ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ AN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN CHO VAY HỘ
NGHÈO TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN THU NHẬP VÀ CHI
TIÊU CỦA CÁC HỘ VAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ AN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN CHO VAY HỘ
NGHÈO TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN THU NHẬP VÀ CHI
TIÊU CỦA CÁC HỘ VAY
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG HOÀI AN
quá trình thực hiện luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với
TS Dương Hoài An - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế
và Phát triển Nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp
đỡ của lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; Lãnh
đạo và cán bộ cơ quan Ngân hàng chính sách xã hội huyện Định Hóa; Các
phòng, ban đơn vị chức năng và những người đã tạo điều kiện cho tôi, cung cấp
số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi đưa ra những phân tích một
cách khách quan, chính xác.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi xin
chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận
lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
1.2.3. Bài học cho huyện Định Hóa ................................................................ 30
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 31
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Định Hóa ............................................... 31
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Định Hóa .......................................... 34
2.1.3. Tổng quan về Ngân hàng CSXH huyện Định Hoá, Thái Nguyên ........ 36
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 41
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 42
2.3.1. Thu thập số liệu ..................................................................................... 42
2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 44
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 50
3.1. Tình hình cho vay các hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 50
3.1.1. Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay và lãi xuất cho vay đối với
hộ nghèo........................................................................................................... 50
3.2.2. Tình hình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Định Hóa . 52
3.2.3. Tình hình dư nợ và nợ quá hạn đối với cho vay hộ nghèo ................... 58
3.3. Đánh giá tác động đến thu nhập và chi tiêu ............................................. 60
3.3.1. Tác động đến thu nhập .......................................................................... 60
3.3.2. Tác động đến chi tiêu ............................................................................ 64
3.4. Đánh giá về cho vay đối với các hộ nghèo trên địa bàn huyện Định Hóa
của ngân hàng CSXH. ..................................................................................... 68
3.4.1. Ưu điểm ................................................................................................. 68
3.4.2. Nhược điểm ........................................................................................... 69
3.5. Định hướng, mục tiêu tăng cường cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng
CSXH huyện Định Hóa ................................................................................... 70
3.5.1. Định hướng............................................................................................ 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa tín dụng Ngân hàng CSXH ................................ 13
và tín dụng Ngân hàng thương mại ................................................................. 13
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Định Hóa ........................... 34
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng CSXHhuyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 39
Bảng: 2.3: Tính hình cho vay của Ngân hàng CSXH huyện Định Hóa ......... 41
Bảng 2.4: Mô tả dữ liệu................................................................................... 44
Bảng 2.5: Mô tả biến ....................................................................................... 47
Bảng 3.1: Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo .................................................. 51
Bảng 3.2: Doanh số cho vay, dự nợ cho vay hộ nghèo ................................... 52
Bảng 3.3: Tình hình cho vay theo từng tổ chức xã hội ................................... 53
Bảng 3.4: Tình hình cho vay theo mục đích sử dụng ..................................... 55
Bảng 3.5: Tình hình dư nợ theo các tổ chức xã hội ........................................ 58
Bảng 3.6: Tình hình nợ quá hạn đối với cho vay hộ nghèo ............................ 59
Bảng 3.7: Kết quả hồi quy Pooled và REM .................................................... 60
Bảng 3.8: Kết quả hồi quy Pooled OLS và FEM ............................................ 61
Bảng 3.9: Kết quả hồi quy mô hình FEM và REM ........................................ 62
Bảng 3.10: Mô hình FEM với sai số chuẩn mạnh theo nhóm (Robust Standard
Errors for Within-Groups)................................................................................. 63
Bảng 3.11: Kết quả hồi Pooled OLS và REM ................................................ 65
Bảng 3.12: Kết quả hồi quy Pooled OLS và FEM .......................................... 65
Bảng 3.13: Kết quả hồi quy FEM và REM ..................................................... 66
Bảng 3.14: Mô hình FEM với sai số chuẩn mạnh theo nhóm (Robust Standard
Errors for Within-Groups)................................................................................. 67
Bảng 3.15: Đánh giá Ngân hàng CSXH Định Hóa theo mô hình SWOT ...... 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐTCS
:Đối tượng chính sách
TDUĐ
:Tín dụng ưu đãi
CT-XH
: Chính trị - Xã hội
NTM
: Nông thôn mới
UBND
: Ủy ban nhân dân
CT135-II
: Chương trình 135, giai đoạn II
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
xiii
3. Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung thực tiễn về tác động của
tín dụng vi mô đối với các hộ dân. Từ những lý luận đó, nghiên cứu xem xét
thực trạng cho vay và đánh giá tác động của các khoản cho vay đó đối với các
hộ nghèo. Qua nghiên cứu cho thấy các khoản vay này có tác động tích cực
đến thu nhập và chi tiêu: người dân đã có kế hoạch sản xuất, chi tiêu hợp lý hơn
để đảm bảo cuộc sống cũng như đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng. Bên cạnh
đó, nhiều hộ nghèo sẵn sàng tiếp tục vay vốn để mở rộng sản xuất.
