SKKN nang cao chat luong giao duc - Pdf 62

Huỳnh Ngọc Quí
LỜI NÓI ĐẦU
A. XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI:
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, đặc biệt là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước với
quan điểm Giáo dục- Đào tạo và khoa học công nghệ phải là quốc sách hàng đầu.
Đến Đại hội IX, Đảng ta tiếp tục khẳng định quan điểm này, trong đó giải pháp tạo
bước chuyển mạnh về phát triển nguồn nhân lực, trọng tâm là giáo dục và đào tạo,
khoa học và công nghệ được xem là một trong ba khâu đột phá để làm chuyển động
toàn bộ nền kinh tế- xã hội, để đến thập niên thứ hai của Thế kỷ 21, cơ bản nước ta
trở thành một nước Công nghiệp.
Mục tiêu đào tạo của nhà trường phổ thông là nhằm xây dựng và đào tạo thế
hệ trẻ Việt Nam thành những công dân phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, có tư duy
sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ
luật cao, thật sự là con người vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời căn dặn của Chủ
tịch Hồ Chí Minh.
Việc giáo dục, đào tạo và hình thành nhân cách con người là một nhiệm vụ
lâu dài, gian khó, nhiệm vụ cao cả đó được xã hội giao cho ngành giáo dục và đào
tạo, “Sự nghiệp trồng người” trong nhà trường ở tất cả các cấp học gồm có hoạt
động giáo dục kiến thức khoa học, tự nhiên, xã hội, giao tiếp và giáo dục đạo đức,
nhân cách, lối sống cho người học.
Sản phẩm của ngành giáo dục và đào tạo là con người - là nhân tố quan trọng
nhất trong sự phát triển của xã hội - đòi hỏi cao nhất là sản phẩm cuối cùng đưa ra
phải là những sản phẩm tốt, có ích, đáp ứng được ba mặt “Chân - Thiện - Mỹ”. Đó
là những con người có đủ “Tài - Đức” phục vụ cho đời sống an sinh xã hội và cộng
đồng. Để giáo dục thực hiện được chức năng, vai trò của mình thì đòi hỏi công tác
giáo dục trong nhà trường nói riêng và trong hệ thống giáo dục các cấp nói chung
phải có những bước đi, những giải pháp thiết thực, hoàn thiện đạt yêu cầu đề ra.
Năm học 2009 - 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn chủ đề năm học mang tính đột

ha, bao gồm 07 xã, phường trong đó có 01 xã đảo Tiên Hải và 02 xã, phường sát
biên giới Campuchia (Xã Mỹ Đức, Phường Đông Hồ). Toàn thị xã có 9.489 hộ với
Một số giải pháp chỉ đạo đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục Trang 2
Huỳnh Ngọc Quí
dân số 45.431 người, trong đó dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ 85,1%, dân tộc Khmer
chiếm tỷ lệ 10,75%, dân tộc Hoa chiếm tỷ lệ 3,7%.
Cơ cấu kinh tế của thị xã được xác định trọng tâm là Thương mại - Dịch vụ -
Du lịch, Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và Nông lâm ngư nghiệp. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế của thị xã năm 2009 đạt 17,24%, thu nhập bình quân đầu người đạt
13,878 triệu đồng, tỷ lệ hộ nghèo là 3,01% so với dân số toàn thị xã.
Trong những năm qua, kinh tế thị xã Hà Tiên tiếp tục được tăng trưởng, cơ sở
hạ tầng được quan tâm đầu tư phát triển, quốc phòng anh ninh được giữ vững, văn
hóa- xã hội được nâng lên, các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn, công tác
xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm thực hiện khá tốt, đời sống nhân dân được
cải thiện.
Hà Tiên là vùng đất được thiên nhiên ưu đãi với nhiều danh lam thắng cảnh
và di tích lịch sử – văn hoá từ lâu đời gắn liền với dòng học Mạc. Truyền thống hiếu
học của người dân Hà Tiên cũng được hình thành và phát triển theo thời gian, với
Tao Đàn Chiêu Anh Các của Mạc Thiên Tích, Trí Đức học xá của Đông Hồ Lâm
Tấn Phác… như những nét son chấm phá cho sự nghiệp giáo dục của Hà Tiên có
tiếng vang trong sự nghiệp giáo dục của nước nhà.
II. Tình hình của ngành Giáo dục và Đào tạo:
Công tác giáo dục trên địa bàn thị xã Hà Tiên được sự quan tâm chỉ đạo của
Sở GD-ĐT Kiên Giang, của Thị ủy, UBND thị xã và sự phối hợp của các ban,
ngành đoàn thể địa phương, đội ngũ cán bộ giáo viên ngày càng được nâng cao cả
về số lượng lẫn chất lượng, tỉ lệ đảng viên trong toàn ngành đạt 30,37% (140/461).
Hệ thống trường lớp được mở rộng đều khắp kể cả vùng sâu, vùng biên giới, hải
đảo. Cơ sở vật chất được tăng cường và tu sửa, đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học
tập. Hầu hết các phòng học đều được kiên cố hóa, cơ sở vật chất, trang thiết bị
được tăng cường từ nhiều nguồn kinh phí, đảm bảo cho các hoạt động giảng dạy

THCS đạt 98,9% (672/ 682); tỉ lệ huy động học sinh trong độ tuổi 6 - 10 tuổi là
98.22%; học sinh trong độ tuổi 11 - 14 là 93.29%.
2. Tình hình nhân sự:
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn ngành là 461 đồng chí, Đảng viên có
140 đồng chí (chiếm tỉ lệ 30,37%). Chia ra: CBQL: 46/ 17 nữ. Giáo viên 347/ 233
nữ. Trong đó: Mầm non: 25/ 25 nữ, Tiểu học : 164/ 114 nữ, THCS: 151/ 89 nữ, Dạy
nghề: 08/ 05 nữ. Nhân viên : 68/ 42 nữ.
2.1. Về đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý trường học:
Một số giải pháp chỉ đạo đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục Trang 4
Huỳnh Ngọc Quí
Đội ngũ cán bộ quản lý các đơn vị trường học được thị xã quan tâm bổ nhiệm
hàng năm, nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành hoạt động của các
đơn vị trường học. Tình hình thực tế cho thấy đội ngũ cán bộ quản lý cơ bản thực
hiện tốt nhiệm vụ được giao, có tinh thần trách nhiệm trong công tác, được bồi
dưỡng kiến thức quản lý giáo dục và phần lớn được bổ nhiệm từ đội ngũ giáo viên
có năng lực. Tuy nhiên hiệu quả quản lý và kết quả công tác không đồng đều, còn
một số hạn chế nhất định.
2.2. Về đội ngũ giáo viên:
Tổng số giáo viên đang giảng dạy ở các đơn vị trường Tiểu học, Trung học
cơ sở toàn thị xã là 312 đồng chí. Trong đó giáo viên Tiểu học là 163, giáo viên
THCS là 149.
Giáo viên được đào tạo từ nhiều hệ, nhiều nguồn khác nhau: chính quy, tại
chức, công đoạn, từ xa… nên trình độ kiến thức chuyên môn cũng như nghiệp vụ
giáo viên không đồng đều. Nhiều giáo viên mặc dù có đầy đủ bằng cấp chuyên môn
theo quy định nhưng năng lực chuyên môn thì chưa đáp ứng được yêu cầu.
a. Về trình độ đào tạo:
Số giáo viên đạt chuẩn đào tạo chuyên môn nghiệp vụ: khối Tiểu học đạt
chuẩn 99,38% (162/163), trên chuẩn 60,73% (99/163); THCS đạt chuẩn 96,64%
(144/149), trên chuẩn 53,02% (79/149). Chia ra:
- Khối Tiểu học: ĐH: 99, CĐSP: 29, THSP: 34, khác: 01.

thiết bị khối Trung học cơ sở ở các trường có lớp nhô Trung học cơ sở còn thiếu.
Toàn thị xã hiện có 2 trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia, chưa có trường Trung
học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Việc phát triển số trường đạt chuẩn Quốc gia gặp
nhiều khó khăn do thiếu diện tích, thiếu phòng chức năng, thiếu khuôn viên và còn
nhiều cấp học tồn tại trong một trường học.
III. Tình hình chất lượng giáo dục:
1. Về đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng
cao chất lượng giáo dục:
Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục được xem là
nhiệm vụ hàng đầu của ngành trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện trong từng
năm học. Toàn ngành đã tích cực thực hiện các biện pháp đổi mới công tác quản lý,
nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, duy trì sĩ số học sinh, đẩy mạnh công tác phụ
Một số giải pháp chỉ đạo đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục Trang 6
Huỳnh Ngọc Quí
đạo học sinh có học lực yếu kém, tăng cường kỷ cương, nề nếp dạy và học trong
nhà trường, tổ chức giảng dạy 2 buổi/ ngày cho học sinh ở các trường Tiểu học có
điều kiện và trường Phổ thông dân tộc nội trú.
Hầu hết giáo viên đã được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ để nắm được mục
đích, yêu cầu và vận dụng phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm.
2. Chất lượng giáo dục hai mặt:
2.1. Khối Tiểu học:
Năm học Học lực
Môn Toán Môn Tiếng Việt
Giỏi Khá Tr.bình Yếu Kém Giỏi Khá Tr.bình Yếu Kém
2006-2007 28,2 40,7 25,7 5,34 0 37,2 35,1 22,2 5,5 0
2007-2008 34,2 38,9 21,4 5,5 0 31,3 36,2 26,2 6,3 0
2008-2009 39,9 36,6 18,8 5,0 0 27,2
40,
8

- Công tác quản lý chuyên môn ở một số đơn vị còn lỏng lẽo, còn thờ ơ với
công tác nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị. Việc xây dựng kế hoạch và tổ
chức thực hiện kế hoạch chưa được quan tâm. Một số hiệu trưởng chỉ xử lý công
việc theo cảm tính, theo “thời vụ”, chưa tìm tòi, nghiên cứu những giải pháp quản lý
ở đơn vị để đạt hiệu quả cao.
- Chưa hình thành được quy chế hoạt động của nhà trường để gắn trách
nhiệm cho từng thành viên. Chưa phát huy tốt vai trò trách nhiệm của tổ - khối
trưởng trong việc quản lý, theo dõi hoạt động chuyên môn của giáo viên.
- Công tác huy động học sinh yếu kém để phụ đạo nâng cao kiến thức ở các
trường còn nhiều hạn chế do cán bộ quản lý nhà trường chưa quyết tâm, chưa phối
hợp đồng bộ với chính quyền và phụ huynh học sinh. Chất lượng phụ đạo học sinh
yếu kém chuyển biến còn chậm, học sinh yếu kém phần lớn bị hụt hẫng kiến thức
cơ bản.
3.2. Công tác giảng dạy của giáo viên:
- Một số giáo viên chưa đầu tư nhiều cho tiết dạy, còn giảng dạy qua loa, đại
khái, chậm đổi mới phương pháp, soạn giảng chưa có chiều sâu, chưa phát huy tốt
tích tích cực học tập của học sinh.
- Việc sử dụng đồ dùng dạy học, cho học sinh thực hành, thực nghiệm mặc dù
có nhiều cố gắng, song so với yêu cầu thì cũng còn nhiều hạn chế. Học sinh chủ yếu
được tiếp thu qua lý thuyết, thiếu tính thực tiễn nên hạn chế khả năng tư duy, tìm tòi
học hỏi, nghiên cứu, sáng tạo.
- So với quy định thì vẫn còn thiếu giáo viên một số bộ môn nghệ thuật như
Nhạc, Mỹ thuật nên cũng phần nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.
2.3. Ý thức học tập của học sinh và sự quan tâm của gia đình:
- Một số học sinh chưa có động cơ thái độ học tập đúng đắn, còn ham chơi,
lười học, lười suy nghĩ. Do đó tỉ lệ học sinh yếu kém còn cao.
- Một số học sinh là người Khmer do bất đồng ngôn ngữ nên tiếp thu kiến
thức chậm, gây khó khăn không ít trong việc truyền thụ kiến thức của giáo viên.
- Một bộ phận gia đình học sinh chưa quan tâm trong việc học tập của con
em, thông tin hai chiều giữa phụ huynh và nhà trường còn rất hạn chế nên hiệu quả

thế hoạt động của nhà trường mới nề nếp, không bị động và lúng túng.
- Kế hoạch đề ra của nhà trường phải là sản phẩn trí tuệ của tập thể, do đó khi
xây dựng kế hoạch, hiệu trưởng phải dự thảo và tổ chức lấy ý kiến thảo luận trong
nội bộ lãnh đạo nhà trường và toàn thể hội đồng giáo viên rồi mới tổ chức triển khai
Một số giải pháp chỉ đạo đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục Trang 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status