BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘYTẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG
THỰC TRẠNG NUÔI DƯỠNG TĨNH MẠCH
VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ NHÂN TRẮC, CẬN LÂM
SÀNG CỦA NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA NGOẠI TỔNG
HỢP BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2018-2019
LUẬN VĂN THẠC SỸ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ
Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG
THỰC TRẠNG NUÔI DƯỠNG TĨNH MẠCH
VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ NHÂN TRẮC, CẬN
LÂM SÀNG CỦA NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA
NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y
HÀ NỘI NĂM 2018-2019
Chuyên ngành: DINH DƯỠNG
Tác gia
Phạm Thị Lan Phương
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Phạm Thi Lan Phương, học viên nội trú khoá 42 Trường Đại học Y Hà
Nội, chuyên ngành Dinh dưỡng, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của GS-TS Lê Thi Hương và TS.BS Chu Thi Tuyết
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chiu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày.... tháng .... năm 2019
Tác gia
Phạm Thị Lan Phương
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADH (Antidiuretic Hormon)
HSTC
Hồi sức tích cực
KTC
Khoảng tin cậy
LCT (Long chain triglycerids)
Chuỗi triglyceride dài
MCT (Medium chain triglycerids)
Chuỗi triglyceride trung bình
MUAC (Mid Upper Arm Circumference)
Chu vi vòng cánh tay
QoL (Quality of life)
Chất lượng cuộc sống
RR (Relative risk)
Nguy cơ tương đối
SCCM (Society of Critical Care Medicine)
T
Thời gian truyền
V
Thể tích dich
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................... ii
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................................... iiii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................................... viiviii
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................ 3
1.1. Nuôi dưỡng tĩnh mạch............................................................................................................ 3
1.1.1. Đinh nghĩa:.......................................................................................................................... 3
1.1.2. Chỉ đinh và chống chỉ đinh nuôi dưỡng tĩnh mạch........................................ 3
1.1.3. Các đường nuôi dưỡng tĩnh mạch........................................................................... 4
1.1.4. Nhu cầu các chất dinh dưỡng.................................................................................. 75
1.1.5. Dich truyền và áp suất thẩm thấu.................................................................... 1511
1.1.6. Một số biến chứng liên quan đến vấn đề dinh dưỡng tĩnh mạch.. .
1913
1.1.7. Vai trò của dinh dưỡng tĩnh mạch đối với người bệnh phẫu thuật.
2415
1.2. Một số nghiên cứu về dinh dưỡng tĩnh mạch tại Việt Nam và trên thế giới
2516
1.2.1. Trên thế giới................................................................................................................ 2516
4.4. Thay đổi về cận lâm sàng trên nhóm người bệnh............................................ 7770
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN.................................................................................................. 8378
KHUYẾN NGHỊ...................................................................................................................... 8580
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
vii
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Phân loại BMI theo WHO năm 2000...................................................... 3222
Bảng 2.2 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo SGA.......................................... 3425
Bảng 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n=80)............................3628
Bảng 3.2: Thời gian bắt đầu nuôi dưỡng tĩnh mạch và thời gian trung bình
nuôi dưỡng theo từng tình trạng bệnh lý:
4133
Bảng 3.3. Giá tri năng lượng và các chất sinh nhiệt trung bình trên ngày của
người bệnh 4335
Bảng 3.4. Tỷ lệ năng lượng và Protein đạt được theo các mức khác nhau dựa
trên nhu cầu khuyến nghi 4537
Bảng 3.5. Giá tri của các chất khoáng và chất điện giải bổ sung theo ngày
nuôi dưỡng trên người bệnh không rối loạn điện giải
4638
Bảng 3.6: Tình trạng cân nặng của người bệnh tại thời điểm nhập viện......4840
Bảng 3.7: Tình trạng dinh dưỡng theo BMI của người bệnh trước nuôi dưỡng
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1.
Sơ đồ các bước nghiên cứu...................................................................... 3020
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi...............................3729
Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tượng theo lý do vào viện................................................ 3830
Biểu đồ 3.3. Phân bố đối tượng theo tình trạng bệnh lý........................................ 3931
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ mắc các bệnh lý và thời gian mắc............................................. 4031
Biểu đồ 3.5. Đường nuôi dưỡng của người bệnh...................................................... 4032
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ các loại dich truyền theo các ngày nuôi dưỡng..................4234
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ các chất sinh năng lượng trên năng lượng tổng của người
bệnh 4436
Biểu đồ 3.8. Thực trạng cung cấp vitamin.................................................................... 4739
Biểu đồ 3.9 : Tình trạng giảm cân của người bệnh tại thời điểm nhập viện so
với cân nặng cách đó 6 tháng (n=80). 4840
Biểu đồ 3.10. Tình trạng giảm cân tại thời điểm nhập viện theo phân loại.4941
Biểu đồ 3.11: Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh theo BMI trước – sau
nuôi dưỡng 4941
Biểu đồ 3.12. Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh trước nuôi dưỡng theo
SGA 5143
Biểu đồ 3.13. Thay đổi cận lâm sàng theo thời gian nuôi dưỡng.....................5445
Biểu đồ 3.14. Thay đổi điện giải trước và sau nuôi dưỡng.................................. 5546
Biểu đồ 3.15. Thay đổi tình trạng thiếu máu dựa trên nồng độ Hgb trước và
sau nuôi dưỡng
Kì
BEE (Basal Energy Expenditure)
Năng lượng chuyển hóa cơ ban
CED (Chronic Energy Deficiency)
Thiếu năng lượng trường diễn
ESPEN (European Society for Clinical
Nutrition and Metabolism)
Hội dinh dưỡng lâm sàng châu Âu
ICU (Intensive Care Unit)
Hồi sức tích cực
INS (Infusion Nurses Society)
Hiệp hội điều dưỡng tiêm truyền.
HSTC
Hồi sức tích cực
KTC
Khoang tin cậy
SF
Yếu tố stress
TF
Yếu tố hoạt động
TEE (Total Energy Expenditure)
Tổng năng lượng tiêu hao
TLCT
Trọng lượng cơ thể
TPN (Total Parenteral Nutrition)
Nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phẩn
xiv
T
Thời gian truyền
V
đường ruột ít gặp phải biến chứng hơn và ít có nguy cơ nhiễm trùng hơn so với
những người nhận được dinh dưỡng tĩnh mạch. Chi phí hỗ trợ dinh dưỡng tĩnh
mạch cao gấp 3 lần ở những người bệnh được nuôi dưỡng đường ruột [6]. Gramlich
và cộng sự cũng thực hiện một cuộc nghiên cứu hệ
2
thống để so sánh việc nuôi dưỡng đường ruột và nuôi dưỡng tĩnh mạch. Kết quả là,
việc sử dụng dinh dưỡng tiêu hóa tác dụng tốt hơn dinh dưỡng tĩnh mạch, làm giảm
đáng kể tỷ lệ biến chứng nhiễm trùng ở bệnh nặng và có thể ít tốn kém hơn
[7]. Các nghiên cứu gần đây tại Việt Nam chủ yếu tìm hiểu về thực trạng nuôi
dưỡng người bệnh (bao gồm cả nuôi dưỡng tĩnh mạch và nuôi dưỡng đường tiêu
hóa) và lợi ích của việc cho ăn sớm trên những người bệnh phẫu thuật đường tiêu
hóa như nghiên cứu của Nguyễn Thi Thanh, Nguyễn Thùy Linh…mà chưa có nhiều
nghiên cứu đánh giá thực trạng nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn... Nhằm đánh giá
khách quan và chính xác hơn về vấn đề nuôi dưỡng tĩnh mạch, đề tài: “Thực trạng
nuôi dưỡng tĩnh mạch và một số kết quả lâm sàng nhân trắc, cận lâm sàng của
người bệnh tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 20182019” được tiến hành nhằm các mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phần của người bệnh tại
khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2018-2019.
2. Đánh giá một số kết quả nhân trắc, cận lâm sàng ở nhóm người bệnh
nuôi dưỡng tĩnh mạch.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Nuôi dưỡng tĩnh mạch.
- AIDS.
- Sơ sinh.
- Bỏng.
- Tổn thương thần kinh
Dinh dưỡng tĩnh mạch không được chỉ đinh khi đường tiêu hóa còn khả năng
tiêu hóa và hấp thụ hơn 75% các chất dinh dưỡng [11].
Dinh dưỡng tĩnh mạch không phải là phương pháp ưu tiên lựa chọn khi dự
kiến áp dụng dưới 5 ngày ở những người bệnh không SDD nặng. Chống chỉ đinh
4
tương đối của dinh dưỡng tĩnh mạch là khả năng tiêm tĩnh mạch có nguy cơ nhiễm
trùng cao, các trường hợp khi các rủi ro vượt quá lợi ích, và ở những người bệnh
tiên lượng không hiệu quả cho hỗ trợ dinh dưỡng tích cực [10].
1.1.3. Các đường nuôi dưỡng tĩnh mạch
1.1.3.1. Nuôi dưỡng qua tĩnh mạch trung tâm
Hình 1.1. Đặt đường truyền vào tĩnh mạch trung tâm.
Nuôi dưỡng tĩnh mạch trung tâm thường đặt tại tĩnh mạch cảnh ngoài hoặc
trong, tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch đầu, tĩnh mạch nền. Ống thông
tĩnh mạch khác nhau được thiết kế trong thời gian ngắn/ trung và dài hạn [10].
Ống thông tĩnh mạch ngắn hạn.
5
Hình 1.2. Đường vào nuôi dưỡng tĩnh mạch trung tâm ngắn hạn.
7
Hình 1.5. Một vài đường vào nuôi dưỡng tĩnh mạch ngoại vi.
Dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch ngoại vi được xem như là một phần của
phương pháp nuôi dưỡng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch. Các chất dinh dưỡng qua
đường tĩnh mạch bao gồm: Glucose (dextrose), acid amin, Lipid, chất điện giải, các
vitamin và chất khoáng.
Lợi ích của việc nuôi dưỡng tĩnh mạch ngoại vi đó là tương đối dễ thực hiện
hơn so với phương pháp nuôi dưỡng tĩnh mạch trung tâm và nhờ đó tránh được việc
chậm trễ trong thiết lập hỗ trợ dinh dưỡng. Phương pháp này được áp dụng cho mục
đích hỗ trợ dinh dưỡng ngắn hạn. Trong hầu hết các trường hợp, phương pháp này
được dùng để duy trì tình trạng dinh dưỡng đầy đủ và ít gây ra các vấn đề biến
chứng về chuyển hóa trước đó cho người bệnh.
Phương pháp này được dùng như bước đệm cho việc nuôi dưỡng tĩnh mạch
trung tâm hoặc phối hợp với nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa.
Chỉ định của dinh dưỡng tĩnh mạch ngoại vi [13]:
- Không thể nuôi dưỡng đường tiêu hóa từ 5-7 ngày.
- Nuôi bổ sung do nuôi đường tiêu hóa không đủ nhu cầu.
- Stress chuyển hóa bình thường hoặc tăng nhẹ.
- Không hạn chế dich.
- Có đường vào tĩnh mạch ngoại vi.
8
Các vi trí của tĩnh mạch ngoại vi đều dùng để nuôi dưỡng được nhưng các vi
trí thường gặp nhất là: khuỷu tay, bàn tay, đầu [14]. Tĩnh mạch ngoại vi ở vi trí thấp
nhất, đặc biệt ở người lớn, không phù hợp cho việc nuôi dưỡng tĩnh mạch và nên
tránh đường truyền này vì nguy cơ cao viêm tắc tĩnh mạch và cần giữ người bệnh tại
H = chiều cao
(cm)
A = tuổi tính (năm).
Hoặc dựa trên mức độ stress như được chỉ ra dưới đây:
Để xác đinh tổng lượng calo cần thiết dựa trên tổng chi phí năng lượng
[TEE], sử dụng phương trình sau:
TEE = BEE + [BEE x (TF - 1)] + [BEE x (SF- 1)
Yếu tố
Yếu tố hoạt động
Xếp loại
Lối sống tĩnh tại
Giá trị
1,2
(TF)
Lối sống hoạt động
Nhiễm trùng huyết
1,3
Chấn thương
1,3
Yếu tố stress
(SF)