Với những tác động tích cực đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường các khoản cho vay đối với các hộ nghèo của Ngân hàng
CSXH huyện Định Hóa, đây là căn cứ khoa học để Ngân hàng CSXH sớm ban
hành những chính sách mới góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của các
hộ nghèo trên địa bàn huyện Định Hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề xóa đói giảm nghèo được Chính phủ các nước coi như một CSXH
quan trọng hàng đầu của mỗi Quốc gia. Xóa đói giảm nghèo thường gắn liền
với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Xóa đói giảm nghèo là một chủ
Thông qua chương trình cho vay hộ nghèo, công tác khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật… đã được lồng ghép
để tăng năng suất, tăng thu nhập; thông qua việc vay vốn tín dụng chính sách
đã có hàng nghìn hộ nghèo thoát nghèo, mở thêm nghề phụ tạo việc làm mới,
tăng thêm thu nhập; bên cạnh nguồn thu chính từ làm nông nghiệp và cũng nhờ
đó mà nhận thức, cách thức làm ăn của người nghèo cũng đã chuyển biến; góp
phần thay đổi bộ mặt nông thôn và ổn định xã hội. Kết quả theo điều tra tại
huyện Định Hóa, thực hiện Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015
của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng
cho giai đoạn 2016 - 2020, số hộ nghèo và cận nghèo đã giảm một cách đáng
kể, cụ thể là: Năm 2015, hộ nghèo: 7167 hộ chiếm tỷ lệ 27.62%; hộ cận nghèo:
5.826 hộ chiếm tỷ lệ 22,45% . Năm 2016, hộ nghèo: 6.428 hộ chiếm tỷ lệ
24,62%; hộ cận nghèo: 6071hộ chiếm tỷ lệ 23,26%. Năm 2017, hộ nghèo:
5.616 hộ chiếm tỷ lệ 21,32%; hộ cận nghèo: 6.236 hộ chiếm tỷ lệ 23,68%; Kết
quả qua 03 năm triển khai thực hiện, số hộ nghèo giảm từ 7.167 hộ xuống 5.616
hộ ( giảm 1.551 hộ) ; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 21,32 %, (giảm được 6,3%),
bình quân mỗi năm giảm 3,15%. (Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội huyện
Định Hóa 3 năm 2016, 2017, 2018; Báo cáo kết quả 3 năm 2016-2018 thực
hiện Chường trình giảm nghèo bên vững trên địa bàn huyện Định Hóa giai
đoạn 2016 -2020)
Tuy nhiên, nguồn vốn cho vay hộ nghèo và các ĐTCS khác còn hạn chế,
chủ yếu là nguồn vốn cân đối từ Trung ương do Ngân hàng CSXH Tỉnh chuyển
về, còn tại huyện rất ít. Số dư nợ cho vay của Ngân hàngCSXH huyện Định
Hoá chủ yếu là cho vay hộ nghèo và cho vay các đối tượng CSXH khác trên
điạ bàn chiếm khoảng 98 %/ tổng dư nợ. Một vấn đề nữa đặt ra là làm sao để
nguồn vốn cho vay của Ngân hàngCSXH được sử dụng có hiệu quả, đúng mục
đích và đúng chủ chương chính sách và kinh tế hộ nghèo tạo được bước chuyển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vay hộ nghèo từ Ngân hàngCSXH huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến thu
nhập và chi tiêu của các hộ vay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về tác động của vốn vay hộ
nghèo từ Ngân hàngCSXH đến thu nhập và chi tiêu của các hộ vay.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn là tài liệu quan trọng đánh giá một cách chính xác về tác động
của vốn vay hộ nghèo từ Ngân hàngCSXH huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
đến thu nhập và chi tiêu của các hộ vay. Đề xuất các giải pháp tăng cường cho
vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Định Hóa.
