ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ AN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN CHO VAY HỘ
NGHÈO TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN THU NHẬP VÀ CHI
TIÊU CỦA CÁC HỘ VAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ AN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN CHO VAY HỘ
NGHÈO TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN THU NHẬP VÀ CHI
TIÊU CỦA CÁC HỘ VAY
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG HOÀI AN
quá trình thực hiện luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với
TS Dương Hoài An - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh
tế và Phát triển Nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp
đỡ của lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; Lãnh
đạo và cán bộ cơ quan Ngân hàng chính sách xã hội huyện Định Hóa; Các
phòng, ban đơn vị chức năng và những người đã tạo điều kiện cho tôi, cung
cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi đưa ra những phân tích
một cách khách quan, chính xác.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi
xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện
thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn
này.
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
vi
1.2.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước về giảm nghèo thông qua việc
tăng khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng và tín dụng ưu đãi .......................
26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vii
1.2.3. Bài học cho huyện Định Hóa ................................................................ 30
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 31
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................... 31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Định Hóa ............................................... 31
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Định Hóa .......................................... 34
2.1.3. Tổng quan về Ngân hàng CSXH huyện Định Hoá, Thái Nguyên........ 36
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 41
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 42
2.3.1. Thu thập số liệu ..................................................................................... 42
2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 44
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................... 50
3.1. Tình hình cho vay các hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 50
3.1.1. Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay và lãi xuất cho vay đối với
hộ nghèo........................................................................................................... 50
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 82
2.1 Kiến nghị với Nhà nước............................................................................ 82
2.2 Kiến nghị với UBND Huyện..................................................................... 83
2.3 Kiến nghị với Ngân hàng CSXH cấp trên.................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa tín dụng Ngân hàng CSXH................................ 13
và tín dụng Ngân hàng thương mại ................................................................. 13
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Định Hóa ........................... 34
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng CSXHhuyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên.................................................................................................... 39
Bảng: 2.3: Tính hình cho vay của Ngân hàng CSXH huyện Định Hóa ......... 41
Bảng 2.4: Mô tả dữ liệu................................................................................... 44
Bảng 2.5: Mô tả biến ....................................................................................... 47
Bảng 3.1: Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo.................................................. 51
Bảng 3.2: Doanh số cho vay, dự nợ cho vay hộ nghèo................................... 52
Bảng 3.3: Tình hình cho vay theo từng tổ chức xã hội ................................... 53
Bảng 3.4: Tình hình cho vay theo mục đích sử dụng ..................................... 55
Bảng 3.5: Tình hình dư nợ theo các tổ chức xã hội ........................................ 58
Bảng 3.6: Tình hình nợ quá hạn đối với cho vay hộ nghèo ............................ 59
Bảng 3.7: Kết quả hồi quy Pooled và REM.................................................... 60
Bảng 3.8: Kết quả hồi quy Pooled OLS và FEM............................................ 61
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSXH
: Chính sách xã hội
TDVM
: Tín dụng vi mô
TCVM
: Tài chính vi mô
ĐTCS
:Đối tượng chính sách
TDUĐ
:Tín dụng ưu đãi
CT-XH
: Chính trị - Xã hội
NTM
: Nông thôn mới
trong thời gian tới tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm
đánh giá thực trạng về tác động của nguồn vốn vay hộ nghèo từ Ngân hàng
chính sách xã hội huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến thu nhập và chi tiêu
của các hộ vay trên địa bàn huyện. Đồng thời luận văn sử dụng phương pháp
phân tích thống kê mô tả, so sánh, phương pháp định lượng, sử dụng phương
pháp xử lý số liệu so sánh tỷ lệ, đánh giá tác động của vốn vay đối với thu
nhập của các hộ nghèo, tác giả sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân
tích.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
xiii
3. Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã tập trung phân tích các nội dung thực tiễn về tác động của
tín dụng vi mô đối với các hộ dân. Từ những lý luận đó, nghiên cứu xem xét
thực trạng cho vay và đánh giá tác động của các khoản cho vay đó đối với các
hộ nghèo. Qua nghiên cứu cho thấy các khoản vay này có tác động tích cực
đến thu nhập và chi tiêu: người dân đã có kế hoạch sản xuất, chi tiêu hợp lý
hơn để đảm bảo cuộc sống cũng như đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng. Bên
cạnh đó, nhiều hộ nghèo sẵn sàng tiếp tục vay vốn để mở rộng sản xuất.
