Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện của tỉnh phú thọ giai đoạn hiện nay - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN QUỐC PHƢƠNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN CỦA TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN QUỐC PHƢƠNG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRUNG TÂM
GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN CỦA TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 8.140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HIỆU

HÀ NỘI - 2020


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTTHCS

Bổ túc trung học cơ sở

BTTHPT

Bổ túc trung học phổ thông

BTVH

Bổ túc văn hóa

CB-GV-NV

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CSVC

Cơ sở vật chất

CV


GDKCQ

Giáo dục không chính quy

GDPCQ

Giáo dục phi chính quy

GDTX

Giáo dục thường xuyên

GV

Giáo viên

HTCĐ

Học tập cộng đồng

KT- VH- XH

Kinh tế, văn hoá, xã hội

QL

Quản lý

QLGD

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................. 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ........................................................ 8
1.2.1. Phát triển......................................................................................... 8
1.2.2. Biện pháp ........................................................................................ 8
1.2.3. Quản lý ............................................................................................ 9
1.2.4. Quản lý giáo dục ........................................................................... 11
1.2.5. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục .................................................. 13
1.2.6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TT GDTX ................................ 13
1.3. Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của TT GDTX........................ 15
1.3.1. Vị trí, vai trò của TT GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân .. 16
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của TT GDTX ............................................. 18
1.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục TT GDTX cấp huyện
của tỉnh Phú Thọ ........................................................................................... 19
1.4.1. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục .................................................. 19
1.4.2. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục TT GDTX cấp
huyện của tỉnh Phú Thọ .......................................................................... 19
Tiểu Kết Chƣơng 1 ........................................................................................ 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN CỦA
TỈNH PHÚ THỌ .............................................................................................................31

iii


2.1. Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội tỉnh Phú Thọ ... 31
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên ..................................................................... 31
2.1.2. Về kinh tế xã hội ............................................................................ 32
2.2. Quá trình phát triển sự nghiệp Giáo dục tỉnh Phú Thọ ..................... 36
2.3. Giáo dục thƣờng xuyên của tỉnh Phú Thọ trong những năm qua .... 41
2.4. Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý của các TT GDTX cấp

3.3.1. Nâng cao nhận thức của các cơ quan quản lý Nhà nước và
của chính đội ngũ cán bộ quản lý về tầm quan trọng của đội ngũ và
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ........................................................... 74
3.3.2. Đảm bảo số lượng cán bộ quản lý thích ứng với chiến lược và
quy hoạch phát triển đề ra ...................................................................... 77
3.3.3. Đảm bảo chất lượng đội ngũ phù hợp với nhiệm vụ chính trị
của TT GDTX ......................................................................................... 79
3.3.4. Chăm lo cải thiện đời sống, hoàn thiện chính sách đãi ngộ ......... 84
3.3.5. Cải tiến cơ chế quản lý, thực hiện sự thống nhất giữa ngành và
lãnh thổ .................................................................................................... 85
3.4. Mối liên quan của các biện pháp .......................................................... 86
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi ............................................. 87
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 92
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Quy mô số trường, số học sinh các cấp học của tỉnh Phú Thọ ...... 40

Bảng 2.2.

Tổng hợp số liệu ĐN CBQL, giáo viên, nhân viên TT
GDTX cấp huyện của tỉnh Phú Thọ ........................................... 44


các biện pháp .............................................................................. 87

