Phát triển năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 11 qua dạy học truyện việt nam hiện đại - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ KIM DUNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CẢM THỤ VĂN HỌC
CHO HỌC SINH LỚP 11 QUA DẠY HỌC
TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN

HÀ NỘI – 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ KIM DUNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CẢM THỤ VĂN HỌC
CHO HỌC SINH LỚP 11 QUA DẠY HỌC
TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN NGỮ VĂN
Mã số: 8.14.01.11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Thu Hiền

HÀ NỘI – 2020


1

CTVH

Cảm thụ văn học

2

CT

Chƣơng trình

3

CTGDPT

Chƣơng trình giáo dục phổ thông

4

CTTT

Chƣơng trình tổng thể

5

DHTH

Dạy học tích hợp


GV

Giáo viên

12

HS

Học sinh

13

NL

Năng lực

14

NXB

Nhà xuất bản

15

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

16



DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Các yếu tố của truyện ...............................................................................35
Bảng 1.2. Kết quả khảo sát giáo viên ........................................................................39
Bảng 1.3. Kết quả khảo sát học sinh .........................................................................41
Bảng 2.1. Tóm tắt cốt truyện .....................................................................................63
Bảng 3.1. Kết quả thực nghiệm lớp đối chứng .......................................................108
Bảng 3.2. Kết quả thực nghiệm lớp thực nghiệm ...................................................109

iii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ mạng nhện phù hợp khi tóm tắt cốt truyện vòng tròn ...................63
Sơ đồ 2.2. Khái quát tính cách nhân vật ...................................................................65
Biểu đồ 3.1. So sánh đối chiếu kết quả thực nghiệm lớp đối chứng .......................109
Biểu đồ 3.2. So sánh đối chiếu kết quả thực nghiệm lớp thực nghiệm ...................109

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ............................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1

CHO HỌC SINH LỚP 11 QUA DẠY HỌC TRUYỆN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI ....45
2.1. Xác định mục tiêu dạy học truyện Việt Nam hiện đại giai đoạn 1930-1945 cho
học sinh lớp 11 theo định hƣớng phát triển năng lực cảm thụ văn học ....................45
2.1.1. Định hƣớng chung ...........................................................................................45
2.1.2. Mục tiêu ..........................................................................................................45
2.2. Các biện pháp phát triển năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp 11 qua dạy
học truyện Việt Nam hiện đại ...................................................................................46
2.2.1. Hƣớng dẫn học sinh nhận biết thể loại truyện, định hƣớng tiếp nhận ............46
2.2.2. Hƣớng dẫn học sinh tri giác ngôn ngữ nghệ thuật của truyện và đọc diễn cảm
truyện .........................................................................................................................49
2.2.3. Hƣớng dẫn học sinh liên tƣởng, tƣởng tƣợng khi đọc truyện .........................55
2.2.4. Hƣớng dẫn học sinh phân tích, cắt nghĩa và khái quát hóa về các yếu tố thẩm
mĩ của truyện .............................................................................................................61
2.2.5. Hƣớng dẫn học sinh tự bộc lộ cảm xúc, nhận thức và đánh giá về truyện .....69
2.2.6. Hƣớng dẫn học sinh bình về truyện ................................................................71
2.2.7. Hƣớng dẫn học sinh thực hiện hoạt động trải nghiệm khi đọc truyện ............73
2.3. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực cảm thụ văn học của học sinh lớp 11 qua
đọc hiểu truyện Việt Nam hiện đại ...........................................................................76
Tiểu kết Chƣơng 2 .....................................................................................................82
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................83
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm .........................................................................83
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................83
3.3. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm .........................................................................84
3.4. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................84
3.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm .................................................................108
3.6. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm..........................................................................108

vi



thành, phát triển những phẩm chất và các năng lực cho học sinh. Bên cạnh các năng
lực chung nhƣ năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, chƣơng trình môn Ngữ văn còn giúp học sinh phát
triển năng lực chuyên biệt nhƣ năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, trong đó có
cảm thụ văn học.
Từ những lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực cảm
thụ văn học cho học sinh lớp 11 qua dạy học truyện Việt Nam hiện đại” để
nghiên cứu, góp phần đổi mới phƣơng pháp dạy học (PPDH) văn bản văn học nói
chung, dạy học truyện Việt Nam hiện đại trong chƣơng trình Ngữ văn 11 hiện hành
1


