Tên: ………………………………………… Tháng 10 năm 2010
Lớp 4
ÔN THI GIỮA HỌC KÌ I
Môn : Tiếng Việt
ĐỀ 1:
A – KIỂM TRA ĐỌC
Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm )
Ba đi công tác. Ở nhà, má Cường bị cảm trong lúc gánh nước rồi ốm nặng, không đi lại được. Bà con
mách bệnh của má uống mật gấu sẽ qua khỏi. Thương má, Cường quyết định lên buôn Măng Lin để gặp bố của
bạn Y Ngung xin mật gấu cho má, tiện thể cậu cũng định xin chữa bệnh nhát gan cho mình.
Từ nhà Cường đến buôn Măng Lin rất xa, nếu quen đi đường tắt cũng phải mất nửa ngày. Cường mang
theo đèn pin, hai bình nước và mặc nhiều quần áo như người đi săn. Cậu đi như chạy qua sườn đồi cạnh nhà
và bị bọn chó hoang đuổi. Trong lúc chạy, quần áo cậu vướng vào gai tre rách toạc. Bị lăn xuống chân đồi
nhưng nhờ biết ôm đầu nên cậu không bị thương. Sau khi lội qua con suối sâu, cậu phải băng qua cánh rừng
thưa. Trời tối như mực. Những chú nai hiền lành đã dắt cậu tránh được chỗ có thú dữ. Nửa đêm hôm đó cậu
mới tìm tới buôn. Cha con Y Ngung vừa ngạc nhiên, vừa cảm động. Hôm sau, hai cha con Y Ngung cùng
Cường đem mật gấu về cho má. Khi má đỡ bệnh, cậu mới sực nhớ ra mình quên chưa xin bố Y Ngung chữa
cho bệnh nhát gan. Thấy vậy cả nhà cùng cười vui.
NGUYỄN THỊ MINH NGỌC
Khoanh tròn vào chữ trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau hoặc làm theo yêu cầu:
1.Từ nào dưới đây có nghĩa giống nghĩa của từ nhát gan?
A. nhỏ bé
B. nhạy cảm
C. sợ sệt
D. dũng cảm
2. Cường quyết định lên buôn Măng Lin để làm gì?
A. Để gặp bố bạn Y Ngung
B. Để xin bố Y Ngung chữa bệnh cho má
C. Để xin bố Y Ngung chữa bệnh cho má và chữa bệnh nhát gan cho mình
D. Để gặp bố của bạn Y Ngung xin mật gấu cho má, tiện thể cậu cũng định xin chữa bệnh nhát gan cho
mình.
công
tác
9. Trong bài có bao nhiêu từ láy.
A. không có từ láy.
B. 1 từ
C. 2 từ
D. 3 từ
10. Trong câu: Thấy vậy cả nhà cùng cười vui. Từ “cười” thuộc từ loại nào dưới đây.
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Từ láy.
B – KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm )
I – Chính tả nghe – viết ( 5 điểm ) – 15 phút
II – Tập làm văn ( 5 điểm ) – 35 phút
Viết một bức thư ngắn ( khoảng 10 dòng ) cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em.
ĐỀ 2:
I. Phần trắc nghiệm khách quan:
Mỗi câu dưới đây có các câu trả lời A,B,C,D.Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Đọc những câu thơ sau:
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sơm trưa.
Những câu thơ trên nói lên điều gì?
A. Người mẹ thôi không ăn trầu và xem truyện.
B. Người mẹ ngủ suốt ngày.
C. Người mẹ nghỉ việc đồng áng.
D. Người mẹ bị ốm nên bỏ cả việc làm và những hoạt động khác.
Câu2: Từ nào viết sai chính tả?
D. Tám Chẩn,Hải Anh,chim chóc,đất đai,chợ búa
Câu 10: Cách viết nào đúng?
A. Xanh pê téc bua B. Xanh Pê- téc- bua
C. xanh Pê- téc- bua D. Xanh- Pê téc bua
Câu11: Mơ ước nào giúp ích cho con người?
A. Mơ ước cao đẹp
B. Mơ ước hão huyền
C. Mơ ước viển vông
D. Mơ ước quái đản
Câu 12: Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ sau như thế nào?
“Máu chảy ruột mềm ”
A. Những người ruột thịt,gần gũi phải che chở,đùm bọc nhau.
B. Người thân gặp nạn,mọi người khác đều đau đớn.
C. Giúp đỡ,san sẻ cho nhau lúc gặp khó khăn,hoạn nạn.
D. Người khỏe cưu mang,giúp đỡ người yếu,người giàu giúp đỡ người nghèo.
II. Phần tự luận:
Câu 13: Trong giấc mơ,em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện được cả ba điều ước đó. Em
hãy kể lại câu chuyện ấy theo trật tự thời gian.
ĐỀ 3:
ĐỌC THẦM BÀI “Thưa chuyện với mẹ” ( TV4- tập 1- Tr 85) RỒI
I - TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI:
Câu 1/ Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (1đ)
A) Vì sao mẹ Cương không muốn Cương học nghề thợ rèn?(0,5 đ)
a) Vì mẹ sợ Cương vất vả.
b) Vì mẹ sợ cha Cương không đồng ý.
c) Vì mẹ cho rằng đó là nghề không được coi trọng, không xứng đáng với danh dự của gia đình.
B) Câu nào nêu lý lẽ có sức thuyết phục nhất của Cương đối với mẹ?(0,5đ)
a) Người ta ai cũng cần có một nghề.
b) Nghề nào cũng đáng được coi trọng như nhau.
c) Chỉ có cách sống bằng trộm cắp hoăc ăn bám mới bị coi thường.
B. Nhà vua muốn chọn một người giỏi võ để truyền ngôi.
C. Nhà vua muốn chọn một người khẻo mạnh để truyền ngôi.
Câu 2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế ?
A. Nhà vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng.
B. Nhà vua giao hẹn ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng
phạt.
C. Cả A, B đều đúng
Câu 3. Hành động của của chú bé Chôm có gì khác mọi người ?
A. Chú bé Chôm nhận thóc về, dốc công chăm sóc mà thóc vẫn nảy mầm.
B. Chú bé Chôm rất lo lắng quỳ trước mặt vua nói rõ sự thật.
C. Cả A, B đều đúng
Câu 4. Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý ?
A. Vì người trung thực không vì lợi ích của mình mà nói sai sự thật, không lừa dối ai.
B. Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt, dũng cảm, rất đáng tin cậy.
C. Cả A, B đều đúng
Câu 5. Từ nào sau đây trái nghĩa với từ trung thực ?
A. Chân thật B.Thành thật C. Lừa dối
Câu 6. Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng ?
A. Tin vào bản thân mình.
B. Quyết định lấy công việc của mình.
C. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
Câu 7. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với từ trung thực?
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Câu 8. Tìm các danh từ có trong đoạn văn sau:
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh Hoàng Liên Sơn. Những đám mây
trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên một cảm giác bồng bềnh huyền ảo.
(Theo Nguyễn Phan Hách)
Danh từ tìm được trong đoạn văn:
.............................................................................................................................................................................