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam, Trung tâm Giáo dục thường xuyên giữ vai trò then chốt
trong hệ thống Giáo dục thường xuyên (GDTX). Ra đời từ những năm 60 của
thế kỷ XX, ngành học GDTX ngày càng khẳng định vị thế của nó trong việc
xây dựng xã hội học tập, nhất là giai đoạn hiện nay, những chuyển biến mạnh
mẽ và sâu sắc về kinh tế- xã hội trên quy mô thế giới, xu hướng toàn cầu hoá
đòi hỏi nền giáo dục nước ta phải thực hiện được sứ mệnh: Xây dựng nền
kinh tế tri thức, phát triển được nguồn vốn con người cho sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Năm 1972, UNESCO đã có tuyên ngôn 21 điểm, trong đó có 9 điểm
phát triển GDTX; Điểm 1 và điểm 2 có ghi: “GDTX phải là nét chủ đạo trong
mọi chính sách giáo dục”; “GDTX qua mọi lứa tuổi trong suốt cuộc đời.
Giáo dục phải thực sự trở thành phong trào quần chúng”.
Nhưng trên thực tế những năm qua, nguồn lực cho GDTX chưa
được quan tâm đúng mức, không tương xứng với vai trò, nhiệm vụ và vị
trí chiến lược của nó, làm ảnh hưởng đến phát triển quy mô và nâng cao
chất lượng giáo dục.
Với hoạt động mang tính xã hội cao, với những chức năng nhiệm vụ
đa dạng, linh hoạt thay đổi theo sự phát triển của xã hội, Trung tâm Giáo dục
thường xuyên (TT GDTX) với hoạt động của mình, tạo ảnh hưởng quan
trọng đối với xã hội. Chuyển từ mô hình trường Bổ túc Văn hoá (BTVH)
sang loại hình TT GDTX, sự đầu tư trên các phương diện cho GDTX - trong
đó có đầu tư về đội ngũ cán bộ quản lý, còn nhiều hạn chế. Các đơn vị
GDTX được giao các nhiệm vụ đa dạng nhưng sự đầu tư để có một đội ngũ

phát triển đội ngũ Ban Giám đốc các TT GDTX các huyện của tỉnh Phú Thọ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này có mục đích chỉ ra thực trạng phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý tại các TT GDTX cấp huyện của tỉnh Phú Thọ. Những năm
qua; Ưu điểm và tồn tại. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý TT GDTX các huyện của tỉnh
2


Phú Thọ, góp phần tạo nên chuyển biến chất lượng đội ngũ, đáp ứng nhiệm
vụ ngành học GDTX trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý các TT GDTX
GDTX cấp huyện của tỉnh Phú Thọ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý TT GDTX cấp
huyện của tỉnh Phú Thọ.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp tổ chức hoạt động của cán bộ
quản lí các TT GDTX cấp huyện của tỉnh Phú Thọ
4.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
Đề tài khảo sát lấy ý kiến 3 nhóm đối tượng: CBQL TT GDTX cấp huyện
của tỉnh Phú Thọ, giáo viên, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ
- Khảo sát thực trạng năng lực của cán bộ quản lí TT GDTX cấp huyện
của tỉnh Phú Thọ.
- Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp tổ của cán bộ
quản lí TT GDTX cấp huyện của tỉnh Phú Thọ
4.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài luận văn nghiên cứu hoạt động của các TT GDTX ở 13 huyện,
thị, thành phố của tỉnh Phú Thọ, gồm: Thành phố Việt Trì, Thị xã Phú Thọ,

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài luận văn, các phương
pháp nghiên cứu sau được sử dụng:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: Phân tích, tổng hợp, phân
loại, hệ thống hóa các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
nhằm xác định cơ sở lý luận của đề tài.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn và tham vấn ý kiến chuyên gia
- Phương pháp đối sánh
- Điều tra xã hội học bằng phỏng vấn, bộ phiếu hỏi: lập biểu khảo sát
đánh giá, đối tượng đánh giá là Ban Giám đốc, Bí thư chi bộ, Chủ tịch công
đoàn, tổ trưởng chuyên môn, cán bộ giáo viên, lãnh đạo một số đơn vị có hoạt
4


