Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng các công trình thủy lợi tại công ty thủy lợi sông nhuệ - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN THỊ HOÀI THU

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY THỦY LỢI SÔNG NHUỆ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN THỊ HOÀI THU

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI TẠI CÔNG TY THỦY LỢI SÔNG NHUỆ

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 85.80.03.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn, tuy nhiên do điều kiện thời gian và trình
độ có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự
góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu
nhất để tôi có thể cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI ................................................................................................................. 4
1.1 Những lý luận chung về chất lượng công trình và quản lý chất lượng công trình.... 4
1.1.1 Khái quát chung về quản lý chất lượng.............................................................. 4
1.1.2 Mục tiêu, vai trò của quản lý chất lượng............................................................ 5
1.1.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng .................................................................... 6
1.2 Quản lý chất lượng công trình thủy lợi ................................................................. 11
1.2.1 Khái quát về quản lý chất lượng xây dựng công trình ...................................... 11
1.2.2 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình
xây dựng

............................................................................................................... 12


3.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty ........................................................................... 52
3.1.3 Các chính sách, mục tiêu và kế hoạch về chất lượng công trình của công ty ... 54
3.1.4 Các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Công ty ................ 55
3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát
triển thủy lợi Sông Nhuệ trong thời gian qua ............................................................. 56
3.1.6 Một số dự án tiêu biểu tại Công ty thủy lợi Sông Nhuệ ................................... 57
3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Công ty Thuỷ lợi
Sông Nhuệ ................................................................................................................ 62
3.2.1 Mô hình quản lý chất lượng công trình của Công ty TNHH MTV đầu tư phát
triển Thuỷ lợi Sông Nhuệ .......................................................................................... 62
3.2.2 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình của Công ty thuỷ lợi
sông Nhuệ .............................................................................................................. 63
3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng của Công ty Thuỷ lợi Sông Nhuệ...................................................................... 65
3.3.1 Nhóm 1 (N1) - Phản ánh công tác thi công xây dựng công trình: .................... 65
3.3.2 Nhóm 2 (N2) - Phản ánh công tác tổ chức nghiệm thu và kiểm tra công tác
nghiệm thu dự án: ..................................................................................................... 66
3.4 Đánh giá tầm quan trọng của các nguyên nhân công tác quản lý chất lượng công
trình xây dựng của Công ty Thuỷ lợi Sông Nhuệ ....................................................... 67
3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình cho
công ty Thuỷ lợi Sông Nhuệ...................................................................................... 69
iv


3.5.1 Giải pháp ngắn hạn ......................................................................................... 69
3.5.2 Giải pháp dài hạn ............................................................................................ 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 79


Bảng 3.5 Tổng hợp trọng số của các nhóm yếu tố ..................................................... 68
Bảng 3.6 Xếp hạng các nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý chất
lượng công trình xây dựng của Công ty Thuỷ lợi Sông Nhuệ. .................................... 68

vii



MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài

Công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ cho
phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh
thái. Vốn đầu tư cho xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn
ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm. Các công trình thủy lợi, hệ thống thủy
lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng.
Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình thủy lợi.
Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một tuyến đê gặp sự cố mà nguyên nhân chính là do quy
trình quản lý chất lượng (QLCL) của những công trình này đã không được quan tâm
đúng mức. Bởi vậy, song song với sự phát triển quy mô của hệ thống thủy lợi cần phải
nâng cao công tác QLCL CTTL.
Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình những năm gần đây xảy ra nhiều vấn
đề như chất lượng công trình kém, hiệu quả thấp, lãng phí, thất thoát trong đầu tư do
việc chuẩn bị Dự án không tốt, các sự cố về chất lượng công trình do sai sót trong
quản lý từ khâu lập Dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng công trình.
Thực trạng này đang xảy ra rõ nhất ở những dự án kiên cố hóa kênh mương.
Tiết kiệm nước, tăng diện tích tưới, tạo thuận lợi cho công tác khai thác và quản lý tài
nguyên nước…, đó là những lợi ích thiết thực do chương trình kiên cố hóa kênh

lợi tại công ty Thủy lợi Sông Nhuệ. Đặc biệt là công tác quản lý chất lượng thi công và
nghiệm thu.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về mặt không gian và nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu vềcông
tác quản lý chất lượng công trình tại công ty Thủy lợi Sông Nhuệ trong giai đoạn thực
hiện đầu tư xây dựng.
Phạm vi về mặt thời gian,luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công
tác quản lý chất lượng công trình của Công tyThủy lợi Sông Nhuệ trong giai đoạn từ
năm 2014 đến năm 2018.
5. Kết quả đạt được

- Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình của Công ty Thủy lợi
Sông Nhuệ;
- Phân tích độ nhạy của những nguyên nhân tồn tại trong công tác QLCL CTTL tại
Công ty Thủy lợi Sông Nhuệ;
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng các CTTL của Công ty Thủy lợi Sông
Nhuệ trong thời gian tới.
2


6. Nội dung chính của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, Luận văn được cấu trúc với 3 chương chính
sau:
Chương 1:Tổng quan vềcông tác quản lý chất lượng các công trình thủy lợi.
Chương 2:Cơ sở pháp lý và cơ sởkhoa học của công tác quản lý chất lượng các
côngtrình thủy lợi của chủ đầu tư.
Chương 3:Thực trạng và giải pháp quản lý chất lượng các công trình thủy lợi tại
côngty Thủy lợi Sông Nhuệ.


Hình 1.1 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện
1.1.1.2 Quan niệm về quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ
chức về chất lượng. Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm
lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát
chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ
trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến
quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không. Quản lý chất lượng
đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theo
triết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tại
mọi thời điểm".
1.1.2 Mục tiêu, vai trò của quản lý chất lượng
1.1.2.1Mục tiêu quản lý chất lượng
Nhằm đạt được sự phát triển của tổ chức trên cơ sở năng suất-chất lượng-hiệuquả.
Việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng cũng như áp dụng và vận hànhhệ
thống đó phải đạt được hiệu quả của tổ chức với các mục tiêu đề ra trong một thời gian
nhất định. Hiệu quả của tổ chức là phải xét ở hiệu quả chung chứ không phải chỉ xét
riêng một mặt nào. Hiệu quả chung của tổ chức phải thể hiện được mục tiêu chất
5


lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ ngày càng thoả mãn khách hàng, hoạt động phát
triển, mở rộng được thị trường, đóng góp với nhà nước, xã hội tăng, đời sống vật chất
tinh thần của người lao động được cải thiện, nâng cao, sản xuất gắn với bảo vệ môi
trường và thực hiện một sự phát triển bền vững.
1.1.2.2Vai trò quản lý chất lượng
- “Quản lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sống
của nhân dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với nền kinh tế quốc dân thì đảm bảo có nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm được

- Các tổ chức tồn tại phụ thuộc vào khách hàng của mình, do đó họ cần phải hiểu các
nhu cầu hiện tại và tiềm tàng của khách hàng, đáp ứng các yêu cầu và phấn đấu với sự
mong đợi của khách hàng.”
- Đòi hỏi Doanh nghiệp luôn phải nhạy cảm với khách hàng và nhu cầu của thị trường,
dẫn tới sự hài lòng thỏa mãn của khách hàng.Nó yêu cầu các doanh nghiệp không
ngừng cải tiến,đổi mới công nghệ, khả năng phản ứng nhanh và đáp ứng kịp thời nhu
cầu của thị trường.
* Vai trò lãnh đạo
- Lãnh đạo các tổ chức, doanh nghiệp cần phải xác định mục đích và phương hướng
thống nhất cho tổ chức của mình. Họ cần phải tạo và duy trì môi trường nội bộ mà ở
đó mọi người tham gia tích cực vào việc đạt được các mục tiêu của tổ chức”
- Người lãnh đạo cần xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách
hàng dựa trên tầm nhìn của mình. Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các
chiến lược,hệ thống và các biện pháp huy động sức sáng tạo của nhân viên để nhắm
nâng cao năng lực của Doanh nghiệp và để đạt được kết quả tốt nhất có thể
* Sự tham gia của mọi người.
- Con người ở mọi vị trí, là tài sản quý nhất của mỗi tổ chức. Thu hút được sự tham gia
tích cực của mọi người cho phép khai thác khả năng của họ trong việc mang lại lợi ích
cho tổ chức”
- Phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được nội lực sáng
tạo cho tổ chức trên con đường phát triển của doanh nghiệp vươn tới mục tiêu chất
lượng.Doanh nghiệp được coi như là một hệ thống hoạt động với sự tham gia góp sức
của tất cả các thành viên trong công ty. sự thành công của doanh nghiệp chính từ sự
góp sức nổ lực của các thành viên trong mỗi doanh nghiệp.
* Định hướng quá trình