Luận văn là tài liệu quan trọng để Ngân hàngCSXH huyện Định Hóa làm
căn cứ tham mưu cho Ngân hàng CSXH cấp trên đưa ra các chính sách, giải
pháp thiết thực chung trên cơ sở thực tiễn phát sinh. Đây cũng là tài liệu cho
các sinh viên học viên nghiên cứu về tác động tín dụng vi mô đến thu nhập và
chi tiêu các hộ vay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
6
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Chính phủ đã có Quyết định số: 59/2015/QĐ-TTg Về việc ban hành
chuẩn hộ nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020), qua đó
quy định như sau:
* Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng
- Các tiêu chí về thu nhập
+ Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và
900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
+ Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn
và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
- Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
+ Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước
sạch thông tinvà vệ sinh;
+ Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10
chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người
lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân
đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ
viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
1.1.1.2. Một số vấn đề về giảm nghèo
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tiếp cận tín dụng là điều kiện quan trọng
để người nghèo tăng cường đầu tư cho sản xuất, trang trải chi phí học hành cho
con cái… Nhờ đó, nâng cao thu nhập và có cơ hội thoát nghèo bền vững. Trong
báo cáo Ngân hàng thế giới (2012) về đánh giá nghèo Việt Nam đã chỉ rõ vai
trò của các chính sách tín dụng vi mô mà đặc biệt là tín dụng ưu đãi của Nhà
nước đối với các hộ nghèo trong việc cung cấp nguồn vốn giá rẻ, thời gian cho
vay dài đã góp phần không nhỏ vào cải thiện đời sống của người dân nghèo đặc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
8
biệt là những người dân sống tại vùng sâu vùng xa nơi mà tiếp cận tài chính
còn nhiều khó khăn.
Theo các nghiên cứu của Abdulai&CloreRees; Demuger và cộng sự
2010; Klasen và cộng sự 2013; Yu & Zhu 2013, thu nhập của hộ nông dân chịu
ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm vốn, đất đai, học vấn, số lao động, khả
năng đa dạng hóa thu nhập, cơ hội tiếp cận thị trường.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng và giảm nghèo ở một số quốc
gia Châu Phi, các tác giả Yasmine F. Nader (2007), Shahidur R. Khandker
(2005), đã khẳng định vai trò quan trọng của việc cấp tín dụng với những điều
kiện ưu đãi cho người nghèo, đó là phương tiện để giúp họ thoát nghèo.
Các nghiên cứu ở trong nước cũng cho kết quả tương tự. Kết quả nghiên
cứu của Nguyễn Lan Duyên 2014 cho thấy các yếu tố như học vấn, lượng vốn
vay, khoảng cách, lãi suất và số lao động có ảnh hướng đến thu nhập của nông
khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại.
Hầu hết các chương trình tín dụng cho người nghèo đều nhằm mục tiêu
giúp người nghèo cải thiện mức sống, cụ thể như: cải thiện thu nhập, chi tiêu
đời sống, nhà ở, cải thiện mức độ tiếp cận giáo dục, chăm sóc sức khỏe, môi
trường sống… Tùy theo từng chương trình cho vay khác nhau mà mục tiêu cụ
thể cũng khác nhau. Chương trình cho người nghèo vay vốn để phát triển nhà
ở có mục tiêu là giúp người nghèo cải thiện nhà ở, môi trường sống; Chương
trình cho người nghèo vay vốn để phát triển chăn nuôi có mục tiêu là để cải
thiện thu nhập cho hộ nghèo; Chương trình cho học sinh, sinh viên nghèo vay
vốn có mục tiêu là cải thiện khả năng tiếp cận giáo dục cho người nghèo, nâng
cao trình độ và năng lực cho người nghèo. Nói tóm lại, mỗi chương trình cho
vay đều có một mục tiêu riêng, nhưng chung quy đều nhằm giúp người nghèo
cải thiện được cuộc sống trong hiện tại (trang trải cho những nhu cầu cơ bản
nhất) và thoát nghèo bền vững trong tương lai (cải thiện thu nhập và tự trang
trải cuộc sống trong tương lai).