động phối hợp với TT GDTX. Từ đó làm sáng tỏ được thực trạng quản lý
điều hành của các TT GDTX của tỉnh Phú Thọ. Qua kết quả khảo sát, nghiên
cứu về thực trạng, trên cơ sở khoa học và thực tiễn về phát triển đội ngũ
CBQL đề xuất những giải pháp phù hợp, khả thi để nâng cao chất lượng hoạt
động quản lý tại TT GDTX cấp huyện của tỉnh Phú Thọ được thể hiện ở bộ
phiếu hỏi phần Phujh lục 2.
- Phương pháp bổ trợ
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê, nhằm thu thập và xử lý kết
quả nghiên cứu, kiểm chứng tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất.
9. Đóng góp mới của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa được những vấn đề lí luận về phát triển đội ngũ cán bộ
quản lí trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện của tỉnh Phú Thọ giai
đoạn hiện nay
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được áp dụng cho việc phát triển
đội ngũ cán bộ quản lí trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện của tỉnh

thành bại của công cuộc cải cách giáo dục nước nhà. Các nghiên cứu về quản
lý giáo dục, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, ở các cấp học, bậc học
thể hiện nhận thức về tính cần thiết và tầm quan trọng đối với việc thay đổi
chất lượng của ĐN CBQL.
Những công trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục có tính lý
luận đầu tiên phải kể đến đó là: Giáo trình khoa học quản lý của tác giả Phạm
Trọng Mạnh (NXB ĐHQG HN 2001); Khoa học tổ chức và quản lý - Một số
vấn đề lý luận và thực tiễn của Trung tâm nghiên cứu Khoa học tổ chức quản lý (NXB TK HN 1999); Khoa học quản lý nhà trường phổ thông của
Trần Khải (NXB ĐHQG HN 2002); Giáo trình quản lý giáo dục của trường
Cán bộ quản lý giáo dục (2003); Quản lý giáo dục của tác giả Bùi Minh Hiền
(NXB ĐHSP 2006). Ngoài ra còn một số bài trên các báo và tạp chí của các

6


tác giả khác viết về quản lý và quản lý giáo dục cũng là những tài liệu có giá
trị mang tính định hướng, đó là các bài viết: “Vấn đề giáo dục tiếp tục ở
Anh’’, “Chiến lược công nghiệp hóa và đào tạo công nhân ở Singapo’’ đăng
tại tạp chí nghiên cứu giáo dục, số chuyên đề về chống nạn thất học 1991;
“Vai trò, vị trí của giáo dục từ xa trong Giáo dục thường xuyên, giáo dục suốt
đời” (Tạp chí thông tin KHGD, số 40.1993).
Trong lĩnh vực GDTX, cũng đã có những bài viết, công trình nghiên
cứu, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn với: “Bàn về Giáo dục thường xuyên”; Tác
giả Nguyễn Hữu Châu với bài nghiên cứu “Giáo dục thường xuyên trong
những thập niên đầu thế kỷ XXI - Những thách thức cần chia sẻ” (Tạp chí
Khoa học - Giáo dục, số 21 tháng 6/2007); “Ngành học không chính quy Cơ hội và thách thức”. Trao đổi của tác giả Lê Văn Vỵ cùng Vụ trưởng vụ
GDTX Hoàng Minh Luật (Báo Giáo dục - Thời đại ngày 11/5/2007); Bài
“Học tập suốt đời và yêu cầu đặt ra đối với nghiên cứu khoa học trong lĩnh
vực khoa học không chính quy” của tác giả Thái Xuân Đào, đăng trên Tạp
chí Khoa học - Giáo dục, số 7 tháng 4/2006... Các bài viết đều khẳng định

nhận thức. Nó là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định sự
thành công hay thất bại của một cá nhân hay tổ chức.
1.2.2. Biện pháp
Biện pháp là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp quản
lý. Vì đối tượng quản lý phức tạp đòi hỏi những biện pháp quản lý rất đa
dạng và linh hoạt. Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau tạo
thành một hệ thống các biện pháp, các biện pháp này sẽ giúp cho các nhà
quản lý thực hiện tốt hơn các phương pháp quản lý của mình mang lại hiệu
quả tối ưu của bộ máy
Từ những định nghĩa trên, ta thấy biện pháp có những đặc điểm sau:
Biện pháp xuất hiện khi có một vấn đề mới cần giải quyết; Hoặc là vấn
đề cũ nhưng không đem đến kết quả mong muốn, cần được xem xét để có
cách giải quyết khác nhằm đạt được hiệu quả tốt hơn.
8