nói riêng, đồng thời đáp ứng yêu cầu của chƣơng trình giáo dục phổ thông môn Ngữ
văn 2018.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Những nghiên cứu về dạy học truyện Việt Nam hiện đại trong nhà trường
phổ thông cho học sinh lớp 11
Khảo sát những công trình nghiên cứu về dạy học truyện Việt Nam hiện đại
trong chƣơng trình Ngữ văn lớp 11, chúng tôi nhận thấy các nhà nghiên cứu đã xem
xét vấn đề ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó tập trung chủ yếu vào hai hƣớng
chính: dạy học truyện Việt Nam hiện đại theo đặc trƣng thể loại và theo hƣớng đổi
mới PPDH.
Ở hƣớng nghiên cứu dạy học truyện Việt Nam hiện đại cho học sinh lớp 11
theo đặc trƣng thể loại, có thể kể đến các công trình tiêu biểu nhƣ: Dạy học truyện
ngắn “Hai đứa trẻ” của nhà văn Thạch Lam (Ngữ văn 11, Tập 1) theo đặc trưng
thể loại - Vũ Thị Hiền[18]; Dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại trong chương
trình Ngữ văn 11 theo đặc trưng thể loại - Nguyễn Thụy Thiên Hƣơng[26]; Dạy học
tác phẩm “Chí Phèo”, “Đời thừa” của Nam Cao theo đặc trưng thể loại - Phạm
Thị Thu[43] ... Với hƣớng nghiên cứu này, các công trình trên đều đƣa ra đƣợc cách
dạy đọc - hiểu văn bản truyện ngắn theo đặc trƣng thể loại, chú ý khai thác các yếu

Với những tác phẩm cụ thể trong chủ đề truyện Việt Nam hiện đại lớp 11, tác
giả Lê Linh Chi đã đƣa ra cách tiếp cận văn bản Chí Phèo (Nam Cao) theo hƣớng
đối thoại; tác giả Nguyễn Thị Hà lại đề cập đến việc dạy học truyện ngắn Chữ
người tử tù (Nguyễn Tuân) bằng việc tổ chức hoạt động hợp tác - một trong những
phƣơng pháp dạy học tích cực góp phần phát triển năng lực ngƣời học và Vũ Lệ
Hƣơng đã Vận dụng lí thuyết tự sự học vào dạy học tác phẩm “Hai đứa trẻ”của
Thạch Lam (Ngữ văn 11, Tập 1)[27] giúp việc tìm hiểu tác phẩm một cách thấu đáo
và hiệu quả hơn, khai thác đƣợc tính tích cực, chủ động của HS.
Một số sách tham khảo cũng có hƣớng dẫn về cách dạy văn bản văn học ở
trƣờng THPT, trong đó có truyện Việt Nam hiện đại nhƣ: Thiết kế bài giảng Ngữ
văn 11, Tập 1 của tác giả Nguyễn Văn Đƣờng[14]; Thiết kế dạy học Ngữ văn 11
(Phần văn học) - Hoàng Hữu Bội[8] hay Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
môn Ngữ văn 11 - Phan Trọng Luận (Chủ biên)[35] .... đã đƣa ra những gợi ý
hƣớng dẫn khác nhau trong dạy học tác phẩm truyện.
Trên đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về dạy học truyện Việt
Nam hiện đại trong trƣờng THPT cho HS lớp 11. Mỗi công trình nghiên cứu đều
3