1.1.2. Tín dụng Ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm về tín dụng Ngân hàng thương mại
Tín dụng Ngân hàng thương mại là hình thức phản ánh quan hệ vay và
trả nợ giữa một bên là các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các
hộ gia đình, cơ sở SXKD, các tầng lớp dân cư. Tín dụng Ngân hàng thương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
10
mại với đối tượng cho vay là tiền tệ do đó là hình thức tín dụng rất linh hoạt;
chiều vận động của tín dụng Ngân hàng thương mại rất đa dạng do Ngân hàng
có thể cho vay với mọi thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu của khách hàng để
11
sự tin tưởng trong giao dịch. TCVM là các khoản vay nhỏ hoặc rất nhỏ dành
cho khách hàng vay còn nghèo khổ và thường thiếu tài sản thế chấp, công việc
không ổn định. TCVM được thiết kế không chỉ để hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ,
giúp giảm nghèo mà còn sử dụng trong nhiều trường hợp để trao quyền cho
phụ nữ và nâng đỡ toàn bộ cộng đồng bởi vì trong nhiều cộng đồng, phụ nữ
thường không có công việc ổn định và có rất nhiều người không biết chữ do đó
không thể hoàn thành thủ tục giấy tờ cần thiết để có các khoản vay thông
thường. TCVM là một phần của tài chính vi mô (TCVM) bởi ngoài việc cung
cấp các khoản vay nhỏ (rất nhỏ) thì TCVM còn cung cấp các dịch vụ tài chính,
khoản tiết kiệm. TCVM được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển và
được cho là có tiềm năng to lớn, là một công cụ để thực hiện giảm nghèo.
TCVM thường được cung cấp kết hợp với các chương trình phúc lợi xã hội góp
phần giảm nghèo, cải thiện sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục, ... cho người nghèo.
Các tổ chức cung cấp TCVM được thành lập vì là sự lựa chọn để thay
thế tình trạng cho vay nặng lãi. Các tổ chức này thường là các tổ chức phi lợi
nhuận, hoạt động bằng kinh phí của Chính phủ hoặc các khoản tài trợ. Hoạt
động của các tổ chức TCVM thường được thực hiện thông qua nhóm vì chi phí
giám sát các khoản cho vay thấp và việc trả nợ của khách hàng tốt hơn các
khoản vay cá nhân.
1.1.2.3. Khái niệm tín dụng Ngân hàng CSXH
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP: “Tín dụng Ngân hàng CSXH là việc sử
dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và
các ĐTCS khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện
đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảm
nghèo, ổn định xã hội”; “Người nghèo và các ĐTCS khác được vay vốn tin
dụng ưu đãi (TDUĐ) gồm: (1) Hộ nghèo. (2) Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh
khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề.
(3) Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết
http://lrc.tnu.edu.vn
13
Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa tín dụng Ngân hàng CSXH
và tín dụng Ngân hàng thương mại
Tiêu
Tín dụng
Tín dụng
chí
Ngân hàng CSXH
Ngân hàng thương mại
Chủ thể
Ngân hàng CSXH, người Ngân hàng thương mại, nhà nước,
tham gia
nghèo và các ĐTCS
Lãi suất
cho vay
Được uỷ thác cho các tổ chức
CT-XH và hộ vay phải gia
nhập
Doanh nghiệp, hộ dân cư
Phải thế chấp tài sản
Phụ thuộc vào dự án kinh doanh
và giá trị tài sản thế chấp.
Ngân hàng và khách hàng trực
tiếp ký hợp đồng tín
(Nguồn: Bùi Diệu Anh, 2009, Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng – Trường
Đại học Ngân hàng Tp HCM, Nhà xuất bản Phương Đông và Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủvề tín dụng đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác)
1.1.2.6. Vai trò tín dụng Ngân hàng CSXH đối với hộ nghèo
Cho vay ưu đãi có vai trò quan trọng đối với hộ nghèo, Nó được coi là
công cụ quan trọng để phá vỡ vòng luẩn quẩn của thu nhập thấp, tiết kiệm thấp
và năng suất thấp, là chìa khoá vàng để giảm nghèo. Vai trò của cho vay ưu đãi
Ngân hàng được thể hiện ở một số nội dung sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn