Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng trường đại học thủy lợi - Pdf 61

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là sản phẩm nghiên cứu của riêng bản thân cá nhân
tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được
ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã
được ghi rõ nguồn gốc theo đúng quy định
Hà Nội, ngày

tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Huyền

i


LỜI CẢM ƠN
Với sự nỗ lực của bản thân cũng như trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu,
đến nay luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
chi phí đầu tư xây dựng Trường Đại học Thủy lợi” đã hoàn thành và đảm bảo
đầy đủ các yêu cầu đặt ra.
Trước hết tác giả xin được gửi lời bày tỏ cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy
giáo PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế đã dành rất nhiều thời gian cũng như tận tình
giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin được bày tỏ mong cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Trường
Đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn
quý báu trong suốt quá trình học tập, góp ý cho tác giả hoàn thành bản luận văn
này.
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn chắc chắn khó tránh khỏi
những thiếu sót nhất định, tác giả rất mong muốn được sự đóng góp ý kiến chân
tình của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để luận văn đạt chất lượng cao.

1.2.2 Công tác quản lý giá dự toán xây dựng công trình...............................................14
1.2.3 Quản lý giá thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng và vốn đầu tư ................16
1.3 Các nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng ...............17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ................................................................................................. 20
2.1 Các quy định về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng..................................... 20
2.1.1 Đặc điểm công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách
nhà nước của Chủ đầu tư ...............................................................................................20
2.1.2 Các chỉ tiêu chi phí dự án đầu tư xây dựng được hình thành theo các giai đoạn
đầu tư xây dựng ............................................................................................................. 21
2.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá trong công tác quản lý chi phí ĐTXD ....................26
iii


2.2.1 Nội dung công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn
ngân sách của Chủ đầu tư .............................................................................................. 26
2.2.2 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng của Chủ
đầu tư ............................................................................................................................. 37
2.3 Những văn bản pháp quy có liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình ............................................................................................................. 39
2.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật .................................................................................. 39
2.3.2 Các thông tư, nghị định ........................................................................................ 39
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng .................. 41
2.4.1 Nhân tố về biến động giá cả, thời gian thực hiện và thay đổi quy mô, công suất
điều chỉnh dự án ............................................................................................................ 41
2.4.2 Nhân tố về loại hình nguồn vốn thực hiện dự án ................................................. 41
2.4.3 Nhân tố về năng lực của nhà thầu thi công, tư vấn đầu tư xây dựng ................... 41
2.4.4 Nhân tố về trình độ bộ máy và quy chế tổ chức quản lý của chủ đầu tư ............. 42
2.4.5 Nhân tố về cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý chi phí của chủ đầu tư ......... 42

đầu tư .............................................................................................................................70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 76

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Formatted: Font: 14 pt, Bold, German (Germany)

Hình 1.1 Dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thành phố Hà Nội [4] ........... 10
Hình 1.2 Dự án tuyến Metro số 1 Bến Thành – Suối Tiên [4]........................... 10
Hình 2.1 Quá trình hình thành chi phí dự án đầu tư xây dựng [6] ...................... 21
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý dự án Trường Đại học Thủy lợi [10] ... 46
Hình 3.2: Sơ đồ hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Đại học Thủy lợi ................ 60
Hình 3.3 Đề xuất quy trình quản lý Tổng mức đầu tư cho Ban quản lý dự án Trường ..... 69
Formatted: Font: 14 pt, Bold, German (Germany)

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tổng hợp một số dự án, công trình xây dựng bị vượt tổng mức đầu tư
và nguyên nhân [4] ................................................................................................ 9
Bảng 3.1 Tổng mức đầu tư của dự án sửa chữa lớn trường ĐHTL năm 2018..50
Bảng 3.2: Số lượng cán bộ phục vụ cho công tác ĐTXD tại Trường..........51

vii


ĐTXD

Đầu tư xây dựng

NSNN

Ngân sách nhà nước

NTTV

Nhà thầu tư vấn

NTTC

Nhà thầu thi công

QLCP

Quản lý chi phí

QLCL

Quản lý chất lượng

QLDA

Quản lý dự án

QLTĐ


nên đa số các công trình xây dựng hiện nay đều có quy mô lớn, chi phí lớn, thời
gian xây dựng và khai thác dài. Nguồn vốn dành cho xây dựng thường chiếm tỷ
trọng lớn trong ngân sách hàng năm của nhà nước. Chi phí xây dựng là một
trong bốn mục tiêu hàng đầu của một dự án. Vì vậy, quản lý chi phí đầu tư xây
dựng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định thành công trong môi
trường ngày càng cạnh tranh và nhiều khó khăn của các nhà đầu tư cũng như các
doanh nghiệp xây dựng.
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Trường Đại học Thủy lợi (sau đây trong đề
tài gọi tắt là Ban QLDA Trường hoặc Ban QLDA ĐTXD) là đơn vị hành chính
sự nghiệp trực thuộc Bộ NN&PTNT. Thời gian qua được giao nhiệm vụ làm đại
diện chủ đầu tư các dự án sử dụng kinh phí sửa chữa lớn từ nguồn kinh phí
không thường xuyên và quỹ PTHĐSN của trường Đại học Thủy lợi như các dự
án sửa chữa lớn qua các giai đoạn trên địa bàn Trường Đại học Thủy lợi... với
mục đích cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy và học tập
của trường Đại học Thủy lợi. Bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA Trường thời gian qua thì vẫn còn
không ít những tồn tại, hạn chế về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng như:
công tác lập tổng mức đầu tư chưa chính xác, công tác quản lý dự toán công
1


trình xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng chưa được lập đúng quy định, nhiều
hợp đồng xây dựng được thanh toán, quyết toán có giá trị vượt giá trị được ký
kết ban đầu, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng còn chưa hoàn thiện; chi phí quản lý
dự án đầu tư xây dựng của Chủ đầu tư chưa được quản lý hợp lý....
Việc hoàn thiện chất lượng quản lý chi phí đầu tư xây dựng là nhiệm vụ quan
trọng và xuyên suốt quá trình quản lý dự án đầu tư. Vì vậy tác giả đã lựa chọn đề
tài: “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây
dựng Trường Đại học Thủy lợi” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

khác để giải quyết các vấn đề của đề tài nghiên cứu.

6. Kết quả đạt được
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc
dự án sửa chữa lớn Trường Đại học Thủy lợi giai đoạn 1 năm 2018
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu
tư xây dựng tại Trường Đại học Thủy lợi.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
1.1 Khái quát chung về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nhắc tới công tác quản lý dự án thì không thể không nhắc tới chi phí dự án đầu
tư xây dựng, đặc biệt là trong công tác đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây
dựng. Chi phí đầu tư xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết
để xây dụng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Do đặc
điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi công trình
có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu
công nghệ trong quá trình xây dựng.[1]
Quản lý chi phí dự án là việc đảm bảo dự án được thực hiện thành công thỏa mãn
ràng buộc về chi phí. “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện
Quản lý dự án Mỹ (PMI) định nghĩa việc quản lý chi phí dự án như sau: “quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình là các quá trình dự toán chi phí, thiết lập ngân
sách và kiểm soát chi phí nhằm đảm bảo dự án được hoàn thành trong phạm vi
ngân sách được duyệt”. [2].
Tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng: do công tác quản
lý chi phí đầu tư xây dựng là một trong các mục tiêu lớn của công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng nên tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí đầu tư xây

đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chi phí dự án đầu
tư xây dựng được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư
xây dựng (ĐTXD), các bước thiết kế và quy định của nhà nước. Trong các dự án
đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, đặc biệt là vốn ngân sách nhà nước, chủ
đầu tư xây dựng phải chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí dự án
đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công
trình vào khai thác, sử dụng.[1].
5


Từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, đặc điểm của sản xuất xây dựng và những
quy định của nhà nước, quá trình ĐTXD công trình đòi hỏi phải tuân thủ trình tự
các bước theo từng giai đoạn. Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽ dẫn đến
lãng phí đầu tư và thất thoát trong xây dựng. Theo quy định pháp luật về ĐTXD
mỗi dự án đầu tư đều phải trải qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án
và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Tại mỗi giai đoạn,
chi phí của dự án được biểu thị qua các chỉ tiêu tương ứng, về giá trị các chỉ tiêu
này được xác định ở mức độ chính xác tăng dần so với giá trị thực tế đầu tư: (1)
Giai đoạn chuẩn bị dự án, chi phí xây dựng biểu thị bằng chỉ tiêu sơ bộ Tổng
mức đầu tư và Tổng mức đầu tư; (2) Giai đoạn thực hiện dự án, chi phí xây
dựng biểu thị bằng dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá hợp đồng,
giá thanh toán, quyết toán hợp đồng; (3) Giai đoạn hoàn thành đưa vào sử dụng,
chi phí xây dựng được biểu thị bằng giá trị quyết toán vốn đầu tư. [1].
1.2 Đánh giá chung về năng lực quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở Việt Nam
Quản lý chi phí là thước đo về mức độ hợp lý, hiệu quả đầu tư và sự phù hợp với
quy định pháp luật trong đầu tư xây dựng. Để đạt hiệu quả cao trong công tác
quản lý chi phí đầu tư xây dựng, từ năm 2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 32/2015/NĐ-CP; các bộ, ngành liên quan đều ban hành các văn bản hướng
dẫn thực hiện. Theo đó, việc quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên suốt

hoàn lại, vốn đầu tư trực tiếp (BOT) v.v... ngày càng lớn. Ngành giao thông vận
tải là ngành được giao chủ trì dưới sự lãnh đạo của Quốc hội, Nhà nước, Chính
phủ, với sự phối hợp của các Bộ, Ngành, địa phương liên quan trong suốt mấy
chục năm qua đã và đang không ngừng nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ quản lý
nguồn chi phí đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
như ngày nay. Tuy vẫn còn những hạn chế nhất định trong những dự án, công
trình cụ thể song có thể đánh giá những kết quả mà ngành đã đạt được là đáng
kể, được xã hội ghi nhận.[4].
Để hiểu rõ về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư, các công
7


tác quản lý tổng mức đầu tư, giá dự toán xây dựng công trình và công tác quản
lý giá thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng và vốn đầu tư cần phải được
đánh giá về những kết quả đạt được và những hạn chế.
1.2.1 Công tác quản lý tổng mức đầu tư
Thời gian qua nhà nước đã ban hành các văn bản quy định về lập Tổng mức đầu
tư, tạo điều kiện thống nhất cho các chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn lập dự án, tư
vấn thiết kế xây dựng công trình được lập tổng mức đầu tư chính xác và nhanh
chóng. Tổng mức đầu tư được lập và phê duyệt là điều kiện để chủ đầu tư thực
hiện triển khai lập dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu.
Tuy nhiên bên cạnh có còn có một số tồn tại trong kiểm soát tổng mức đầu tư
thực hiện các dự án như nhiều công trình, dự án đầu tư xây dựng khi thực hiện
hoặc quyết toán đều bị vượt tổng mức đầu tư với giá. Trong văn bản mới đây,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã chỉ ra rằng, tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư
xảy ra đối với nhiều dự án, điển hình là các dự án đường sắt đô thị. Quy trình,
thủ tục điều chỉnh tổng mức đầu tư thường mất nhiều thời gian, làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến tiến độ thực hiện dự án do phải tiến hành thẩm định, lấy ý
kiến cơ quan liên quan và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cụ thể một số dự
án gần đây bị vượt tổng mức đầu tư có giá trị lớn được tổng hợp tại Bảng 1.1

đang đề nghị điều chỉnh xuống 33.568 tỷ
đồng. Nguyên nhân đội vốn do tiến độ thi
công quá chậm làm trượt giá, một số thiết bị
phải điều chỉnh do nhập ngoại, tăng giá do
chênh tỷ giá ngoại tệ…

2

Dự án Xây dựng tuyến
đường sắt đô thị thành
phố Hà Nội tuyến Cát
Linh - Hà Đông

Tổng mức đầu tư tăng từ 8.769 tỷ
đồng lên 47.325 tỷ đồng. Nguyên nhân tăng
vốn là xuất phát do việc chậm tiến độ hơn 5
năm điều chỉnh thiết kế một số hạng mục do
phát sinh, thay đổi quy mô, công suất….

3

Dự án Xây dựng tuyến
đường sắt đô thị thí
điểm thành phố Hà Nội,
đoạn Nhổn - ga Hà
Nội vay Pháp, ADB,
EIB

Tăng tổng mức đầu tư từ 783 triệu EUR lên
1.176 triệu EUR, nghĩa là đội vốn 393 triệu

10


định đã dẫn tới việc tăng tổng mức đầu tư. (2) Do dự toán tính thiếu nên quá
trình thi công đã phát sinh tăng khối lượng xây dựng. Ví dụ hiện nay Việt Nam
chưa có các quy chuẩn, định mức, đơn giá áp dụng cho đường sắt đô thị nên việc
xác định tổng mức đầu tư của dự án chủ yếu dựa trên suất đầu tư của các công
trình tương tự đã và đang xây dựng tại châu Á nên không đạt được độ chính xác
tin cậy dẫn tới phải điều chỉnh tổng mức đầu tư. Các dự án Xây dựng tuyến
đường sắt đô thị TP.HCM tuyến 1, đoạn Bến Thành - Suối Tiên, dự án Xây
dựng tuyến đường sắt đô thị TP.HCM, tuyến 2, đoạn Bến Thành - Tham Lương
đều chịu ảnh hưởng lớn từ nguyên nhân này. (3) Năng lực của một số đơn vị tư
vấn kém. Nhiều tư vấn đưa ra các giải pháp thiết kế, tính toán chưa chính xác
chi phí đầu tư các hạng mục, dẫn tới tổng mức đầu tư tăng.
Tại dự án Xây dựng tuyến đường sắt đô thị TP. Hà Nội tuyến 2, đoạn Nam
Thăng Long - Trần Hưng Đạo, trong quá trình thẩm tra tổng mức đầu tư đã phát
hiện nhiều sai sót trong quá trình tính toán chi phí đầu tư như: áp dụng tỷ giá
quy đổi, chi phí dự phòng không theo quy định, tính sai khối lượng một số hạng
mục kết cấu chính. Đặc biệt là chi phí đầu tư hệ thống cơ điện rất cao và không
được tư vấn lập dự án phân tích đơn giá chi tiết dẫn tới giá của hệ thống cơ điện
cao hơn đơn giá của một số dự án tương tự trong khu vực tới 2 đến 7 lần. Chính
phủ đã ban hành Nghị định 32/NĐ-CP (2015), sau khi Quốc hội phê chuẩn Luật
Xây dựng sửa đổi 2014. Bộ Xây dựng là cơ quan chủ trì soạn thảo các Nghị
định, tổng hợp ý kiến các Bộ ngành liên quan trong đó có Bộ GTVT, trình
Chính phủ quy định ban hành. Đến bản Nghị định gần nhất là Nghị định 32/NĐCP (2015) các nội dung quy định về quản lý chi phí ĐTXD đã khá hoàn chỉnh,
thể hiện quan điểm và phương pháp nhất quán của nhà nước về quản lý chi phí
ĐTXD hướng tới hội nhập quốc tế theo điều kiện nền kinh tế thị trường của
nước ta. Về nội dung định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng (Chương
IV) đã có sự phân cấp rành mạch công tác xây dựng định mức giữa Bộ XD và
các Bộ quản lý chuyên ngành, các địa phương, trách nhiệm của Chủ đầu tư trong