7


“ Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả hơn khi các nguồn lực và các

Trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm với việc
xây dựng đảm bảo chất lượng mà còn phải tính toán đến hiệu quả kinh tế nhằm có
được giá thành rẻ nhất. Khái niệm quản lý chất lượng ra đời liên quan đến việc tối ưu
9


hóa các chi phí hoạt động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Mục tiêu của quản lý chất
lượng là đề ra những chính sách thích hợp để tiết kiệm đến mức tối đa mà vẫn đảm bảo
sản phẩm và dịch vụ sản xuất ra đạt tiêu chuẩn.Quản lý chặt chẽ sẽ giảm tối đa mức tối
thiểu chi phí không cần thiết.
- Giai đoạn thứ năm: “Quản lý chất lượng toàn diện - TQM”
Quản lý chất lượng toàn diện là cách tiếp cận về quản lý chất lượng ở mọi công đoạn
nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của doanh nghiệp hay của tổ chức.
Mặc dù có nhiều quan niệm, triết lý khác nhau của nhiều tác giả, nhưng nhìn chung
mọi người đều cho rằng TQM là sự lưu tâm đến chất lượng trong tất cả các hoạt động,
là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toàn thể thành viên trong doanh nghiệp/tổ
chức, nhất là ở các cấp lãnh đạo.
Các đặc trưng của TQM cũng như những hoạt động của nó có thể gói gọn vào 12 điều
mấu chốt dưới đây và đó cũng đồng thời là trình tự căn bản để xây dựng hệ thống
TQM:
- Nhận thức: Phải hiểu rõ những khái niệm, những nguyên tắc quản lý chung,
xác định rõ vai trò, vị trí của TQM trong doanh nghiệp.
- Cam kết: Sựcam kết của lãnh đạo, các cấp quản lý và toàn thểnhân viên trongviệc
bền bỉ theo đuổi các chương trình và mục tiêu về chất lượng, biến chúng thành cái
thiêng liêng nhất của mỗi người khi nghĩ đến công việc.
- Tổ chức:Đặt đúng người vào đúng chỗ, phân định rõ trách nhiệm của từng
người.
- Đo lường:Đánh giá vềmặt định lượng những cải tiến, hoàn thiện chất lượng
cũng như những chi phí do những hoạt động không chất lượng gây ra.
- Hoạch định chất lượng: Thiết lập các mục tiêu, yêu cầu vềchất lượng, các yêucầu về

triển kinh tế - xã hội hiện nay thì việc quản lý chất lượng công trình bảo đảm an toàn,
mang tính bền vững càng trở lên cấp thiết. Vì thế, thời gian qua, Sở Xây dựng đã phối
hợp cùng các ban, ngành chỉ đạo các phòng chuyên môn tăng cường kiểm soát về chất
lượng xây dựng công trình toàn diện, đầy đủ trên mọi lĩnh vực quản lý.
Trong những năm gần đây, khi đất nước đang tiến đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
bộ mặt của đất nước thay đổi cùng với sự xuất hiện của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
kinh tế. Do vậy, nhiều công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng mọc lên để đáp
ứng nhu cầu cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền công
nghiệp nói chung. Để xây dựng một công trình có chất lượng tốt nhất, chủ doanh
nghiệp phải là người có khả năng giám sát, kiểm định quản lý chất lượng công trình
một cách hiệu quả nhất.
Một công trình xây dựng thường có nhiều gói thầu, nhiều hạng mục khác nhau và
trách nhiệm của người quản lý công trình xây dựng đó là phải đảm bảo đúng tiến độ
11


công trình, sự kết hợp, điều hòa giữa các hạng mục được hiệu quả. Chất lượng của
công trình xây dựng phải được hình thành từ chất lượng làm việc của nhân sự, của các
nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ, của các
hạng mục, bộ phận.
1.2.2 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình
xây dựng
1.2.2.1Vai trò của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Mỗi sản phẩm xây dựng đều cấu thành bởi rất nhiều các thuộc tính có giá trị sử dụng
khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Các thuộc tính này phản ánh mức độ
chất lượng đạt được của sản phẩm đó. Mỗi thuộc tính chất lượng của sản phẩm xây
dựng thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật phản ánh khả năng
đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.Đối với những nhóm sản phẩm khác nhau,
những yêu cầu về các thuộc tính chất lượng cũng khác nhau. Tuy nhiên, những thuộc
tính chung nhất phản ánh chất lượng xây dựng gồm:

Do vậy,cùng với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì công tác Quản lý chất
lượng công trình xây dựng cũng là một nhiệm vụ rất quan trọng trong việc quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản. Nếu chúng ta thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng xây dựng
công trình sẽ giảm thiểu tối đa những lãng phí, thất thoát trong quá trình xây dựng và
làm tăng tuổi thọ công trình, tăng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình.
1.2.2.2Mục đích quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Đối với nhà thầu, quản lý tốt chất lượng công trình xây dựng sẽ giúp tiết kiệm chi phí
nguyên vật liệu, sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả, góp phần làm tăng năng
suất lao động của nhân công.
- Đối với chủ đầu tư, việc quản lý tốt chất lượng một công trình xây dựng sẽ thỏa mãn
được yêu cầu và nhu cầu của họ. Từ việc quản lý chất lượng công trình tốt, chủ đầu tư
có thể tiến hành những hoạt động khác sau xây dựng đúng kế hoạch.
- Chất lượng công trình xây dựng đảm bảo thì khi vận hành công trình đó vào những
mục đích nhất định được hiệu quả hơn. Ví dụ, đảm bảo được chất lượng công trình thi
công cầu cống tốt thì khi khi đi vào vận hành, nó sẽ đáp ứng được nhu cầu của con
người một cách hiệu quả và an toàn hơn [3].
1.2.2.3Khó khăn trong quản lý chất lượng công trình
Số lượng nhân công lớn, chủ thầu xây dựng khó đảm bảo được chất lượng làm việc
của mỗi người, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tổng thể của công trình.
13


Có nhiều bộ phận, loại nguyên vật liệu khác nhau, chủ thầu xây dựng không quản lý
được hết chất lượng của từng loại, dễ gây ra tình trạng hao hụt, mất mát, sử dụng phải
những nguyên vật kiệu kém chất lượng.
Chất lượng cấu kiện (máy móc, thiết bị xây dựng) vẫn luôn là vấn đề nan giải. Nhà
thầu khó có thể nắm hết được chất lượng, hiệu quả vận hành của mỗi một thiết bị máy
móc trong một tổng thể nhiều loại hình, mẫu mã cấu kiện trên thị trường. Mặt khác,
chất lượng cấu kiện lại có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình xây dựng,
máy móc hỏng thì hiệu quả lao động của công nhân sẽ rất kém, chất lượng thi công

Nắm rõ được chất lượng của công trình xây dựng sẽ giúp chủ đầu tư sử dụng đồng vốn
của mình hợp lý. Giữa chủ đầu tư với nhà thầu có sự hiểu biết, kiểm soát, tạo ra lòng
tin lẫn nhau, góp phần hợp tác lâu dài.
1.2.2.5Các phương thức quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công tác quản lý chất lượng trong xây dựng được thực hiện với xương sống là Luật
xây dựng mà mới nhất là Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội thông qua
tại kỳ họp thứ 7 ngày 18/6/2014. Đê nâng cao công tác trong quá trình quản lý dự án
các công trình hiện tại chúng ta đang áp dụng các phương pháp sau [4]:
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control) với mục tiêu ngăn ngừa việc tạo ra, sản xuất
ra các sản phẩm khuyết tật. Để là được điều này phải kiểm soát các yếu tố như con
người, biện pháp sản xuất tạo ra sản phẩm (như dây chuyền công nghệ,…), các đầu
vào (như nguyên liệu…), công cụ sản xuất (như trang thiết bị công nghệ…) và
các yếu tố môi trường (như điểm điểm sản xuất…).
- Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection) với mục tiêu để sàng lọc các sản phẩm
không phù hợp, không đáp ứng yêu cầu, chất lượng kém ra khỏi các sản phẩm phù
hợp, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng tốt. Mục đích là chỉ có sản phẩm đảm bảo yêu cầu
đến tay khách hàng.
- Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control) với mục tiêu kiểm soát tất cả
các quá trình tác động đến chất lượng kể cả quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản
xuất sản phẩm như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển thiết kế và
mua hàng, lưu kho, vận chuyển, phân phối bán hàng và dịch vụ sau bán hàng.
- Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) với mục tiêu là cải tiến
chất lượng sản phẩm, thỏa mãn khách hàng ở mức độ tốt nhất có thể. Phương pháp này
cung cấp một hệ thống toàn diện cho hoạt động quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có
liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của tất cả các cấp, của mọi người
nhằm đạt mục tiêu chất lượng đề ra.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status