đƣa ra những phƣơng pháp, biện pháp tiếp cận các tác phẩm trong chủ đề này theo
những định hƣớng khác nhau. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên mới chỉ tập
trung đến việc thiết kế các hoạt động để tăng tính tích cực, chủ động của HS trong
học tập so với cách dạy truyền thống; quan tâm đến năng lực hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề nhƣng chƣa chú ý tới năng lực cảm thụ ở ngƣời học - đặc trƣng của bộ
môn Văn. Đó cũng là cơ sở để chúng tôi lƣu tâm hơn trong quá trình triển khai
nghiên cứu đề tài của mình.
2.2. Những nghiên cứu về phát triển năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp
11 qua dạy học truyện Việt Nam hiện đại
Cảm thụ văn học là vấn đề đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Trong
Giáo trình cảm thụ văn học tác giả Dƣơng Thị Hƣơng đã khẳng định mối quan hệ

trường THPT đã chỉ ra: “HS không được đến với tác phẩm bằng sự nỗ lực vận động
của cá nhân, không được tự giác và tự nhiên cảm thụ tác phẩm”, “ nhu cầu tự
khám phá, tự cảm thụ của HS chưa được quan tâm một cách đúng mức”[44, tr.20].
Trong bài viết Các biện pháp rèn luyện cảm thụ văn học cho học sinh trong
dạy đọc - hiểu văn bản ở trường phổ thông ”[51] Th.S Lê Sử nhấn mạnh cho đến
nay ở trong nƣớc, chƣa có công trình nào tập trung xây dựng các biện pháp rèn
luyện cảm thụ văn học cho học sinh ở trƣờng phổ thông, phần lớn các biện pháp
đƣợc đề xuất trong các công trình nghiên cứu đó chỉ tập trung vào các nhân tố riêng
của cảm thụ văn học nhƣ liên tƣởng và tƣởng tƣợng.
Từ việc nhận thấy năng lực cảm thụ văn học của HS chƣa đƣợc chú ý đúng
mức, các tác giả đã đƣa ra những đề xuất về phát triển năng lực cảm thụ văn học
cho HS trong dạy học văn bản văn học ở trƣờng phổ thông. Trên cơ sở xác định
khái niệm và cấu trúc của cảm thụ văn học, tác giả Lê Sử chỉ rõ những biện pháp
rèn luyện cảm thụ văn học cho học sinh trong dạy đọc hiểu văn bản nhƣ: đọc diễn
cảm; trần thuật sáng tạo; đặt những câu hỏi gợi cảm xúc, liên tƣởng, tƣởng tƣợng;
dùng lời bình đúng thời điểm; đối chiếu văn bản với loại hình nghệ thuật khác. Tác
giả Đồng Thị Thuận gợi ý những biện pháp phát huy năng lực cảm thụ văn học của
HS trong dạy học truyện ngắn của Nam Cao ở trƣờng phổ thông là: đọc diễn cảm,
so sánh trong phân tích văn học, gợi mở và giảng bình.
Nhƣ vậy, có thể thấy rằng, cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu
về phát triển năng lực cảm thụ văn học cho HS lớp 11 qua dạy truyện ngắn Việt
5


Nam hiện đại. Mỗi tác giả đều có đóng góp riêng trong vấn đề khoa học mà mình
quan tâm. Tuy nhiên, chƣa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp về năng lực cảm
thụ văn học của HS lớp 11, đặc biệt là cách thức phát triển năng lực đó qua dạy học
truyện ngắn Việt Nam hiện đại.
Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển năng lực cảm thụ văn học cho học sinh lớp
11 qua dạy học truyện Việt Nam hiện đại là rất cần thiết. Đề tài không trùng lặp với

