Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại sở văn hóa thể thao và du lịch tỉnh thái nguyên - Pdf 61

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng
tôi. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào trước đây.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả

Đặng Thị Kim Oanh

i


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế với đề tài:
“Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên”của tác giả đã hoàn thành.
Trước hết, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn
Trọng Hoan– Trường Đại Học Thủy Lợi đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn
tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo Khoa
Quản lý và Kinh tế, Trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những
kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, góp phần cho tác giả hoàn
thành luận văn này.
Tác giả xin cảm ơn những người thân trong gia đình, tập thể lãnh đạo phòng Tài
chính Kế hoạch, các cán bộ phòng và Ban quản lý dự án của Sở Văn hóa, Thể thao và

1.2.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan về công tác Quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản .........................................................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ....................... 38
TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................................................. 38
2.1. Giới thiệu chung về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên .............. 38
2.1.1. Chức năng nhiệm vụ của sở .............................................................................38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và biên chế sớ Văn hóa Thể thao và Du lịch ..........................40
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của ban QLDA kiêm nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh Thái Nguyên: ...............................................................................................40

iii


2.2 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN vào lĩnh vực Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ................................................... 42
2.3. Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 44
2.3.1. Thực trạng lập và giao kế hoạch hàng năm vốn đầu tư XD từ NSNN cho các
dự án tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên.................................... 44
2.3.2 Thực trạng công tác lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư xây dựng ........ 47
2.3.3 Thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng cho các dự án ...................... 48
2.3.4 Thực trạng công tác giám sát thi công, nghiệm thu công trình, nghiệm thu khối
lượng xây dựng hoàn thành ....................................................................................... 51
2.3.4 Thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng từ NSNN cho các dự án
tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên.............................................. 53
2.3.5 Thực trạng thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng từ NSNN cho
các dự án tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên ............................. 54
2.4. Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước ở Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên ........................................................... 56

3.3.5. Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thanh quyết toán, đẩy nhanh tiến độ
giải ngân và chống thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn
NSNN cho lĩnh vực Văn hóa, Thể Thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên .....................81
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 87
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 89

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN vào lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 đến 2017 ......................................................... 44
Bảng 2.2: Bảng Thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN vào lĩnh
vực Văn hóa, Thể thao và Du lich tỉnh Thái Nguyên ................................................... 47
Bảng 2.3: Thống kê giảm trừ giá trong đấu thầu giai đoạn 2015-2017 ........................ 49
Bảng 2.4: Tổng hợp công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn
thành tại sở VH, TT và DL trong các năm 2015 – 2017 ............................................... 55
Bảng 2.5: Tình hình thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành chia
theo loại công trình giai đoạn 2015 – 2017 ................................................................... 55

