đất theo yêu cầu.
- Nguồn vốn đầu tư cho trồng rừng hàng năm còn thấp; Vốn vay tín dụng
lãi suất còn cao, các thủ tục vay còn khó khăn, không được ứng trước để chuẩn
bị giống cây con, vật tư kịp thời vụ trồng rừng.
- Giá bán gỗ nguyên liệu thấp, qua quá nhiều buôn bán trung gian đã hạn
chế người dân đầu tư cho trồng rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




15

- Những chính sách hiện có vẫn chưa đủ để kích thích trồng rừng, Các
chính sách về khai thác, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu gỗ rừng trồng không ổn
định, làm cho các nhà đầu tư không yên tâm đầu tư vào trồng rừng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status