- Nghiên cứu những chủ chƣơng chính sách của Nhà nƣớc, của ngành Giáo
dục có liên quan tới nội dung nghiên cứu.
5.2. Phương pháp điều tra
- Tiến hành dự giờ quan sát các giờ dạy học đọc hiểu nhằm bổ sung cho lý
luận và chỉnh lý các biện pháp sƣ phạm.
- Điều tra về chất lƣợng học sinh ở các lớp để lựa chọn lớp thực nghiệm và
đối chứng
- Sử dụng phiếu điều tra, bảng hỏi, dự giờ, phỏng vấn, tham khảo giáo án, sổ
điểm của giáo viên…
5.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức giảng dạy thực nghiệm, phát phiếu điều tra; so sánh đối chiếu kết
quả trƣớc và sau quá trình thực nghiệm ở từng lớp và giữa các lớp, chiều hƣớng
biến đổi năng lực của học sinh giữa các lớp đối chứng và các lớp thực nghiệm
- Lớp thực nghiệm: là lớp đƣợc dạy học theo hƣớng phát triển năng lực cảm
thụ văn học.
- Lớp đối chứng: là lớp không đƣợc dạy học theo hƣớng phát triển năng lực
cảm thụ văn học.
5.4. Phương pháp xử lí số liệu
- Phân tích kết quả thực nghiệm bằng phƣơng pháp phân tích định lƣợng và
phân tích định tính.
- Sử dụng các phần mềm xử lý số liệu vào việc đánh giá kết quả thu đƣợc.
6. Những đóng góp của đề tài
6.1. Về lí luận
Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực cảm thụ văn học
cho HS lớp 11 qua dạy học truyện Việt Nam hiện đại nói riêng, trong dạy học Ngữ
văn nói chung.

7



nghĩa nhƣ là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều
nguồn lực. Những khả năng này đƣợc sử dụng một cách phù hợp, bao gồm cả
những gì học đƣợc từ nhà trƣờng cũng nhƣ những kinh nghiệm của HS; những kĩ
năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài chẳng hạn
nhƣ bạn cùng lớp, thầy cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác”[46,
tr.51].
CTGDPT của New Zealand nêu một cách ngắn gọn: “NL là một khả năng
hành động hiệu quả hoặc sự phản ứng thích đáng trong các tình huống phức tạp nào
đó”[51]..
Các chuyên gia trong lĩnh vừa giáo dục cũng đƣa ra những định nghĩa về NL.
F.E.Weinert cho rằng: “NL đƣợc thể hiện nhƣ một hệ thống khả năng, sự thành thạo
hoặc những kĩ năng thiết yếu, có thể giúp con ngƣời đủ điều kiện vƣơn tới một mục
đích cụ thể”. J. Coolahan xem NL nhƣ là khả năng cơ bản dựa trên tri thức, kinh
nghiệm, các giá trị và thiên hƣớng của một con ngƣời đƣợc phát triển thông qua
thực hành giáo dục.
Trong CTGDPT tổng thể của Việt Nam, khái niệm NL đƣợc hiểu là: “thuộc
9


tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn
luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc
tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí...thực hiện thành công một loại hoạt
động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể[5, tr.36].
Nhƣ vậy, có thể thấy, dù cách diễn đạt có khác nhau nhƣng những cách hiểu
trên đều khẳng định NL là khả năng vận dụng tổng hòa kiến thức, kĩ năng, thái độ
và giá trị để giải quyết những tình huống, những vấn đề trong cuộc sống. Đó không
chỉ là biết và hiểu mà quan trọng là khả năng thực hiện, là phải biết làm. Đƣơng
nhiên, hành động (làm) hay thực hiện ở đây không phải làm một cách máy móc, mù
quáng mà phải có ý thức, thái độ, kiến thức và kĩ năng.
b) Năng lực cảm thụ văn học