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

QLNN


TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

CNH

Công nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa

QLDA

Quản lý dự án

QLCL

Quản lý chất lượng

XDCT

Xây dựng công trình

vii



PHẦN MỞ ĐẦU



hiện dự án ĐTXD cần nắm bắt kịp thời những nội dung đổi mới của hệ thống pháp
luật có liên quan.
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi, nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội, là cửa ngõ
vùng Việt Bắc; là tỉnh có nhiều di tích lịch sử - văn hoá có ý nghĩa lịch sử như: khu di
tích thời đại đá cũ Thần Sa vào thời hậu kỳ đá cũ, niên đại với đặc trưng nổi bật là kỹ
nghệ mảnh tước duy nhất tìm thấy ở Việt Nam, Đền Đuổm thuộc huyện Phú Lương
thờ danh tướng Dương Tự Minh; Khu di tích Núi Văn, núi Võ thuộc huyện Đại Từ quê hương anh hùng Lưu Nhân Chú một trong 18 vị tướng tài theo Lê Lợi đánh thắng
giặc Minh ở thế kỷ XV; đền thờ Đội Cấn và các điểm di tích cuộc khởi nghĩa Thái
Nguyên năm 1917. Khu di tích ATK (An toàn khu) ở Định Hoá - nơi Chủ tịch Hồ Chí
Minh, Trung ương Đảng và Chính phủ đặt đại bản doanh lãnh đạo cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1946 - 1954).... đặc biệt trong số các di tích lịch sử văn hóa đó
có nhiều di tích lịch sử cách mạng và kháng chiến, các di tích lịch sử ATK Thái
Nguyên thuộc hệ thống di tích lịch sử cách mạng “Chiến khu Việt Bắc” được Chính
phủ nhận định là “quần thể di tích quan trọng bậc nhất của dân tộc Việt Nam ở thế kỷ
XX”.
Hiện nay, trên địa tỉnh Thái Nguyên có 780 di tích, trong đó có 31 di tích được
xếp hạng cấp quốc gia (01 di tích cấp quốc gia đặc biệt gồm 14 điểm di tích LSCM
kháng chiến) và 123 di tích đã được xếp hạng cấp tỉnh. Cùng với sự phát triển nhanh
chóng về kinh tế, văn hóa, xã hội, các di tích lịch sử văn hóa và danh thắng ở Thái
Nguyên không tránh khỏi những khó khăn về sự mai một, xuống cấp, mất dấu tích.
Xác định việc đầu tư xây dựng bảo tồn, tôn tạo và phát huy các di tích lịch sử văn hóa
là một việc làm cần thiết với sự tham gia của các cấp, các ngành và của toàn thể nhân
dân.
Trong những năm qua, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Nguyên đã nhận
được sự quan tâm rất lớn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư; các cấp Đảng, chính quyền tỉnh Thái Nguyên cùng với sự nỗ lực phấn đấu của
Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở, công tác đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà
nước do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm chủ đầu tư đã có bước phát triển đáng

phần vào việc sử dụng nguồn vốn này đúng mục đích, đúng luật và có hiệu quả cao.

3


3. Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản vốn về đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN; Đánh giá thực trạng quản lý vốn về đầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN cấp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái
Nguyên nhằm tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế; Đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên thực gắn với bối cảnh, điều kiện và
những yêu cầu mới đang đặt ra.
Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trên, đề tài sử dụng phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp từ các tài liệu, sách báo,
tạp chí khoa học, các báo cáo về tình hoạt động cũng như quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên .
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so
sánh kết hợp với phương pháp thống kê để phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư xây
dựng cơ bản cũng như quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
này - là cơ sở để đưa ra các giải pháp phù hợp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: Là công tác quản lý vốn về đầu tư XDCB từ nguồn
vốn NSNN tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên.
* Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, vốn do đơn vị trích lập, vốn huy động
(vốn vay, vốn xã hội hóa, liên doanh liên kết, đặt máy)... Trong đó, đề tài chỉ tập
trung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước vì đây

cần khắc phục;

5


- Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách Nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên.
7. Nội dung luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và tài liệu tham khảo luận văn được kết cấu thành
3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nước.
- Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên
- Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên.

6


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách Nhà nước
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là hệ thống các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa Nhà nước
và các chủ thể khác trong nền kinh tế thông qua quá trình hình thành, phân phối và sử
dụng quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của nhà nước nhằm đáp ứng cho việc thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước về mọi mặt.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là nguồn vốn do Nhà nước
cấp để đầu tư xây dựng các dự án, các công trình công cộng, công trình phục vụ cho

chương trình để thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng trong phạm vi cả
nước.
- Chương trình đầu tư sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
nước ngoài là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến một hoặc nhiều
ngành, lĩnh vực, nhiều vùng, lãnh thổ, nhiều Bộ, ngành trung ương và địa phương để
thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể.
- Chương trình tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, gồm các chương trình
tín dụng đầu tư và chương trình tín dụng chính sách xã hội do Ngân hàng Phát triển
Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện để đầu tư các dự án thuộc đối tượng
vay vốn của chương trình này theo quy định của Chính phủ.
- Chương trình đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối
ngân sách nhà nước của Bộ, ngành Trung ương là chương trình thực hiện một số mục
tiêu, nhiệm vụ cụ thể do Quốc hội, Chính phủ quyết định theo từng nguồn thu cụ
thể.(Điều 4.Nghị định số 136/2016/NĐ-CP).
Vốn đầu tư XDCB của ngân sách Nhà nước chủ yếu sử dụng để đầu tư cho các dự
án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp hoặc các dự án có hiệu quả kinh tế vốn đầu tư
thấp nhưng có tác dụng chung cho nền kinh tế - xã hội mà các thành phần kinh tế khác

8


không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư. Vốn đầu tư của NSNN có thể phân
laoij theo các đối tượng như sau:
- Vốn NSNN đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng - an
ninh không có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho
đầu tư phát triển như các công trình giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, đào tạo, y tế, trồng
rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn…
- Vốn NSNN đầu tư các dự án thuộc diện nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng
khoa học, công nghệ mới…
- Vốn NSNN đầu tư hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh

dụng để hình thành vốn tài sản cố định.
1.1.4. Đặc điểm của vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong các đơn vị hành chính
Khác với các hoạt động kinh tế - thương mại thông thường, đầu tư (trong đó có
đầu tư XDCB) là một loại hình hoạt động phức tạp, có nhiều nét đặc thù như: thời gian
thi công kéo dài, độ rủi ro lớn, vốn đầu tư lớn lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố (tự
nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội …). Do vậy hoạt động đầu tư phải được thực hiện
thông qua các dự án đầu tư. Sản phẩm của hoạt động đầu tư XDCB được gọi là công
trình xây dựng.
"Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng
trưởng về số lượng, hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể
bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt
nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng
công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các
công trình khác" .
10


Qua sự phân tích các khái niệm đầu tư nói chung và đầu tư XDCB nói riêng có
thể rút ra một số đặc trưng phổ biến của đầu tư và đầu tư XDCB như sau:
Một là: Đầu tư, trong đó đầu tư XDCB là hoạt động bỏ vốn. Do đó quyết định
đầu tư là quyết định tài chính như: tổng mức đầu tư, nguồn hình thành vốn đầu tư, khả
năng và thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn đầu tư … Vì vậy, nhiều dự án đầu tư có thể
khả thi ở các phương diện khác (môi trường, xã hội…) nhưng không khả thi trên
phương diện tài chính thì cũng cần được xem xét lại. Tuy nhiên, khái niệm về hiệu quả
được đề cập ở đây phải được nhìn nhận cả trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu

mục đích tối cao của đầu tư là hiệu quả. Hiệu quả vừa là mục tiêu, động lực vừa là
phương tiện của hoạt động đầu tư.
Năm là: Đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm. Đầu tư chính là
việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những
tiêu dùng lớn hơn, nhưng chưa thật chắc trong tương lai. "Chưa thật chắc chắn”
chính là yếu tố rủi ro mạo hiểm.Vì vậy có nhà kinh tế nói rằng: "đầu tư là đánh bạc
với tương lai".
Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo
dài. Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây
nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án. Các yếu tố
bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư. Sự thay đổi
chính sách như: thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi
nhu cầu sản phẩm… cũng có thể gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tư .
Đặc điểm này chỉ ra rằng, muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợi
ích của các nhà đầu tư. Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tư
cho họ và lợi nhuận tối đa thu được nhờ hạn chế và tránh được rủi ro. Vì vậy, các
chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến ưu đãi, miễn giảm thuế, về khấu hao
cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế thanh toán vốn kịp thời…
Sáu là: Sản phẩm của đầu tư XDCB có tính cố định. Nó gắn liền với đất đai, nơi
sản xuất và nơi sử dụng. Sau khi xây dựng xong cố định tại một chỗ, các thành quả của
hoạt động đầu tư XDCB là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay nơi mà nó được
tạo dựng nên. Do đó các điều kiện địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực
hiện dự án đầu tư, cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư.
12


Quá trình sản xuất thường tiến hành ngoài trời và bị ảnh hưởng lớn của điều kiện
thiên nhiên. Vật liệu xây dựng nhiều, có trọng lượng lớn (nhất là xây dựng phần thô,
chủ yếu là vật liệu nặng); nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao. Do vậy,
phải có một tổ chức cung ứng vật tư kỹ thuật đặc biệt để đưa vật liệu đến tận công

do phải sử dụng một lượng vốn đầu tư rất lớn như dự án đường Hồ Chí Minh, đường
dây 500 KV, thuỷ điện Sơn La…
+ Nguồn vốn để thực hiện đầu tư là do NSNN cấp phát trực tiếp. Đây là một
đặc trưng cơ bản để phân biệt với các hình thức đầu tư khác. Tuy nhiên trên thực tế,
các nguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường có mối quan hệ mật thiết và đan
xen với nhau.
+ Việc quản lý vốn đầu tư rất khó khăn, dễ bị thất thoát lãng phí. Đây là một đặc
điểm rất quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN so
với các nguồn khác. Từ đó, đòi hỏi việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
phải được thường xuyên chú trọng, quản lý vốn cần theo đúng quy định của pháp luật.
1.1.5. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
1.1.5.1 Khái niệm
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách
thức mà Nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát)
và sử dụng vốn từ NSNN để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra trong từng giai
đoạn.
1.5.1.2 Sự cần thiết phải quản lý vốn đầu tư XDCB
Do yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, phấn đấu đến năm 2025 nước ta
cơ bản là một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa.
Với mục tiêu trên, chúng ta cần phải đầu tư nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ
tầng, phát triển công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý. Tuy nhiên
trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm định hướng phát triển kinh tế xã hội theo từng thế mạnh của từng địa phương, song quá trình thực hiện còn nhiều

14


mặt chưa được: vốn đầu tư còn thiếu nhung bố trí còn dàn trải, chưa tập trung, chưa có
trọng điếm nên chưa đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nhằm đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí.
Thời gian qua, nguồn vốn đầu tư XDCB không ngừng nâng cao, thường chiếm tỉ trọng

giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước thực sự
có vai trò chủ đạo, thu hút các nguồn vốn của xã hội được huy động cho đầu tư phát
triển tăng hàng năm.
Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB trong những năm gần đây có một số tiến bộ nhất
định, bước đầu phát huy hiệu quả trong việc phát hiện những yếu kém, tiêu cực trong
quản lý, góp phần từng bước hạn chế và khắc phục những vi phạm pháp luật trong lĩnh
đầu tư xây dựng.
Tuy nhiên, cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB nói chung và nguồn vốn từ NSNN
nói riêng còn tồn tại nhiều vấn đề như: Kế hoạch đầu tư chưa đồng bộ, chất lượng
chưa cao; một số quyết định chủ trương đầu tư chưa chính xác; tình trạng đầu tư dàn
trải, nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày càng
tăng. Vì vậy, để đảm bảo tính hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ vốn NSNN đòi
hỏi phải đổi mới cơ chế quản lý.
Thực hiện phương châm của Đảng và Chính phủ: “Dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra”. Các công trình xây dựng được đầu tư từ ngân sách nhà nước đều
phục vụ lợi ích cho nhân dân ở địa phương. Cho nên cần phải bàn bạc với nhân
dân, phải công khai minh bạch các dự án được đầu tư mới phù hợp, phát huy hiệu
quả, chất lượng công trình. Có như vậy các công trình, dư án được đầu tư mới phù
hợp, phát huy hiệu quả, chất lượng công trình được đảm bảo, tránh thất thoát, lãng
phí, tiêu cực.
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng là một xu thế tất yếu của tất cả các
quốc gia và dân tộc. Do điều kiện về kinh tế - xã hội và lợi thế cạnh tranh của nước ta
không đồng nhất với nhiều nước trên thế giới, để đảm bảo cho nền kinh tế nước ta hội
nhập, tận dụng được những nguồn lực ngoài nước, sử dụng có hiệu quả nguồn lực
trong nước, chúng ta phải có một lộ trình hội nhập phù hợp với điều kiện của nền kinh
tế trong từng giai đoạn phát triển. Việc điều chỉnh nền kinh tế với lộ trình hội nhập

16





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status