TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TÂN HIỆP THÀNH - Pdf 62

TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI TÂN HIỆP THÀNH
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TÂN HIỆP
THÀNH:
1. sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại Tân
Hiệp Thành:
Công ty cổ phần thương mại tân hiệp thành là công ty đặt tại khu
công nghiệp Dương Liễu- Hoài Đức- Hà Tây với diện tích sử dụng là
1750m
2
Công ty được thành lập theo quyết định số 699TM-TCCD ngày
16/7/1997 của bộ thương mại.Là một doanh nghiệp kinh doanh trên hai
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.Công ty có hệ thống hạch toán độc lập ,
hoàn toàn tự chủ về mặt tài chính , và có tư cách pháp nhân , được mở
tại ngân hàng nhà nước Việt Nam và sử dụng con dấu riêng theo quy
định của nhà nước.
Công ty thương mại Tân Hiệp Thành khi mới được thành lập,mặc
dù còn nhiều khó khăn Côgn ty đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền sản xuất
bánh kẹo hiện đại từ nước ngoài.Đây là một dây chuyền sản xuất tiên
tiến với trang thiết bị hiện đại có tính năng tự động cao cho ra chất
lượng sản phẩm cao mặc dù mới đi vào hoạt động.Bên cạnh đó nhà máy
đã không ngừng cải tiến về trang thiết bị kĩ thuật cũng như đội ngũ lao
động ngày càng hiệu quả để đưa ra được nhưng sản phẩm đáp ứng nhu
cầu của thị trường.Có thể nói sản phẩm bánh kẹo mang thương hiệu Tân
Hiệp Thành đã được thị trường chấp nhận và trong thời gian sắp tới
công ty sẽ mở rộng thị trường không chỉ ở trong nước mà còn tiến xa
hơn nữa ra thị trường nước ngoài .
2. Nhiệm vụ và chức năng của công ty:
a) Nhiện vụ:
Công ty Cổ Phần Thương Mại Tân Hiệp Thành là một đơn vị sản
xuất kinh doanh mặt hàng bánh kẹo nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường

 Giám đốc điều hành:Giám đốc điều hành là cổ đông có cổ
phần lớn nhất do hội đồng quản trị bầu lên,đủ năng lực lãnh
đạo, quản lý công ty.Đây là người đứng đầu đại diện cho
công ty chịu trách nhiệm chung, chịu trách nhiệm trước pháp
luật, trước cổ đông và toàn bộ nhân viên của công ty trong
hoạt động kinh doanh của mình.Giám đốc còn là người cùng
hội đồng quản trị quyết định cuối cùng về chính sách chiến
lược, tổ chưc nhân sự…của công ty.
 Phòng phụ trách tài chính-kế toan:là người phụ trách các
hoạt động ké toán của nhà máy
 Phòng kinh doanh:chuyên phụ trách vè các hoạt động có liên
quan đến thị trường đầu vào, đầu ra, tìm nguồn hnàg và liên
kế hoặch lập kênh tiêu thụ.
 Phòng kĩ thuật: chuyên phụ trách về vấn đề kĩ thuật sản xuất
của công ty
 Phòng tổ chưc hành chính:Có chức năng tham mưu cho
Giám đốc về các lĩnh vực:
- Công tác tổ chức cán bộ công nhân viên.
- Chế độ chính sách đối với người lao động.
- Công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực.
- Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khâu khiếu nại
tố cáo.
- Công tác bảo vệ.
- Công tác hành chính văn phòng, văn thư lưu trữ.
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ:
+ Công tác tổ chức: Đảm bảo vấn đề tổ chưc nhân sự, lập kế hoạch
đào tạo bồi dưỡng trình độ các bộ công nhân viên, tuyển người vào những vị
tri thích hợp, lập kế hoạch sử dụng nhân sự hàng năm.
+ Công tác chế độ chính sách đối với người lao động: Quy định
hướng dẫn các đơn vị thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, ký

là những sản phẩm thuộc đồ ăn ngọt phục vụ chủ yếu trong dịp lễ tết,do
đó tình hình sản xuất của doanh nghiệp mang tính thời vụ.Bánh kẹo làn
hững sản phẩm của nghành công nghiệp chế biến,là sản phẩm chứa
lượng đường lớn và một loạt các phụ gia khác.
Thành phần chủ yếu trong bánh kẹo:tinh bột,glucôza,bột mì, chất
thơm,axit thực phẩm,bơ…Sản phẩm bánh kẹo chứa nhiều chất mà cơ thể
hấp thụ tốt ,độ sinh năng lượng cao.
Doanh nghiệp mới đi vào sản xuất chưa lâu hơn nữa lại ra đời
trong điều kiện các doanhn ghiệp sản xuất bánh kẹo trong nước nhiều và
Phòng
Kĩ thuật
các sản phẩm bánh kẹo ngoại nhập tràn lan trên thị trườngtrong
nước.Nhưng sản phẩm của doanh nghiệp vẫn khẳng định vị trí của mình
trên thị trường,cụ thể là sản phẩm vẫn tiêu thụ và gia tăng qua các
năm.
Cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp được thể hiện qua (bảng 1).
Bảng 1:
St
t
Loại sản
phẩm
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Khối
Lưọng
(tấn)

cấu
%
Khối
Lượng

3637.8
2
100
4221.6
3
100
Nhìn vào bảng ta thấy,bánh gói là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng khối lượng sản xuất,bánh gói có nhiều loại:Bánh sần
thường,bánh sần dừa,bánh hoa thị,đa hình con giống,bnáh hương
thảo.v.v…Các sản phẩm này có đặc điểmchung là được gói trong lớp bao
bì nilon.
Lương khô là sản phẩm chiếm tỷ trong thứ 2 với nhiều loại:lương
khô thường,lương khô đậu xanh,lương khô dinh dưõng,lương khô tổng
hợp.
Bánh trung thu và mứt tết tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lợi nhuận
đem lại lớn .Mứt tết đã khẳng định được trên thị trường tiêu dùng.
2) Đặc điểm thị trường tiêu thụ và các đối thủ cạnh tranh:
Ngay saukhi chuyển đổi sang cơ chế thị trường , thị trường bánh
kẹo nước ta đã trở lên hết sức sôi động .Nó có sự góp mặt của hàng trăm
đơn vị cung cấp bánh kẹo trong nước như công ty đường Biên Hòa,công
ty đường Quảng Ngãi,Tràng An,Hải Châu.vv…bên cạnh đó sòn các cơ sở
tiểu thủ công nghiệp ,làng nghề truyền thống ,bánh kẹo nhập lậu, gnuồn
sản xuất bất hợp pháp…Do vậy những năm gần đay sản phẩm trên thị
trường nước ta tăng về số lượng, đa dạng về chủng loại.
Đối với các donah nghiệp thị trường là một bộ phận chủ yếu nhất
trong kinh doanh.Thị trường là nơi hình thành và thực hiện các mối
quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với môi trường xung quanh.Đối với
sản phẩm bánh kẹo thì thị trường chủ yếu là cạnh tranh không hoàn
hảo:ít người mua nhiều ngưòi bán.Do đó,việc có được những thị trường
trọng điểm là rất cần thiết đối với một doanh nghiệp còn non trẻ như

Trong những năm qua lực lượng lao động của doanh nghiệp không
ngừng lớn mạnh cả về số lượng cũngn hư chất lượng từ 560 lao động
năm 2001 lên đến1050 lao động năm 2004 . tuy nhiên lao động mùa vụ
vẫn chiếm tỷ lệ lớn,riêng năm 2004 là 700 lao động chiếm tỷ trong
66,67% tổng lao động.số lao đọng mùa vụ này được doanh nghiệp thuê
vào những thời điểm mùa vụ nhiều.ban giám đốc không hcỉ quan tâm
đén số lao động mà còn quan tâm đến chất lượng lao động.Doang nghiệp
thường xuyên mở lớp đào tạo thường xuyên tổ chức các cuộc thi tay
nghề ,lên bậc thợ cho cán bộ công nhân viên
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm2003 Năm2004
Số
lượng
(Người
)
Cơ cấu
(%)
Số
lượng
(Ngưòi
)
Cơ cấu
(%)
Số
lượng
(Người
)
Cơ cấu
(%)
Tổng lao động 560 100 800 100 1050 100

37.16
62.94
Hiện nay, doanh nghiệp có 75 nhân viên có trình độ đại học vf cao
đẳng,135 người có trình độ trung cấp,số nhân viên có trình độ này tuy
chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại là lực lượng lao dộng chính của nhà
máy.số lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn chủ yếu là lao động trẻ,đó
là tiền đề về sức trẻ và trí lực cho doanh nghiêpphát triển trong những
năm tới.
4. Đặc điểm về vốn:
Vốn là một trong những yếu tố hàng đầu trong quá trình kinh
doanh của bất kì một doanh nghiệp nào.Nó là tiền đề để lưu thông hành
hóa,là điều kiện để doang nghiệp phát triển kinh doanh.
Như vậy,tình hình của nhà máy là tương đối tốt .Tuy nhiên, vong
fquay của vốn còn chậm, nhất là khả năng chuyển đổi vốn lưu đông j
thành tiền.Vì vậy doanh nghiệp cần tăng tỷ suất của vốn lưư động đẻ
tăng khả năng thanh toán ngắn hạn.Trong tổng nguồn vốn,vốn cố định
chiếm trên 87%điều này là hoàn toàn hợp lý vì doanh nghiệp sản xuất
thương phải có nhiều phân xưởng ,kho, xe vận chuyển…Nguồn vốn lưu
động và tiền mặt của nhà máy luôn tăng với tỷ lệ hợp lý nguồn vốn của
doanh nghiệp chủ yếu là vốn tự có:do cấp trên và tự bổ sung.Vốn tự có
qua năm đèu chiếm trên 60%và tăng đều qua các năm.Với nguồn vốn
vững mạnh như vậy sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển tốt.Khả
năng đẩm bảo và tạo lập về tài hcính của doanh nghiệp tương đối tốt,tỷ
suất tự tài trợ qua ba năm đều lớn hơn 0.5.Vốn vay của nhà máy gioảm
dần bình quân ba năm giảm 4.85% từ 10493 triệu đồng năm 2001 xuống
còn 9500triệu đồng.sự giảm sút của vốn vay kéo theo và sự tăng len của
tỷ suất thanh toán ngắn hạn
Bảng 4:Cơ cấu vốn của doanh nghiệp qua ba năm
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

0.138 0.112 0.123
5. Đặc điểm về công nghệ ,trang thiết bị sản xuất.
a) Đặc điểm về trang thiết bị.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào kinh doanh đều cũng phải có cơ sở
vật chất và những trang thiết bị như:kho tàng,cửa hàng,phương tiện vận
hcuyển…Có thể nói đó là những yếu tố không thể thiếu trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh.Với nguồn vốn như trên,nhà máy đã có một cơ sở vật
chất và trang thiết bị tương đối tốt,được thể hiên qua bảng sau
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Giá trị
Tr.đ
Cơ cấu
%
Giá trị
Tr.đ
Cơ cấu
%
Giá trị
Tr.đ
Cơ cấu
%
I. Tổng giá trị tài sản 29860 100 42197 100 50304 100
1. Tài sản cố định 26150 87.58 37125 87.98 44835 89.13
Kho tàng,nhà cửa 940 3.62 1325 3.58 1325 2.96
Phưong tiện vận
chuyển
5410 20.69 5410 14.57 7169 15.99
Máy móc sản xuất 19290 73.77 29770 80.18 35491 79.16
Các tài sản khác 510 1.95 620 1.67 850 1.89

C
Một số nguyên liệu chính và tỉ lệ của bánh quy:bột mì
57% -65%,đường 19% -20%,shortening 10% -12%,bơ 5% -6%,sữa
1% -1.5% , trứng 1.5% -2% .
Nhiệt độ nướng bánh là260
0
C-325
0
C.
Một số nguyên liệu chính và tỷ lệ của bánh kem xốp:bột
mỳ27%,tinh bột 7.5%,nước 47%,đường9%,sữa 8,5%,cácchất phụ
gia 1%.Nhiệt độ nướng bánh là 130
0
C-160
0
C.
Cả hai quy trình công nghệ trên không phức tạp nhưng mỗi
bướcđều phải tuân theo chỉ tiêu kĩ thuật.Nừu một trongn hững chỉ
tiêu kĩ thuật bị vi phạm như vệ sinh,thừa thiếu nguyên liệu,già
lửa,non lửa,sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.Chẳng hạn
nhiệt độ quá cao hoặc áp suất quá cao sẽ gây ra hiện tượng già lửa
,kẹo cứng ăn khó nhai.
Nếu ở áp suất thấp gây ra non lửa,kẹo thường hay bị chảy
nước khó bảo quản.
Biện pháp để tránh sai sót trong quá trinh sản xuất là nhà
máy phải luôn nâng cao tay nghề cho công nhân và phổ biến
thường xuyên các chỉ tiêu kĩ thuật cần đạt được.Đồng thời.kết hợp
hài hòa giữa máy móc và thủ công,đưa nguyên liệu vào sản xuất
phải kịp thời phù hợp với quy trình công nghệ cả về số lượng và
chất lượng.

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÁNH KEM XỐP

Trích đoạn Chi phí nhập nguyên vật liệu còn cao
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status