phải cảm xúc, tƣởng tƣợng và thật sự gần gũi “nhập thân” với những gì đã đọc.
Nhƣ vậy, năng lực cảm thụ văn học có thể hiểu là khả năng vận dụng tổng
hòa các yếu tố nhƣ kiến thức, kĩ năng, vốn sống, kinh nghiệm, hứng thú....vào việc
phát hiện, khám phá, thƣởng thức và thể nghiệm những giá trị đặc sắc, độc đáo của
TPVH. Nó bộc lộ khả năng của mỗi cá nhân trong việc nhận ra đƣợc giá trị thẩm mĩ
của sự vật, hiện tƣợng, con ngƣời và cuộc sống qua những cảm nhận, rung động
trƣớc cái đẹp, cái thiện, từ đó biết hƣớng suy nghĩ, hành vi của mình theo cái thiện,
cái đẹp.
1.1.1.2. Biểu hiện của năng lực cảm thụ văn học ở học sinh lớp 11
Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) môn Ngữ văn (Bộ Giáo dục và
Đào tạo, 2018) đã xác định năng lực cảm thụ/tiếp nhận văn học chung cho HS cấp
trung học phổ thông (THPT), trong đó có HS lớp 11 nhƣ sau: “Phân tích và đánh
giá văn bản văn học dựa trên những hiểu biết về phong cách nghệ thuật và lịch sử
văn học. Nhận biết đƣợc đặc trƣng của hình tƣợng văn học và một số điểm khác biệt
giữa hình tƣợng văn học với các loại hình tƣợng nghệ thuật khác (hội hoạ, âm nhạc,
kiến trúc, điêu khắc); phân tích và đánh giá đƣợc nội dung tƣ tƣởng và cách thể hiện
nội dung tƣ tƣởng trong một văn bản văn học; nhận biết và phân tích đƣợc đặc điểm
của ngôn ngữ văn học, câu chuyện, cốt truyện và cách kể chuyện; nhận biết và phân
tích đƣợc một số đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn học dân gian, trung đại
và hiện đại; phong cách nghệ thuật của một số tác giả, tác phẩm lớn.
Nêu đƣợc những nét tổng quát về lịch sử văn học dân tộc (quá trình phát triển,
các đề tài và chủ đề lớn, các tác giả, tác phẩm lớn; một số giá trị nội dung và hình
thức của văn học dân tộc) và vận dụng vào việc đọc TPVH”[4, tr.11].
11


Thực tế cho thấy, không có con đƣờng riêng để hình thành năng lực CTVH mà
phải qua các con đƣờng “đọc” và “nghe” và thể hiện ra bằng hoạt động “nói” và
“viết”. Vì thế, để nắm đƣợc cách thức phát triển năng lực CTVH cho HS lớp 11, cần
phải quan tâm đến biểu hiện của các hoạt động đọc và nghe, nói và viết, trong đó

Văn bản văn học nếu không đƣợc bạn đọc tìm hiểu thì sẽ chỉ là các kí tự chết
nằm mãi trên giá sách của nhà văn. Muốn thể hiện đƣợc ý tình của tác giả hay bồi
dƣỡng, nâng cao đời sống tâm hồn con ngƣời thì nhất định văn bản phải đƣợc ngƣời
đọc tiếp nhận. Ngƣời đọc huy động cảm xúc, trí tƣởng tƣợng... để cảm nhận khiến
sáng tác của nhà văn đƣợc sống trong hoạt động đọc. Những hình tƣợng tinh thần
trong tác phẩm qua thế giới tinh thần của bạn đọc, mới biến thành yếu tố trong đời
sống ý thức xã hội. Nói cách khác, qua lăng kính của ngƣời đọc mà văn bản mới trở
thành TPVH; ý nghĩa của tác phẩm mới đƣợc khám phá và khẳng định.
Bên cạnh đó, bằng những cảm thụ và đánh giá riêng của mình, ngƣời đọc còn
làm cho giá trị tác phẩm thêm phong phú, đem đến cảm nhận độc đáo mà có khi
chính tác giả cũng hết sức ngỡ ngàng. Nói theo giáo sƣ Phƣơng Lựu “Sếchxpia chỉ
viết một Hamlét nhƣng có hàng triệu Hamlét trong lòng bạn đọc”...”[36, tr.337].
Không những thế, ngƣời đọc còn là ngƣời sàng lọc và bảo tồn TPVH. Hoạt
động sáng tác vô cùng phong phú, tiếp nhận của ngƣời đọc sẽ chọn lọc đƣợc những
tác phẩm có giá trị, khẳng định sức sống của nghệ thuật đích thực. Trƣờng hợp các
sáng tác của Vũ Trọng Phụng hay bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng lấy lại đƣợc vị
trí của mình trong văn học dân tộc không thể không kể đến vai trò này của ngƣời
tiếp nhận.
Nhận thức đúng vai trò của ngƣời đọc trong tiếp nhận ta sẽ thấy đọc là sự sáng tạo.
b) Quá trình tiếp nhận
Quá trình tiếp nhận văn học của ngƣời đọc thƣờng trải qua ba giai đoạn:
* Khởi điểm của tiếp nhận văn học
- Vốn là chủ thể tiếp nhận, ngƣời đọc bao giờ cũng có một “tầm đón nhận”.
Nó đƣợc tạo nên bởi vốn sống thực tế, vốn văn hóa, trình độ, lứa tuổi, nghệ nghiệp,
hứng thú thẩm mĩ.....Tầm đón nhận của mỗi cá nhân khác nhau, do vậy nó sẽ chi
phối đến cách cảm, cách khám phá tác phẩm ở mỗi ngƣời đọc là không hoàn toàn
giống nhau.
13



14


Tiếp theo là “thay đổi lại theo tình cảm khác”[36, tr.357]. TPVH đích thực bao
giờ cũng chứa đựng trong nó nhiều sắc thái tình cảm nhƣng sẽ có một trạng thái tình
cảm chủ đạo. Độc giả thƣờng chỉ thích trạng thái cảm xúc nào phù hợp với sự xúc
động hàng ngày của mình nên quá trình tái hiện họ sẽ thể hiện sự thay đổi đó.
Cuối cùng là giải thích theo quan niệm khác. Phƣơng diện này thƣờng phù hợp
với độc giả đã có quan niệm riêng về con ngƣời và thế giới.
- Lý giải và ngộ nhận
Hoạt động TNVH của độc giả có khả năng lí giải đúng nhƣng cũng có khi ngộ
nhận ý đồ của tác giả. Tuy nhiên, sự ngộ nhận ấy có thể theo hai hƣớng:
Chính ngộ, tuy không khớp với dụng ý của tác giả nhƣng vẫn dựa trên tác
phẩm. Bởi nhà văn trong quá trình sáng tác luôn mô tả hình tƣợng hết sức phong
phú, sinh động. Từ góc độ tiếp nhận, độc giả sẽ khám phá ra những khía cạnh mà có
thể tác giả chƣa bao giờ nghĩ tới. Nhờ sự tiếp nhận mang tính sáng tạo này mà văn
học có sức mạnh đặc biệt.
Phản ngộ là sự tiếp nhận tùy tiện, suy diễn không có căn cứ trong tác phẩm.
Nguyên nhân của sự ngộ nhận này có thể là do động cơ, tâm thế hay “tầm đón
nhận” quá cao siêu hoặc dƣới mức tầm thƣờng. Dù vô tình hay cố ý thì phản ngộ
cũng không bao giờ khám phá đúng giá trị của TPVH, không thể hiện đƣợc vai trò
đặc biệt của ngƣời tiếp nhận.
- Mối quan hệ hài hòa giữa sáng tác và tiếp nhận.
Khâu dịch chuyển này chủ yếu đề cập tới mối quan hệ tƣơng tác giữa sáng tác
và tiếp nhận. Để tạo điều kiện thuận lợi cho tiếp nhận sáng tác phải “nói ra những gì
buộc công chúng phải ngẫm nghĩ mới hiểu, khi hiểu rồi mới cảm thấy mở mang, thú
vị. Đây không nên là những thứ khó hiểu đến mức không thể nào hiểu đƣợc hoặc cố
hiểu ra rồi thì thấy cầu kì, vô vị. Hấp dẫn nhƣng hiểu đƣợc. Hiểu đƣợc nhƣng phải
hấp dẫn”[36, tr.365]. Theo đó, ngƣời đọc phải có tầm đón nhận phù hợp, sáng tạo.
Nghĩa là khi TNVH, độc giả mở rộng tầm đón, phát huy óc tƣởng tƣợng để cảm

lại ấn tƣợng sâu sắc mãi không phai mờ” [36, tr.371]. Tùy từng TPVH cụ thể, ở
ngƣời đọc cụ thể mà độ lâu bền của ghi tạc có thể khác nhau. Đọc những kiệt tác
hiệu quả ghi tạc rõ ràng hơn so với những tác phẩm bình thƣờng.
1.1.2.2. Tiếp cận lịch sử phái sinh
TPVH phản ánh hiện thực đời sống và có liên hệ mật thiết với cuộc đời, sự
nghiệp sáng tác của nhà văn. Do đó khi CTVH, ngƣời đọc cần phải quan tâm đến
các yếu tố ngoài văn bản.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status