Đánh giá sự tồn dư thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng trong môi trường vùng thâm canh rau, hoa xã tây tựu, huyện từ liêm, hà nội và đề xuất giải pháp bảo vệ - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
KHOA HỌC
T ự• NHIÊN



*********

TÊN ĐÈ TÀI: ĐÁNH GIÁ s ự TÔN D ư THUỘC BẢO VỆ
THựC VẬT VÀ KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG
VÙNG THÂM CANH RAỤ, HOA XÃ TÂY Tựu, HUYỆN TỪ
LIÊM, HÀ NỘI VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ

MÃ SỐ: QG - 09 - 24

CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI: PGS.TS. LÊ VĂN THIỆN
CÁC CÁN Bộ THAM GIA: PGS.TS. NGUYÊN XUÂN c ự
TS. NGUYỄN NGỌC MINH
TS. NGƯYẺN KIỂU BĂNG TÂM
NCS. NGƯYẺN HOÀNG LINH
ThS. NGUYỄN TOÀN THẮNG
CN. NGƯYẺN THỊ BÍCH NGỌC

DAI HOC Q U Ố C GIA. HA N Ọ 1
Tf?ỤNG TÂM t h ò n g Tin th ư VlEN

000£000££A £_,
HÀ N Ộ I-2 0 1 1


xuất nông nghiệp và trong thâm canh rau, hoa tại khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu sự tôn dư thuốc BVTV và KLN trong môi trường đất do
việc thâm canh rau, hoa tại xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội


- Đánh giá mức độ ô nhiễm hoá chất BVTV và KLN trong môi trường
nước và trầm tích đáy vùng thâm canh rau, hoa của xã Tây Tựu
- Đánh giá sự tồn dư thuốc BVTV và KLN trong rau
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường,
nâng cao chất lượng nông sản theo hướng sản xuất bền vững cho các vùng thâm
canh rau, hoa.
e. Các kết quả đạt được:
- Sản ph ẩm khoa học
+ 02 bài báo khoa học:
1. Lê Văn Thiện. D ư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường nước
và trầm tích đáy vùng chuyên canh hoa xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Tạp chí Khoa học, Đại học Sư phạm Hà Nội. Tập 54, số 5, trang 3-12, 2009.
2. Lê Văn Thiện, Nguyễn Kiều Băng Tâm, Nguyễn H oàng Linh. Nghiên
cứu ảnh hưởng của canh tác cây trồng đến sự tích lũy kim loại nặng và thuốc
bảo vệ thực vật trong m ối trường đất vùng thâm canh rau, hoa xã Tây Tựu, Từ
Liêm, Hà Nội. Tạp chí Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên và Công
nghệ, tập 26, số 5S, tr. 859-864, 2010.
- Hiệu quả kinh tế và khả năng ứng dụng:
+ Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong
thâm canh cây trồng tại xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội
+ Đánh giá được mức độ tồn dư thuốc BVTV và KLN trong môi trường
và trong một số loại rau canh tác tại xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội
+ Đưa ra được các giải pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu tác động của hoạt
động thâm canh cây trồng đến môi trường, hướng tới nền nông nghiệp bền vững
cho vùng nghiên cứu

C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI

MIỀU TRƯỎNŨ


2. Summary report
a. Title, code
Title: Evaluation the remain o f pesticides and heavy m etal contents in
vegetables, flo w er intensive farm ing area at Tay Tuu commune, Tu Liem
district, H a N oi and propose som e protective measures
Code: QG - 09 - 24
b. Leader
Ass. Prof. Dr. Le Van Thien
c. P articip an ts
Ass. Prof. Dr.Nguyen Xuan Cu
Dr. Nguyen Ngoe Minh
Dr. Nguyen Kieu Bang Tam
Post-granduate student. Nguyen Hoang Linh
Master. Nguyen Toan Thang
Bch. Nguyen Thi Bich Ngoc
d. Purposes and contents
- Purposes:
+ Long term objective: Evaluate effect o f flower, vegetable intensive
cultivation on the pesticides and heavy metal contents in soil and water
environment at Taytuu, Tuliem, Hanoi and measures to reduce the pollution for
agricultural sustainable development.
+ Short term objective: Evaluate pollution level o f plant protection
chemical substances and heavy metals in soil and water environment for flower,
vegetable intensive cultivation in Taytuu, Tuliem, Hanoi.
Evaluation the pesticides and heavy metal contents in vegetables o f

chemical substances for flower, vegetable intensive cultivation in research area.
+ Evaluate the remain level o f the pesticides and heavy metal contents in
vegetables and soil in research area.
+ Propose measures to reduce the impact o f intensive cultivation on
environment forwarding to sustainable agriculture in research area.
- Training:
+ 01 PhD student: Nguyen Hoang Linh. Research on impact o f flo w er
cultivation on soil quality in some areas arouding Hanoi. Course: 2010-2013.
Promoter: Ass.Pr.Dr. Le van Thien
+ 01 postgraduate student (defenced in 2009): Nguyen Toan Thang.
Research on impact o f intensive flow er cultivation on soil qualify in Taytiiu,
Tuliem, Hanoi. Course: 2007-2009. Promoter: Ass.Pr.Dr. Le Van Thien


3.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ NHẰM GIẢM THIỂU Ò NHIỄM MÔI
TRƯỜNG CHO KHU v ự c NGHIÊN c ứ u ...................................................................72
3.5.1. Giải pháp về quản lý, chính sách.............................. .............................................. 72
3.5.2. Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền........................................................................74
3.4.3. Các giải pháp kỹ thuật nhàm giảm thiểu ô nhiễm.................................................. 75
KẾT LUẬN VÀ KIỂN NGHỊ........................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................79
PHỤ LỤC.............................................................................................................................83


+ 01 bachelor in Soil Science (defenced in 2009): Nguyen Thi Bich Ngoc.
Research on impact o f intensive cultivation activities on soil environment in
Taytuu, Tuliem, Hanoi and propose the solutions to reduce pollution. Course:
K50 Soil Science. Promoter: Ass.Pr. Dr. Le Van Thien

Ass. Prof. Dr. Le V an T hien

3.3. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ s ử DỤNG HÓA CHẤT NÔNG NGHIỆP
TRONG THÂM CANH RAU, HOA Ở XÃ TÂỸ T ự u ............................................. 45
3.3.1. Tình hình quản lý và kinh doanh hóa chất BVTV tại khu vực nghiên cứu....... 45
3.3.2. Hiện trạng sử dụng phân bón trong thâm canh cây tròng ở xã Tây Tựu....... . 46
3.2.3. Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trong thâm canh cây trồng ở xã Tây Tựu, Từ
Liêm, Hà Nội..................................................................................................................... 47
3.4. S ự TỒN DƯ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ KIM LOẠI NẶNG TRONG
MÔI TRƯỜNG VÙNG THÂM CANH XẰ TÂY Tựu, TỪ LIÊM, HÀ NỘI...........54
3.4.1. Sự tích lũy kim loại nặng và hóa chất BVTV trong môi trường đất vùng thâm
canh rau, hoa xã Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội.........................................................
54
3.4.2. Sự tích lũy kim loại nặng và hóa chất BVTV trong môi trường nước vùng thâm
canh cây trông xã Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội..................................................
62
3.4.3. Dư lượng thuốc BVTV trong tràm tích đáy vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu.. 67
3.4.4. Sự tích lũy KLN và nhóm clo hữu cơ trong rau khu vực nghiên cứu..........
70


3.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ NHẰM GIẢM THIẾU Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG CHO KHƯ vực NGHIÊN cứu.................................................. 72
3.5.1. Giải pháp về quản lý, chính sách............................................................................72
3.5.2. Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền.......................................................................74
3.4.3. Các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm................................................. 75
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................. 79
PHỤ LỤC............................................................................................................................83


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


: Đồng bằng sông Hồng

FAO

: Tổ chức nông lương thế giới

HCSD

: Hạn chế sử dụng

HCBVTV : Hóa chất bảo vệ thực vật
KLN

: Kim loại nặng

NTB

: Nam trung bộ



: Mầu đất

MN

: Mầu nước

MT



RAT

: Rau an toàn

XDCB

: Xây dựng cơ bản

YTDP

: Y tế dự phòng

WHO

: Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Diện tích trồng hoa ở các địa phương của Việt Nam.........................................3
Bảng 2. Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 1991-2005.......................................4
Đảng 3. Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng..........................................5
Bảng 4. Tiêu thụ phân bón vô cơ ở Việt Nam (1.000 tẩn).............................................. 7
Bảng 5. Chủng loại phân khoáng nhập khẩu tháng 5 và năm tháng đầu năm 2008..... 8
Bảng 6 . Dự báo nhu cầu tiêu thụ phân bón thế giới giai đoạn 2008-2012.....................9
Bảng 7. Lượng hoá chất bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt Nam qua các năm..... 16
Bảng 8. Số loại thuốc BVTV hạn chế và cấm sử dụng tại Việt Nam.......................... 17
Bảng 9. Dư lượng thuốc BVTV trên một số nông sản thực phẩm ở Hà Nội và Thành
pho Hồ Chí Minh (1997)...................................... .7....................................................... 22
Bảng 10. Dư lượng thuốc BVTV trong một số loại rau................................................ 22



CHƯƠNG 1. TỎNG QUAN CÁC VÁN ĐẺ NGHIÊN cứu
1.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HOA, RAU Ở VIỆT NAM
1.1.1. Sản xuất hoa, cây cảnh ở Việt Nam
Hoa và cây cảnh được nhân dân các nước trên thế giới đều rất yêu quý bởi vẻ đẹp
thiên nhiên và sức quyến rũ riêng mà thể giới cây cỏ ban tặng cho con người. Cùng với
sự phát triển không ngừng của xã hội, ngành sản xuất hoa cây cảnh cũng phát triển mạnh
mẽ đem lại lợi nhuận cao cho nguời sản xuất hoa, cây cảnh.
Việt Nam có điện tích đất tự nhiên khoảng 33 triệu ha. Diện tích trồng hoa cây
cảnh ở Việt Nam còn nhỏ, chiếm khoảng 0,02% diện tích đất đai. Diện tích hoa cây cảnh
tập trung ở các vùng trồng hoa truyền thống như Tây Tựu (Hà Nội); Mê Linh (Vĩnh
Phúc); Đằng Hải, Đằng Lâm (Hải Phòng); Hoàng Bồ, Hạ Long (Quảng Ninh); Triệu Sơn,
thị xã Thanh Hóa (Thanh Hóa); Gò vấp, Hóc Môn (thành phố Hồ Chí Minh); Đà
Lạt,...với diện tích hoa cây cảnh khoảng 3.500 ha (bảng 1).
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Bảng 1. Diện tích trông hoa ở các địa phương của Việt Nam
Diện tích (ha)
Tên tỉnh
Hà Nôi


Bảng 30. Hàm lượng thuốc BVTV trong đất canh tác (20-40cm) vùng thâm canh rau,
hoa tại xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội (|ig/kg đất)(mùa mưa, 2009)............... 60
Bảng 31. Hàm lượng thuổc BVTV trong đất canh tác (20-40cm) vùng thâm canh rau,
hoa tại xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội (ng/kg đất)(mùa khô, 2010).................61
Bảng 32. Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước tại vùng thâm canh hoa của xã
Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội (mg/1) (mùa mưa, 2009).........................................62
Bảng 33. Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước tại vùng thâm canh hoa của xã
Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội (mg/1) (mùa khô, 2010)..........................................63
Bảng 34. Dư lượng thuốc BVTV trong nước vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu, huyện
Từ Liêm, Hà Nội (mùa mưa, 2009)................................................................................. 64
Bảng 35. Dư lượng thuốc BVTV trong nước vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu, huyện
Từ Liêm, Hà Nội (mùa khô, 2010).................................................................................... 65
Bảng 36. Dư lượng thuốc BVTV trong trầm tích vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu,
huyện Từ Liêm, Hà Nội 0ig/kg đất) (mùa mưa, 2009)................................................. 68
Bảng 37. Dư lượng thuốc BVTV trong trầm tích vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu,
huyện Từ Liêm, Hà Nội (fig/kg đất) (mùa khô, 2010).................................................. 69
Bảng 38. Dư lượng kim loại nặng trong một số loại rau tại xã Tây Tựu, Từ Liêm, Hà
Nội (2010).......................... ’ ...................7.....!............. ...... .................................................. .... 71
Bảng 39. Dư lượng các nhóm hoạt chất clo hữu cơ trongmột sổ loại rau tại xã Tây
TựuĨTÙ Liêm, Hà Nội (2010)...... .............................................. ............ ............ ..........71
Bảng 40. Dư lượng thuốc trừ cỏ và thuốc trừ sâu lân hữucơtrongmột sốloại rau tại
xã Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội (2010)...............................................................................72

DANH MUC HÌNH VẼ
Hình 1. Bản đồ ký hiệu mẫu đất và nước vùng thâm canh hoa xã Tây Tựu............... 30
Hình 2. Cơ cấu kinh tế của xã Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội............................................. 34
Hình 3. So sánh diện tích cây trồng xã Tây Tựu năm2007, 2008.................................. 36
Hình 4. Cơ cẩu lao động ở xã Tây Tựu năm 2008.......................................................... 38
Hình 5. Cơ cấu sử dụng đất của xã Tây Tựu, 2008........................................................ 40

tồn dư thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng trong môi trường vùng thâm canh rau,
hoa xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội và đề xuất giải pháp bảo vệ" là rất cần thiết,
mang ý nghĩa khoa học và thực tiền cao hướng tới nền nông nghiệp hàng hóa bền vững ở
Việt Nam nói chung và cho các vùng sản xuất thâm canh hoa và rau ven đô nói riêng.
Địa bàn tiến hành nghiên cứu được lựa chọn: Xã Tây Tựu nằm cách trung tâm
Hà Nội gần 20 km, trước đây thuộc địa phận huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây, nay thuộc
huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Tây Tựu là một trong những địa phương có diện tích
thâm canh hoa lớn nhất miền Bắc, nơi đây nghề trồng hoa được đầu tư phát triển từ năm
1995. Đến nay (2008), nhờ có sự chuyển đổi cơ cấu canh tác cây trồng trên 385 ha đất
1


nông nghiệp từ trồng lúa (với giá trị sản xuất đạt 9-15 triệu đồng/ha/năm) sang trồng hoa
(130-150 triệu đồng/ha/năm) và trên 100 ha sang trồng rau (60-70 triệu đồng/ha/năm) nên
kinh tế trong các hộ dân của xã Tây Tựu đã hoàn toàn thay đổi, cơ sở hạ tầng của xã được
nâng cấp, các ngành nghề dịch vụ, thương mại cũng phát triển theo. Tuy nhiên, do nhu
cầu về thâm canh rau và hoa ở mức cao, trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật frong thâm
canh của người sản xuất còn hạn chế nên việc sử dụng hóa chất nông nghiệp với liều
lượng rất cao, thiết sự kiểm soát đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất,
nước, không khí và sức khoẻ cộng đồng.
Muc
• tiêu của Đề tài:
Mục tiêu lâu dài: Đánh giá tác động của hoạt động thâm canh sản xuất rau và hoa
đến sự tồn dư thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng trong môi trường đất, nước và nông
sản nhằm hướng tới sự phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam
Mục tiêu trước mắt: - Đánh giá mức độ ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và kim loại
nặng trong môi trường đất, nước tại vùng thâm canh rau, hoa tại xã Tây Tựu, huyện Từ
Liêm, Hà Nội (vùng thâm canh hoa lớn nhất phía Bắc)
- Đánh giá sự tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản (trong rau)vùng thâm
canh rau xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm, Hà Nội

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Bảng 1. Diện tích trông hoa ở các địa phương của Việt Nam
Diện tích (ha)
Tên tỉnh
1.000
Hà Nôi
Hải Phòng
400
TP. Hô Chí Minh
800
Đà Lat
200
Hà Nam
390
Vĩnh Phúc
300
Quảng Ninh
70
Hải Dương
60

nghìn tấn.
Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lớn nhất cả nước (chiếm 24,9% về diện
tích và 29,6% sản lượng rau cả nước), tiếp đến là vùng đồng bàng sông Cửu Long (chiếm
25,9% về diện tích và 28,3% sản lượng rau cả nước).
Bảng 2. Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 1991-2005
Diện tích (1000 ha)
Sản lượng (1000 tân)
Năm
3213,4
197,5
1991
202,7
3304,7
1992
1993
291,9
3483,5
303,4
1994
3793,6
328,3
4155,4
1995
360,0
1996
4706,9
377,0
1997
4969,9
411,7

TRƯỜNG SINH THÁI
Việt Nam từ chỗ thiếu lương thực, đến nay sau 20 năm đổi mới nền nông nghiệp
nước ta không những đảm bảo an ninh lương thực trên phạm vi quốc gia và tiêu dùng của
nhân dân mà còn xuất khẩu mỗi năm khoảng 4 triệu tấn gạo, đứng thứ hai trên thế giới.
Ngoài sản xuất lương thực, các nông sản hàng hóa khác như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,
các loại cây ăn quả,...cũng không ngừng tăng về só lượng và chất lượng. Hơn nữa, nền
nông nghiệp không chỉ chú ữọng vào sản xuất lương thực mà còn hướng tới sản xuất
những sản phẩm có giá ứị làm đẹp như trồng hoa, cây cảnh.
1.2.1. Phân bón trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề môi trường
Phân bón là các chất được đưa vào đất có tác dụng trực tiếp cải thiện đinh dưỡng
của thực vật và tính chất của đất. Phân bón được chia thành 3 nhóm: Nhóm phân khoáng
không chứa chất hữu cơ gồm có phân nitơ, phân phốtpho, phân kali, phân vi lượng.
Nhóm phân hữu cơ gồm phân chuồng, phân xanh, phân than bùn, phân rác. Nhóm phân
vi sinh được sử dụng để tăng cường các quá trình sinh học trong đất gồm có phân chứa vi
khuẩn cố định nitơ từ không khí, phân chứa vi khuẩn tăng khả năng huy động các chất
dinh dưỡng từ đất.
Để đạt được thành tựu to lớn trong nghành trồng trọt ngoài các tiến bộ kỹ thuật về
thủy lợi, giống cây trồng, phòng trừ sâu bệnh... thì việc sử dụng phân bón (chủ yếu là
phân khoáng) là một yếu tố góp phần tăng năng suất, sản lượng và chất lượng nông
phẩm. Trong những năm qua, sự tiêu thụ phân bón hóa học trên thế giới tăng lên rất
nhanh. Sử dụng phổ biến là phân đạm sau đó là phân lân và phân bón kali tăng chậm. Ở
Việt Nam, tiêu thụ phân bón hóa học cũng tăng mạnh trong 21 năm qua (bảng 4).
Trong 20 năm qua (từ năm 1985 đến năm 2005), sử dụng phân đạm tăng trung
bình 9,5%/năm, phân lân tăng 15,3%/năm, riêng phân kali tăng tốc độ cao nhất
34,9%/năm. Vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
thường sử dụng nhiều phân bón han so với vùng Trung du - Miền núi phía Bắc, Duyên
hài Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Đối với phân hữu cơ, phân rác, chất thải chăn nuôi và sinh hoạt hàng năm thải ra
70 - 75 triệu tấn phân chuồng. Đây là nguồn dinh dưỡng quan trọng đã và đang góp phần
làm tăng năng suất cây trồng cũng như ổn định độ phì nhiêu của đất. Tuy nhiên, nguồn

Diện tích (1 .OOOha)
1999
2005
459,6
635,1
126,7
158,6
60,7
91,1
52,7
68,5
30,9
44
25,1
49
64,2
59,6
99,3
164,3

Năng suât (tạ/ha)
1999
2005
151,8
126
157
179,9
110,6
105,1
81,2

Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu rau quả, trong những năm gần đây những loại
rau được xác định có khả năng phát triển để cung cấp sản phẩm cho sản xuất là cà chua,
dưa chuột, đậu rau, ngô rau... phát triển mạnh cả về quy mô và sản lượng.
Hiện nay rau được sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và sản xuất hàng
hoá, trong đỏ rau hàng hoá tập trung chính ở 2 khu vực:
- Vùng chuyên canh rau tập trung ven thành phố, khu tập trung đông dân cư. Sản
phẩm chủ yếu cung cấp cho dân phi nông nghiệp, với nhiều chủng loại rau phong phú
(gần 80 loài với 15 loài chủ lực), hệ số sử dụng đất cao (4,3 vụ/năm), trình độ thâm canh
của nông dân khá, song mức không an toàn sản phẩm rau xanh và ô nhiễm môi trường
canh tác rất cao.
- Vùng rau luân canh: đây là vùng có diện tích, sản lượng lớn, cây rau được trồng
luân canh với cây lúa hoặc một số cây màu. Tiêu thụ sản phẩm rất đa dạng: phục vụ ăn
tươi cho dân trong vùng, ngoài vùng, cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
- Sản xuất theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã bước đầu được hình thành
như: sàn xuất trong nhà lưới chống côn trùng, sản xuất trong nhà plastic không cố định để
hạn chế tác hại của các yếu tố môi trường bất lợi, trồng rau bằng kỷ thuật thuỷ canh
màng dinh dưỡng, nhân giống và sản xuất các loại cây quí hiếm, năng suất cao bằng công
nghệ nhà kính của Israel có điều khiển kiểm soát các yếu tố môi trường.

5


1.2. TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUÁT NÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI
TRƯỜNG SINH THÁI
Việt Nam từ chỗ thỉếu lương thực, đến nay sau 20 năm đổi mới nền nông nghiệp
nước ta không những đảm bảo an ninh lương thực trên phạm vi quốc gia và tiêu dùng của
nhân dân mà còn xuất khẩu mỗi năm khoảng 4 triệu tấn gạo, đứng thứ hai trên thế giới.
Ngoài sản xuất lương thực, các nông sản hàng hóa khác như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,
các loại cây ăn quả,...cũng không ngừng tăng về số lượng và chất lượng. Hơn nữa, nền
nông nghiệp không chỉ chú trọng vào sản xuất lương thực mà còn hướng tới sản xuất

NPK
Tỷ lệ
Tông
k 20
N
Năm
p 20 5
(kg/ha) N+P2O5+K2O N:P20 5:K20
293,4
45,6
385,6
1 0 ,21 :0,11
1985/1986
61,1
31,1
56,0
1 0,14:0,13
60,8
1986/1987
413,9
54,0
523,9
421,2
313,3
73,6
34,0
48,7
1 0,23:0,11
1987/1988
66,2

60,0
902,0
1 0,34:0,10
1992/1993
1993/1994
668,0
205,6
35,0
89,3
908,6
1 0,31:0,05
1294,2
1 0,29:0,11
1994/1995
925,0
272,0
97,2
123,3
841,4
313,0
58,0
110,9
1212,4
1 0,37:0,07
1995/1996
370,0
155,2
133,6
1512,2
1 0,37:0,16

2001/2002
431,9
165,5
2123,5
1 0,58:0,40
1251,8
668,0
411,0
179,7
2330,8
1 0,53:0,33
2002/2003
733,2
2003/2004 1317,5
480,0
2530,7
1 0,56:0,36
2004/2005
1385,5
806,6
516,0
2708,1
1 0,21:0,37
(Nguôn: Bộ NN&PTNT, năm 2002, 3/2005 và IFA năm 2002[12])
Theo số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu phân bón của
-

-

nước ta trong tháng 5/2008 giảm khá mạnh giảm 38,58% về lượng và giảm 18,38% về

So tháng 4/08
Tháng 5/2008
2008
20 07
Trị giá
Trị giá
% trị
%
%
Lượng
%
%
%
Lượng
(ngàn
(ngàn
ỉượng trị giá
giá
lượng
(tấn)
lượng trị giá
(tẩn)
USD)
USD)
324.204 204.259 -38,58

-18,38 -4,05

116,76 1.985.026


75,18

-5,62

151,50

281.955

242.002

0,26

150,26

19.604

13.239

25,36

28,65

-8,21

128,77

133.120

69.519


114,73

681.732

305.245

51,65

179,70

6,20

(Nguôn: Tông cục hải quan, 2008)
Trong 5 tháng đầu năm nay, SA là chủng loại phân bón được nhập về nhiều nhất
với trên 400 ngàn tấn, trị giá 101,2 triệu USD tăng 9,18% về lượng và tăng 131,3 % về trị

8


giá so với cùng kỳ năm trước. Giá nhập khẩu trung bình đạt 253 ƯSD/tấn, tăng 111,83%
so với giá nhập 5 tháng đầu năm 2007 (bảng 5).
Nhu cầu tiêu thụ phân bón thế giới dự báo sẽ tăng vững trong 5 năm tới, với tốc độ
tăng bình quân 1,7%/năm trong giai đoạn 2007/08 - 2011/12, tương đương với mức tăng
trên 14 triệu tấn. Trong đó, Châu Á chiếm tới 69% lượng tăng tiêu thụ và Châu Mỳ chiếm
19% (bảng 6).
Bảng 6. Dự bảo nhu cầu tiêu thụ p hân bón thế ỉụởi giai đoạn 2008 - 2012 (1.000 tẩn)
2012
2008
2009
2010

I





---- 1



1) Sử dụng phân bón gây chua hóa đất, làm cho đất bị chai cứng, nghèo kiệt các
ion bazơ và làm xuất hiện nhiều chất độc mà chủ yếu là Al3+, Fe3+, Mn2+ di động có hại
cho cây trồng, làm giảm họat tính sinh học của đất.
2) Phân bón và ô nhiễm (Nitrat) N 03': bón nhiều đạm và bón muộn phân đạm cho
rau quả đã làm tăng lượng NO 3'. Bên cạnh đó việc làm tăng lượng N 0 3‘ do bón phân và
một phần do hoạt động phát thải của công nghiệp gây ra nồng độ NO3 cao trong nguồn
nước đặc biệt là nước sinh hoạt. Nhung điều phát hiện thấy là NO3' có liên quan tới sức
khỏe cộng đồng do gây nên 2 bệnh:
+ Methaemoglobinaemia: hội chứng trẻ xanh ở trẻ sơ sinh và
+ Ung thư dạ dày ở người lớn tuổi.
3) Phú dưỡng và sự suy giảm chất lượng các nguồn nước: việc sử đụng phân đạm
và phân lân trong nông nghiệp là nguyên nhân xúc tiến quá trình phú dưỡng. Hiện tượng
này do lượng N và p vào đất bị rửa trôi làm cho nguồn nước sông, hồ tăng hàm lượng N,
p gây ra sự tăng trưởng của các loài thực vật bậc thấp (rong, tảo,...). Nó tạo ra những
biến đổi lớn trong hệ sinh thái nước, làm thiếu 0 2 trong nước, chất lượng nước sẽ trở nên
kém.

9



vậy, người nông dân luôn phải ứng phó với những khó khăn không những về biến đổi
thời tiết, khí hậu mà còn phải bào vệ cây trồng, mùa màng khỏi bị dịch bệnh, sâu hại, cỏ
10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status