Với những tác động tích cực đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường các khoản cho vay đối với các hộ nghèo của Ngân hàng
CSXH huyện Định Hóa, đây là căn cứ khoa học để Ngân hàng CSXH sớm ban
hành những chính sách mới góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của các
của Ngân hàngCSXH là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mà là phục vụ
đối tượng là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, giải quyết
việc làm theo chương trình 120, cho vay các ĐTCS đi lao động có thời hạn ở
nước ngoài và các chính sách ưu tiên khác, nhằm mục đích tập trung quản lý
thống nhất những chương trình ưu đãi, phối hợp lồng ghép có hiệu quả dự án
hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực phát triển thị trường lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
2
Thông qua chương trình cho vay hộ nghèo, công tác khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật… đã được lồng ghép
để tăng năng suất, tăng thu nhập; thông qua việc vay vốn tín dụng chính sách
đã có hàng nghìn hộ nghèo thoát nghèo, mở thêm nghề phụ tạo việc làm mới,
tăng thêm thu nhập; bên cạnh nguồn thu chính từ làm nông nghiệp và cũng
nhờ đó mà nhận thức, cách thức làm ăn của người nghèo cũng đã chuyển biến;
góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn và ổn định xã hội. Kết quả theo điều tra
tại huyện Định Hóa, thực hiện Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày
19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa
chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, số hộ nghèo và cận nghèo đã giảm
một cách đáng kể, cụ thể là: Năm 2015, hộ nghèo: 7167 hộ chiếm tỷ lệ
27.62%; hộ cận nghèo:
5.826 hộ chiếm tỷ lệ 22,45% . Năm 2016, hộ nghèo: 6.428 hộ chiếm tỷ lệ
24,62%; hộ cận nghèo: 6071hộ chiếm tỷ lệ 23,26%. Năm 2017, hộ nghèo:
5.616 hộ chiếm tỷ lệ 21,32%; hộ cận nghèo: 6.236 hộ chiếm tỷ lệ 23,68%; Kết
quả qua 03 năm triển khai thực hiện, số hộ nghèo giảm từ 7.167 hộ xuống
nghèo nói riêng và các ĐTCS khác nói chung.
Từ thực tiễn đặt ra đó tôi tiến hành lựa chọn đề tài: “ Đánh giá tác
động của nguồn vốn vay hộ nghèo từ Ngân hàngCSXH huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên đến thu nhập và chi tiêu của các hộ vay” nghiên cứu làm
luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng cho vay của Ngân hàng CSXH đối với các hộ
nghèo trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng tác động của nguồn vốn vay hộ nghèo từ Ngân
hàngCSXH huyện Định Hóa đến thu nhập và chi tiêu của các hộ vay. Từ đó
thấy được việc sử dụng vốn từ ngân hàng CSXH có thực sự hiệu quả hay
không.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường cho vay hộ nghèo từ Ngân
hàngCSXH
huyện Định Hóa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề kinh tế và xã hội phát sinh trong quá
trình nghiên cứu nguồn vốnvay hộnghèo từ Ngân hàngCSXHtác động đến thu
nhập và chi tiêu của các hộ vay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu trên địa bàn huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu thứ cấp từ năm
2016 đến năm 2018. Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 2 đến tháng 5 năm
2019.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lý luận về nghèo và giảm nghèo
1.1.1.1. Một số vấn đề về nghèo
Có rất nhiều khái niệm về nghèo đói và đây là những khái niệm cơ bản.
Tổ chức Y tế thế giới cho rằng “một người được coi là nghèo khi thu
nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng
năm (PCI) của quốc gia”.