đầu trong quá trình thực hiện đầu tư. Với những qui định này, Chủ đầu tư cần
xem xét điều chỉnh mô hình tổ chức quản lý thực hiện dự án theo hướng rà soát
12


để giảm bớt việc phân giao nhiệm vụ của Chủ đầu tư cho các Ban quản lý dự án,
lập các bộ phận nghiệp vụ trực thuộc để trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ
quan trọng của Chủ đầu tư. Kiến nghị Ban tổ chức Hội thảo xem xét đưa vào kết
luận Hội thảo nội dung này. Một nội dung quan trọng được thực tế ghi nhận,
phản ánh nhiều năm nay song vẫn chưa được giải quyết triệt để đó là những qui
định về hồ sơ và thủ tục nghiệm thu thanh toán còn nhiều rườm rà. Một hồ sơ
hoàn chỉnh cần đến hàng chục chữ ký, qua nhiều lần xem xét, kiểm tra chi tiết
làm cho những tờ trình của Chủ đầu tư sau khi đã rà soát, chịu trách nhiệm trở
nên chỉ là hình thức phải có theo qui định. Có nhiều ý kiến đề xuất nên đối chiếu
với các thủ tục, hồ sơ qui định để nghiệm thu, thanh toán như đối với dự án
ODA để biên soạn thành hướng dẫn cho các dự án sử dụng nguồn vốn khác thực
hiện, vừa cắt giảm nhiều thủ tục, vừa hướng tới hội nhập theo thông lệ quốc tế.
Về công tác Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán: tại Khoản 4, Điều 3, Nghị định
32/2015/NĐ-CP đã qui định việc căn cứ vào các nội dung qui định tại Nghị định
này để thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Tuy nhiên, vẫn còn những ý
kiến phản ánh việc cơ quan thanh tra yêu cầu giải trình hoặc đưa ra kết luận
nhiều khi còn trên cơ sở tham chiếu những nội dung qui định tại các văn bản
pháp lý khác, kể cả những qui định còn bất cập về thẩm quyền của các cấp quyết
định đầu tư và Chủ đầu tư. [5].
Nguyên nhân dẫn tới các tồn tại, hạn chế trong công tác lập tổng mức đầu tư có
thể kể tới như: (1) Một số dự án, công trình xây dựng phức tạp có tổng mức đầu
tư lớn, xây dựng trong thời gian dài. Một số công trình xây dựng tại nơi địa
phương có điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất, địa mạo và khí hậu phức
tạp dẫn tới việc lập tổng mức đầu tư thiếu chính xác. (2) Năng lực và sự chuyên
nghiệp của một số đơn vị tư vấn lập tổng mức đầu tư chưa cao, kinh nghiệm lập

thông tư hướng dẫn ở các văn bản pháp luật khác như: chưa thống nhất hướng
dẫn về chi phí hạng mục chung giữa Thông tư 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây
dựng và Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6-5-2015 của Bộ KH và ĐT.
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ mời thầu theo quy định tại Điều 9
14


Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26-6-2014 của Chính phủ hướng dẫn về lựa
chọn nhà thầu và quy định này tại Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15-2-2017
của Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây
dựng còn chênh nhau. Trên thực tế, một số định mức về máy móc, thiết bị thi
công đã có thay đổi về chủng loại, công suất, định mức nhiên liệu, nguyên giá…
nhưng chưa được cập nhật để quản lý. (3) Về phương pháp xác định giá ca máy
vẫn dựa trên nguyên tắc căn cứ vào giá thị trường gây khó khăn cho công tác
quản lý do liên tục biến động. Các định mức về số chuyên gia, mức lương của
chuyên gia cũng như định mức về chi phí khác chưa có cơ sở quy định cụ thể để
xác định gây khó khăn cho chủ đầu tư. (4) Một số chi phí khác như chi phí thí
nghiệm đối chứng, chi phí kiểm định, chi phí thí nghiệm khả năng chịu lực công
trình, chí phí kiểm tra nghiệm thu công trình vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể và
quy định còn thấp so với khối lượng công việc thực tế. Chưa có định mức dự
toán xây dựng công trình thay thế định mức cũ gây khó khăn cho công tác lập và
quản lý chi phí xây dựng.
Nguyên nhân dẫn tới các tồn tại, hạn chế trong quản lý giá dự toán xây dựng
công trình có thể kể tới như: (1) Một số dự án, công trình xây dựng phức tạp có
tổng mức đầu tư lớn, xây dựng trong thời gian dài. Một số công trình xây dựng
tại nơi địa phương có điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất, địa mạo và khí
hậu phức tạp dẫn tới việc lập chi phí dự toán xây dựng công trình của các chủ
đầu tư thiếu chính xác. (2) Năng lực và sự chuyên nghiệp của một số đơn vị tư
vấn lập dự toán xây dựng công trình chưa cao, kinh nghiệm lập dự toán xây
dựng cho các công trình quy mô lớn, đặc thù chưa nhiều dẫn tới quá trình lập dự

trình chủ yếu do hệ thống các định mức do Nhà nước ban hành còn chậm, chưa
đáp ứng được nhịp độ phát triển và hội nhập của ngành Xây dựng trong giai
đoạn hiện nay. (2)- Định mức xây dựng được công bố hiện nay là định mức dự
toán, được xác định trong một điều kiện chuẩn nên không phù hợp với cơ chế thị
trường. Hệ thống định mức xây dựng không theo kịp sự thay đổi của các tiêu
chuẩn, quy chuẩn xây dựng mới. Thực tế thi công áp dụng công nghệ mới tiên
16


tiến, có năng suất cao hơn nhưng nhiều cá nhân lập dự toán vẫn áp dụng định
mức theo công nghệ cũ làm tăng chi phí (có trường hợp còn áp dụng trị số định
mức cũ nhưng lại áp dụng giá ca máy của máy mới năng suất cao, làm cho giá
xây dựng tăng cao). Thiếu hệ thống định mức cơ sở về năng suất lao động, bậc
thợ và năng suất máy, thiết bị thi công cho việc xác định đơn giá, dự toán. Năng
lực của các đơn vị tư vấn, chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan chuyên môn trong việc
điều chỉnh, sửa đổi định mức đã có và xây dựng định mức mới còn hạn chế.(3)
Dẫn tới các tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chi phí thanh toán, quyết toán
hợp đồng xây dựng và vốn đầu tư có thể kể tới như: (1) Do giá trị tổng mức đầu
tư và dự toán xây dựng công trình chưa được chính xác ở giai đoạn đoạn trước
dẫn tới quá trình thanh toán, quyết toán không chính xác. (2) Các văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng nói chung và thanh toán,
quyết toán vốn đầu tư nói riêng còn chồng chéo, chưa đồng bộ khiến quá trình
thực hiện nhiều chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước còn gặp lúng túng (3)
Năng lực và sự chuyên nghiệp của một số đơn vị tư vấn lập dự toán xây dựng
công trình chưa cao, kinh nghiệm chưa nhiều dẫn tới còn gặp nhiều sai sót. (4)
Sự buông lỏng quản lý chưa sát sao của các đơn vị quản lý nhà nước về thanh
toán, quyết toán vốn đầu tư chưa chính xác dẫn tới quá trình thực hiện của chủ
đầu tư gặp nhiều sai phạm làm vượt tổng mức đầu tư.
1.3 Các nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Công tác quản lý dự án , đặc biệt là trong công tác quản lý chi phí các dự án đầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status