Biện pháp là căn cứ vào các điều kiện để đưa ra và tiến hành những
hoạt động, những cách thức, cách giải quyết một vấn đề đặt ra; Đối tượng
thực hiện các biện pháp là chủ thể đề ra biện pháp với các thành viên liên
quan trong vấn đề cần giải quyết. Biện pháp được triển khai là nhằm đạt được
mục tiêu đã đặt ra.
1.2.3. Quản lý
Khi đời sống con người đạt tới mức văn minh nhất định thì một xã hội
đã hình thành. Sự phân công lao động trong xã hội đã xuất hiện và một dạng
lao động đặc biệt, đó là tổ chức, hình thành để thực hiện những mục tiêu mà
những nhóm người muốn thực hiện khi họ không thể đạt được với tư cách cá
nhân riêng lẻ.
Tổ chức điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất
định, dạng lao động mang tính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý. Xã
hội càng phát triển thì trình độ tổ chức, điều hành cũng càng được nâng cao.

của 2 từ ta có cách hiểu sau:
Quản lý bao giờ cũng có mục tiêu. Hoạt động quản lý được thực hiện
với một tổ chức hay một nhóm xã hội. Đây là điểm hội tụ cho những hoạt
động cùng nhau của nhiều người.
Quản lý là thực hiện những tác động hướng đích từ chủ thể đến đối
tượng. Yếu tố con người, trong đó người quản lý và người bị quản lý, giữ vai
trò trung tâm trong hoạt động quản lý.
Từ những dấu hiệu đặc trưng nêu trên, có thể hiểu: Quản lý là sự tác
động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng tổ hợp
những cách thức, những phương pháp nhằm khai thác và sử dụng tối đa các
tiềm năng, các cơ hội của cá nhân cũng như của tổ chức, để đạt được mục
tiêu đã đề ra.
Trong quản lý, thông tin giữ vai trò quan trọng, quản lý cần có thông
tin, thông tin về xã hội, về con người… thông tin về những năng lực hoạt
động và quan hệ… Từ những thông tin đó, người quản lý có căn cứ xây dựng
10


nội dung, phương pháp quản lý phù hợp; Khai thác được năng lực, thế mạnh,
kể cả dạng tiềm năng của các nhân sự mình quản lý. Quá trình quản lý, là quá
trình thông tin - tiếp nhận tin - truyền tin - xử lý tin, biến thông tin thành năng
lượng thúc đẩy hoạt động giao tiếp hướng đích. Bản chất quản lý thể hiện ở
mô hình dưới đây.
Mô hình về quản lý
CHỦ THỂ
QUẢN LÝ

KHÁCH THỂ
QUẢN LÝ


quản lý đã đề ra theo đúng luật định và thông lệ hiện hành.”
Tác giả Trần Kiểm trong giáo trình khoa học quản lý giáo dục đã định
nghĩa như sau:
“Quản lý giáo dục là tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của
hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống
nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm
sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động” [16].
Như vậy, quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý
nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát... một cách hiệu quả
các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát
triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”.
Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào
quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ
trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện
nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo. Nhà nghiên cứu giáo dục
M.I.Konđacov định nghĩa như sau: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc
hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những
quy luật chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục,
của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”.
12


Như vậy, có thể thấy QLGD là quá trình làm cho giáo dục diễn ra
một cách chủ định, hướng đích, cân đối, đồng bộ giữa các thành tố bộ phận
của hoạt động giáo dục, của cả hệ thống giáo dục thống nhất phối hợp với
nhau, giữa các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục được xem xét nhiều
chiều và nhiều cấp độ. Và vì vậy, để tạo nên một chất lượng giáo dục thực

môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích
nghi với đời sống xã hội.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội,
trong đó diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự tương tác của hai nhân tố
thầy - trò. Truờng học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của
hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [3].
Nếu trường phổ thông, hoạt động giáo dục diễn ra trong khuôn viên
nhà trường, với đối tượng người học xác định trong một chương trình ổn
định theo quy chế chuyên môn mà Bộ giáo dục Đào tạo quy định thì với
GDTX, không gian diễn ra hoạt động giáo dục là tại nơi người học có nhu
cầu và tại các địa điểm có thể thu xếp để thực hiện hoạt động giáo dục.
Thời gian và đối tượng cũng đa dạng. Chương trình thì bên cạnh một vùng
ổn định lưu hành và được kiểm soát của Bộ GDĐT thì lại còn rất nhiều
chương trình do trung tâm hoặc giáo viên biên soạn lên rồi phổ biến hướng
dẫn cho cộng đồng. Giáo viên có thể từ nhiều nguồn: Các trường Đại học,
cao đẳng, các cơ quan, viện nghiên cứu, doanh nghiệp... Cũng có thể là cán
bộ nghỉ hưu, thợ có tay nghề... Họ có thể là học viên của chương trình này
và là giáo viên của chương trình khác, và tất cả cũng vẫn mang đặc điểm
chung là có mối quan hệ “tương tác” hai chiều giữa người học và người
dạy, mặc dù cách thức tương tác có khác nhau. Trường phổ thông và TT
GDTX đều là “một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ
thống giáo dục quốc dân”, cả hai đều là “đơn vị cơ sở”.
Chính vì vậy, TT GDTX được xác định là nơi mà bất cứ ai có nhu cầu
học tập đều tìm thấy ở đó một tổ chức hoạt động giáo dục có nội dung học,
14


hình thức học mà mình hài lòng nhất, giúp mình có thêm những hiểu biết cần
thiết để hoà nhập cộng đồng, mưu cầu hạnh phúc.
Như vậy có thể thấy, TT GDTX có những điểm chung với trường phổ

suốt cuộc đời từ lúc mới sinh cho tới khi chết, bao gồm cả giáo dục trẻ em và
giáo dục người lớn. Còn "Continuing Education" là sự giáo dục tiếp tục, tiếp
nối sau giáo dục cơ bản. Vì vậy, "Continuing Education" nên được dịch ra
tiếng Việt là "Giáo dục tiếp tục". Ở Việt Nam, GDTX được hiểu theo nghĩa là
"GDKCQ". (Theo Đào Duy Thụ - Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Giáo dục
không chính quy).
1.3.1. Vị trí, vai trò của TT GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân
Ngay từ ngày đầu thành công của Cách mạng Tháng 8/1945, với khởi
nguồn là phong trào “Diệt giặc dốt’’ do Chủ tịch Hồ Chí Minh khởi xướng,
ngành học Bổ túc văn hoá đó ra đời. Suốt mấy chục năm, ngành học này đã
góp phần quan trọng trong việc cùng nhà trường phổ thông nâng cao trình độ
văn hóa cho cán bộ, nhân dân. Cuối những năm 80 của thế kỉ XX là thời kỳ
“khủng hoảng” của hệ thống các trường BTVH. Động cơ, nhu cầu học tập
của cán bộ và của người dân đã có thay đổi. Họ không chỉ có nhu cầu học
văn hóa, học để có bằng cấp, chứng chỉ như trước nữa, mà còn học tập để
cập nhật kiến thức, kỹ năng để làm ăn, kiếm sống, học để công tác tốt, để
nuôi dạy con cái,… Phương hướng điều chỉnh chuyển GDBT thành GDTX
trên cơ sở mở rộng đối tượng, chức năng, nhiệm vụ thành mô hình TT GDTX
cấp huyện được xác lập.
Bước vào thế kỉ XXI, GDTX có nhiều cơ hội, nhưng đồng thời cũng
gặp không ít thách thức. Yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực cho CNHHĐH đất nước gắn với nhu cầu xây dựng XHHT đã xác định vị trí, vai trò của
ngành học GDTX. Nhận thức của xã hội và các cấp lãnh đạo đã được nâng
cao. GDTX được khẳng định có vai trò to lớn đối với nâng cao dân trí và đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; Vai trò trong việc mục tiêu xây dựng XHHT
của GDTX đã được Luật Giáo dục 2005 khẳng định.
16


Điều 40 Luật Giáo dục 1998 và điều 44 Luật Giáo dục 2005 đều xác
định vai trò quan trọng của GDTX với mục tiêu "giúp mọi người vừa làm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status