Tìm hiểu và thực hiện các bước ứng dụng phần mềm FRMS cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã khe mo, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HẠNG A VỪ
“TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG
PHẦN MỀM FRMS CẬP NHẬT DỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
TẠI XÃ KHE MO, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁINGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : ST&BTĐDSH
Lớp

: K47 - ST&BTĐDSH

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2015 - 2019

GVHD

: ThS. Lục Văn Cường

Thái Nguyên, năm 2019

gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Lâm nghiệp trường đại học Nông Lâm
Thái Nguyên lời cảm ơn chân thành.
Đặc biệt, em xin gửi đến thầy ThS. Lục Văn Cường, người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn
sâu sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của hạt Kiểm
lâm huyện Đồng Hỷ và các chú kiểm lâm địa bàn xã Khe Mo, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực
tiễn trong suốt quá trình thực tập tại địa bàn và đã giúp đỡ, cung cấp những số
liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích
trong việc học tập thực tiễn áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã
giảng dạy để giúp ích cho công việc sau này của bản thân.
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập em không
tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ
thầy và các thầy cô trong khoa để bài báo thưc tập tốt nghiệp của em được
hoàn chỉnh hơn.
Sinh viên

Hạng A Vừ


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ vii

thôn về quy định theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng ..........21
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN28
3.1. Đối tượng và phạm vi thực hiện............................................................... 28
3.1.1. Đối tượng .............................................................................................. 28
3.1.2. Phạm vi thực hiện.................................................................................. 28
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................... 28
3.2.1. Địa điểm thực hiện ................................................................................ 28
3.2.2. Thời gian thực hiện ............................................................................... 28
3.3. Nội dung của đề tài .................................................................................. 28
3.4. Phương pháp tiến hành ............................................................................. 28
3.4.1. Phương pháp thu thật số liệu ngoại nghiệp ........................................... 28
3.4.2. Phương pháp xử lý nội nghiệp .............................................................. 32
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 33
4.1. Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu .................. 33
4.1.1. Đánh giá theo diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục
đích sử dụng .................................................................................................... 33
4.1.2. Đánh giá tài nguyên rừng theo loài cây và cấp tuổi.............................. 35
4.2. Kết quả tìm hiểu các bước thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng
tại xã Khe Mo - Huyện Đồng Hỷ .................................................................... 36


v

4.3. Một số kinh nghiệm khi thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng .. 51
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 57
5.1. Kết luận .................................................................................................... 57
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
PHỤ LỤC


Hình 4.10: Cửa sổ đăng nhập .......................................................................... 45
Hình 4.11: Xem báo cáo.................................................................................. 46
Hình 4.12: Xuất dữ liệu báo cáo ..................................................................... 46



1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành lâm nghiệp việt hiện nay đang đóng vai trò chủ chốt trong vấn
đề phát trển bền vững. Việc cập nhật diễn biến tài nguyên rừng là một vấn đề
cấp thiết, đăc biệt là việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cụ
thể là công nghệ GIS.
Cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam hiện nay đã được áp
dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới. Từ năm 2013 đến nay, Tổng cục
Lâm nghiệp đã phối hợp với Phần Lan để thực hiện dự án cập nhật diễn biến
tài nguyên rừng. Mục tiêu của dự án này nhằm giúp cơ quan quản lý rừng lưu
trữ dữ liệu rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi chi tiết những biến động của rừng,
đất lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, cung cấp thông tin cập nhật về
tài nguyên rừng cùng với các diễn biến rừng và đất lâm nghiệp trên toàn quốc.
Lực lượng kiểm lâm, cán bộ phụ trách lâm nghiệp các cấp chịu trách nhiệm
cập nhật các dữ liệu vào hệ thống thông qua các thông tin diễn biến rừng tại
địa bàn. Thời điểm này, Tổng cục Lâm nghiệp đã cơ bản tích hợp vào hệ
thống cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng, đất rừng trên toàn quốc, thay thế hoàn
toàn việc quản lý, lưu trữ theo hồ sơ giấy như trước đây.
Công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng đòi hỏi sự cập nhật về
thông tin, về chuyên môn kỹ thuật của cán bộ thực hiện và còn gặp nhiều khó
khăn do những đặc thù của ngành lâm nghiệp nói chung.

công tác cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.
Hiểu biết và nắm bắt được kỹ thuật cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.


3

Phần 2
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan khu vực thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Khe Mo là xã miền núi khó khăn của huyện Đồng Hỷ. Có vị trí địa lý:
- Phía Đông tiếp giáp với xã Văn hán huyện Đồng Hỷ.
- Phía Tây, Tây Bắc giáp xã Quang Sơn, thị trấn Sông Cầu huyện Đồng Hỷ.
- Phía Nam, Tây Nam tiếp giáp với xã Linh Sơn và xã Hóa Thượng
huyện Đồng Hỷ.
- Phía Bắc giáp xã La Hiên huyện Võ Nhai.
2.1.1.2. Đặc đểm địa hình, địa đảo
Xã Khe Mo thuộc vùng núi, tỷ lệ đồi núi chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên.
Nhìn chung xã có địa hình phức tạp, nhấp nhô không bằng phẳng, cơ cấu
đất chủ yếu là đất Feralit vàng đỏ rất phù hợp cho sự phát triển của nhiều loại
cây công nghiệp lâu năm như chè, các loại cây lâm nghiệp cung cấp lâm sản
cho nhu cầu kinh doanh công nghiệp và đời sống nhân dân, ngoài ra còn phù
hợp cho một số loại cây ăn quả.
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết
Xã có khí hậu nhiệt đới thuộc tiểu vùng Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên,
mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nắng ẩm mưa nhiều.
* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23,8oC.
- Nhiệt độ cao trung bình cao 35oC - 37oC(tháng 6 - tháng 8), nhiệt độ
cao nhất là 40oC vào tháng 7, thường kèm theo mưa to.

- Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt, có diện tích 25,4 ha chiếm 0.86%
tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trên địa bàn xã. Diện tích này chủ yếu
do các hộ gia đình nuôi ở các ao hồ theo hình thức nhỏ lẻ nên hiệu quả kinh tế
chưa cao.


5

* Tài nguyên rừng
Rừng sản xuất: diện tích là 1198,28 ha chiếm 40,38 % diện tích đất tự nhiên
* Tài nguyên khoáng sản
Xã Khe Mo có 69,67 ha phục vụ cho hoạt động khoáng sản.
2.1.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Lợi thế:
- Xã có nguồn tài nguyên đất phong phú, thích hợp cho phát triển lâm
nghiệp cũng như trồng cây lâu năm.
- Với chế độ mưa, nhiệt và ánh sáng thuận lợi để trồng lúa nước, tạo điều
kiện để nâng cao năng suất, sản lượng lương thực.
Hạn chế:
- Do địa hình chủ yếu là đồi núi do đó gây khó khăn cho việc đi lại, phát
triển kinh tế và giao lưu giữa các vùng trong khu vực.
2.1.2. Kinh tế, xã hội
2.1.2.1.Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GTSX có sự khac biệt lớn giữa ba ngành kinh tế.
Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất đặt 18,25%, ngành công nghiệp
- xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao thứ hai đạt mức 12,99%, cuối cùng là
ngành nông - lâm - thủy sản tăng trưởng bình quân 4,81%/năm. Số liệu thống
kê cho thấy có sự bứt phá mạnh mẽ về tăng trưởng của các ngành dịch vụ và
ngành công nghiệp - xây dựng so với ngànhnông nghiệp.
2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

bên cạnh đó, việc đưa các cây trồng có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu
thụ vào sản xuất, đã làm tăng hiệu quả trồng trọt trên một ha đất nông nghiệp,
giá trị sản xuất sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp từ 62 triệu đồng/ha (năm
2012) tăng lên 86 triệu đồng/ha (năm 2016), bằng 95% mức trung bình toàn
tỉnh. Năm 2017 sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, giá trị sản phẩm trên 1
ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt 92 triệu đồng/ha (tỉnh Thái Nguyên là 91,4
triệu đồng/ha).


7

- Lâm nghiệp:
Đất rừng sản xuất: Diện tích 18.809,39 ha, chiến 41,39%tổng diện tích tự
nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Văn Hán 3.851,73 ha; Hợp Tiến 3.733,09 ha; xã
Cây Thị 2.995,44 ha; xã Tân Lợi 198,69 ha; xã hòa bình 171,65 ha.
Đất rừng phòng hộ: Diện tích 5.143,55 ha, chiếm 11,93% tổng diệ tích tự
nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Văn Lăng 3.450,00 ha; xã Tân Long 1.356,57 ha;
xã Cây Thị 236,93 ha; xã Tân Lợi 198,68 ha; xã hòa bình 171,56 ha.
- Chăn nuôi:
Năm 2016 giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi theo giá hiện hành đạt
920.694 triệu đồng cao gấp 1,63 lần so với năm 2012, chiếm tỉ trọng 49,09%
trong ngành nông nghiệp.
Giai đoạn 2012-2016, ngành chăn nuôi đạt tốc độ tăng trưởng
17,1%/năm (ngành trồng trọtcó tốc độ tăng là 1,8%). Đồng Hỷ phát triển chăn
nuôi theo các mô hình trang trại chăn nuôi gà, lợn, trong đó chủ yếu là chăn
nuô gia công theo mô hình liên kết... Năm 2017 (sau khi điều chỉnh địa giới
hành chính) Đồng Hỷ có 87 trang trại (tăng 03 trang trại so với năm 2026),
trong đó có 74 trang trại gà (chiến 86% tổng số trang trại của huyện), 13 trại
lợn, ngoài ra cònnhiều điểm chăn nuôi gia trại quy mô nhỏ. Quy mô bình
quân của các trang trại là 1,55 ha/trang tai, tạo việc làm cho 338 lao động.

Năm 2017 có khoảng 5.358 cơ sở hoạt động thương mại dịch vụ bao
gồm cả thương nghiệp nhà nước, tư nhân và cá thể, thu hút một lượng lớn
lựclượng lao động.
Mạng lưới chợ: Hiện nay địa bàn huyện Đồng Hỷ có 11 chợ, các chợ này
điều là chợ loại III. Trong tổng số 15 xã trên địa bàn, có 11 xã có chợ đang
hoạt động (Trại Cao, Cây Thị, Hòa Bình, Hóa Thượng, Hợp Tiến, Khe Mo,
Nam Hòa, Quang Sơn, Văn Hán, Minh Lập, Sông Cầu), trong đó có 1 chợ
tạm (xã Cây Thị) và 4 xã chưa có chợ Là Tân Lơi, Văn Lăng, Tân Long và
Hóa Trung.


9

2.1.3. Dân số, lao động - việc làm và thu nhập
2.1.3.1. Dân số
Quy mô dân số: Dân số trung bình của huyện đồng hỷ (sau chia tách)
tính đến hết năm 2017 là 89.151 người chiếm 7,6% tổng dân số toàn tỉnh
(trước khi chia tách là 9,2%) mật độ dân số đạt 209 người/km2 năm 2017 thấp
hơn nhiều mật độ dân số toàn tỉnh (toàn tỉnh 353 người/km2) dồng hỷ là 1
trong 3 huyện có dan số thấp nhất toàn tỉnh (huyện võ nhai 80 người/km2;
định hóa là 172 người/km2) dan số phân bố không đều tập trung đông ở những
nơi thuận tiện cho việc sinh hoạt , sản xuất,giao thông..., xã có dân số đông
nhất là hóa thượng (839 người/km2) trại cau (602 người/km2) xã có mật độ
dân số thấp nhất là văn lăng (77 người/km2).
2.1.3.2. Lao động - việc làm
Nguồn lao động trẻ dồi dào chiếm đến 65% dân số. lực lượng lao dộng
trong huyệ còn trẻ lao dộng dưới 45 tuổi chiếm 75%, đây là nguồn lao động
trong thời kỳ sung sức, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển của các
nghành kinh tế xã hội.
2.1.3.3. Thu nhập và mức sống

GIS có 5 chức năng chủ yếu:
Thu thập dữ liệu: Là công việc khó khăn và nặng nề nhất trong quá trình xây
dựng một ứng dụng GIS. Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như
dữ liệu đo đạc từ thực địa, dữ liệu từ các loại bản đồ, dữ liệu thống kê…
Thao tác dữ liệu: Vì các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn có định
dạng khác nhau và có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được
chuyển dạng và thao tác theo một số cách để tương thích với hệ thống. Ví dụ:
các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (lớp
dân cư trên bản đồ địa chính được thể hiện chi tiết hơn trong bản đồ địa hình).
Trước khi các thông tin này được tích hợp với nhau thì chúng phải được
chuyển về cùng một tỷ lệ (cùng mức độ chi tiết hoặc mức độ chính xác). Đây


11

có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho
yêu cầu phân tích.
Quản lý dữ liệu: Là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông tin
địa lý. Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạng khác
nhau của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữ liệu với
một trật tự rõ ràng. Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng liên kết hệ
thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa
dữ liệu không gian và thuộc tính của đối tượng). Các dữ liệu thông tin mô tả
cho một đối tượng bất kỳ có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí không
gian của chúng. Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS.
Truy vấn dữ liệu: Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ sở dữ liệu GIS
thì người dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản như:
+ Thông tin về thửa đất: Ai là chủ sở hữu của mảnh đất? Thửa đất rộng
bao nhiêu m2?
+ Tìm đường đi ngắn nhất giữa hai vị trí A và B?

tính hoặc cách bố trí bản đồ và hệ tọa độ của những lớp dữ liệu khi xuất bản.
QGIS Web Client: Cho phép dễ dàng xuất bản QGIS project lên Web
với thư viện các kí hiệu, nhãn phong phú cũng các cách kết hợp các đối tượng
để tạo bản đồ Web ấn tượng;
QGIS on Android (beta!): Phiên bản thử nghiệm đang được hoàn thiện
để sử dụng QGIS trên các thiết bị chạy Android.
Phần mềm FRMS: Là phần mềm cập nhật diễn biến tài nguyên rừng do
dự án phát triển hệ thống thông tin địa lý ngành lâm nghiệp tại Việt Nam hỗ trợ
Tổng cục Lâm nghiệp xây dựng do chính phủ Việt Nam và chính phủ Phần Lan
tài trợ.
Mục đích, yêu cầu của Phần mềm cập nhật diễn biến rừng:
Phần mềm cập nhật diễn biến rừng (sau đây gọi là Phần mềm) được xây
dựng để phục vụ công tác cập nhật diễn biến rừng; chi trả dịch vụ môi trường


13

rừng và quản lý rừng trên toàn quốc. Phần mềm cho phép người dùng cập nhật
diễn biến trạng thái của lô rừng, đồng bộ kết quả cập nhật lên hệ thống dữ liệu
trung tâm trong máy chủ của Tổng cục Lâm nghiệp, đồng thời có thể kết xuất
báo cáo, bản đồ hiện trạng rừng của các cấp xã, huyện, tỉnh và toàn quốc.
Yêu cầu của Phần mềm là người dùng có thể cập nhật diễn biến của lô
rừng, đồng bộ dữ liệu, kết xuất các báo, bản đồ ở bất kỳ thời điểm nào trong
năm để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và báo cáo cuối năm
dùng cho việc công bố hiện trạng rừng của các cấp xã, huyện, tỉnh cũng như
toàn quốc.
Diễn biến tài nguyên rừng là sự thay đổi trạng thái rừng hay lâm phần
rừng do các nguyên nhân: Chuyển đổi mục đích sử dụng đất; Khai thác; Cháy
rừng; tác động lâm sinh.
Phần mềm MapInfo

án lâm nghiệp.
Đối tượng áp dụng bao gồm: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
quản lý rừng và đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại
thông tư này; Áp dụng cho toàn bộ diện tích rừng, bao gồm cả rừng tập trung
và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi toàn quốc.
Tiêu chí xác định và phân loại rừng theo thông thư 34, phân loại rừng
theo mục đích sử dụng gồm 3 loại rừng sau đây:
* Rừng phòng hộ
* Rừng đặc dụng
* Rừng sản xuất
* Rừng tự nhiên: Là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái
sinh tự nhiên.
- Rừng nguyên sinh: Là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người,
thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.
- Rừng thứ sinh: Là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới


15

mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi.
- Rừng phục hồi: Là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất
đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt;
- Rừng sau khai thác: Là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác.
* Rừng trồng: Là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:
- Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;
- Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có;
- Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.
Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng
loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau.
Phân loại rừng theo điều kiện lập địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status