Hội nghị thượng đỉnh về chống nghèo đói của Uỷ ban Kinh tế xã hội
khu vực Châu Á – Thái Bình Dương cho rằng: “nghèo đói là tình trạng một bộ
phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con
người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội,
phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa
nhận”.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội (1995) cho rằng
“người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la (USD) mỗi
ngày mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để
tồn tại”. Abapia Sen (1998) cho rằng “nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn
tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng”. Xét cho cùng sự tồn tại của
con người nói chung và người giàu, người nghèo nói riêng, khác biệt cơ bản
để phân biệt họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗi người trong cuộc sống, thông
thường người giàu có cơ hội lựa chọn nhiều hơn, người nghèo có cơ hội lựa
quy định như sau:
* Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng
- Các tiêu chí về thu nhập
+ Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và
900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
+ Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn
và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
- Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
+ Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước
sạch thông tinvà vệ sinh;
+ Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10
chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người
lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân
đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ
viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
* Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng
- Hộ nghèo
+ Khu vực nông thôn, là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
10
và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên.
+ Khu vực thành thị, là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
11
biệt là những người dân sống tại vùng sâu vùng xa nơi mà tiếp cận tài chính
còn nhiều khó khăn.
Theo các nghiên cứu của Abdulai&CloreRees; Demuger và cộng sự
2010; Klasen và cộng sự 2013; Yu & Zhu 2013, thu nhập của hộ nông dân
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm vốn, đất đai, học vấn, số lao động,
khả năng đa dạng hóa thu nhập, cơ hội tiếp cận thị trường.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng và giảm nghèo ở một số quốc
gia Châu Phi, các tác giả Yasmine F. Nader (2007), Shahidur R. Khandker
(2005), đã khẳng định vai trò quan trọng của việc cấp tín dụng với những điều
kiện ưu đãi cho người nghèo, đó là phương tiện để giúp họ thoát nghèo.
Các nghiên cứu ở trong nước cũng cho kết quả tương tự. Kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Lan Duyên 2014 cho thấy các yếu tố như học vấn,
lượng vốn vay, khoảng cách, lãi suất và số lao động có ảnh hướng đến thu
nhập của nông dân ở An Giang Kết quả nghiên cứu của Chu thị Kim Loan và
Nguyễn Văn Hướng 2015 cũng chi ra số lượng, trình độ học vấn, giới tính của
chủ hộ , nguồn vốn cũng ảnh hướng đến thu nhập của nông hộ tại Thanh Hóa.
Người nghèo bị mắc kẹt trong một loạt các tình huống xã hội bất lợi:
thu nhập thấp, giáo dục thấp, thiếu thốn nhà ở, sức khỏe yếu kém… Thu nhập
thấp làm giảm khả năng tiếp cận nguồn lực như giáo dục, tín dụng, không có
đủ lương thực và nước sạch cho sinh hoạt… vì thế không có đủ điều kiện để
cải thiện thu nhập, họ rơi vào tình trạng đói nghèo, dẫn đến bệnh tật, suy dinh
dưỡng và chết chóc; kết quả là kiệt quệ sức lao động và dẫn đến kinh tế gia
đình càng suy giảm hơn, thu nhập càng thấp hơn.
Để giúp người nghèo thoát khỏi vòng luẩn quẩn này thì quan trọng nhất
là những khoản vay tín dụng, nó giúp người nghèo có vốn để tự sản xuất, nhờ
đó đảm bảo tốt hơn những nhu cầu cơ bản như lương thực, nước sạch, cung
cấp thuốc men hoặc dịch vụ khám chữa bệnh cho người nghèo sẽ giúp họ có
sức
1.1.2. Tín dụng Ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm về tín dụng Ngân hàng thương mại
Tín dụng Ngân hàng thương mại là hình thức phản ánh quan hệ vay và
trả nợ giữa một bên là các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các
hộ gia đình, cơ sở SXKD, các tầng lớp dân cư. Tín dụng Ngân hàng thương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn