MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thời
gian của sinh viên Trường Đại học Thương Mại” với mong muốn tìm hiểu sâu
hơn về vấn đề quản lý thời gian, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện
kỹ năng này cho các bạn sinh viên. Trong suốt quá trình thực hiện bài nghiên
cứu, nhóm đã nhận được sự hỗ trợ tích cực từ phía giảng viên và các bạn sinh
viên trong và ngoài trường.
Nhóm nghiên cứu xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Mai Thanh
Lan, là giảng viên hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để chúng em hoàn thành bài
nghiên cứu này.
Nhóm cũng xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên trường Đại học
Thương Mại, Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Đại học Bách Khoa, Đại học Công
1
Đoàn, Đại học Lao Động Xã Hội và Thương Binh đã cung cấp thông tin, tạo
điều kiện cho nhóm có cơ sở để thực hiện đề tài này.
Nhóm nghiên cứu đã cố gắng hết sức để thực hiện đề tài này, song còn
nhiều thiếu sót. Bởi vậy, rất mong có được sự đóng góp ý kiến, nhận xét của
thầy, cô và các bạn sinh viên để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
2
MỞ ĐẦU
1.
chất lượng công việc không cao... Đây là sự thiếu hụt lớn của những công dân trí
thức trong tương lai. Việc hình thành kỹ năng quản lý thời gian càng trở nên cấp
thiết hơn bao giờ hết. Xuất phát từ những lý do trên chúng em quyết định thực
hiện nghiên cứu đề tài: “ Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thời gian của sinh
viên Trường Đại học Thương Mại”.
2.
Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
“Thuật quản lý thời gian” của Brian Tracy: Đối tượng độc giả của cuốn
sách này là tất cả những ai muốn quản lý thời gian của mình một cách hiệu quả,
sử dụng thời gian thật có ích và khoa học. Cuốn sách mang tới 21 thuật giúp
quản lý thời gian hiệu quả để nâng cao năng suất trong công việc và cuộc sống.
Từ việc tìm hiểu tâm lý học về quản trị thời gian, kết hợp với các bước như xác
định các giá trị bạn coi trọng, suy nghĩ về tầm nhìn và sứ mệnh của bạn, dự tính
về tương lai, Brian Tracy đã đưa ra các thuật giúp ích cho việc quản lý thời gian
như viết ra các kế hoạch, lập biểu đồ các kế hoạch, lập danh sách các công việc
hàng ngày, xác định mức độ quan trọng và thứ tự ưu tiên của các công việc…
Ngoài ra, ủy quyền cho người khác cũng là một giải pháp giúp tiết kiệm thời
gian, và làm thế nào để vượt qua sự trì hoãn hay kiểm soát sự gián đoạn cũng
được ông đề cập rất chi tiết. Cuốn sách này định hướng cho độc giả cách quản lý
thời gian sao cho hiệu quả nhất, mang tính ứng dụng cao.
Cẩm nang kinh doanh: Quản lý thời gian (Đại học Harvard): Cuốn sách đưa
ra những định hướng để cải thiện kỹ năng quản lý thời gian (thiết lập mục tiêu,
sắp xếp công việc phù hợp, phân loại mục tiêu, làm chủ tình thế khó xử…),
đồng thời xem xét cách mỗi người lên kế hoạch thời gian như viết mục tiêu,
dùng sổ nhật ký ghi chép, phân tích dữ liệu ghi chép để tìm ra nguyên nhân của
việc quản lý thời gian kém, tạo thói quen quản lý chương trình làm việc, xây
dựng lịch làm việc, dựng danh sách việc phải làm hằng ngày, đồng thời chỉ ra sự
lãng phí thời gian cho cuộc sống riêng, và đề cập đến cách lập kế hoạch cho thời
trong công việc với nỗ lực tối thiểu, biết tập trung vào những công việc quan
trọng, biết ập trung vào những nhiệm vụ ưu tiên của công việc , cảm nhận được
5
ý nghĩa của công việc , có thêm thời gian dành cho bản thân, gia đình và người
thân. Cuốn sách này được viết ra nhằm định hướng việc quản ký thời gian của
mọi người , giúp người đọc có ý thức học hỏi kỹ năng quản lý thời gian.
Thuần thục quản lý thời gian , cuốn sách đề cập đến việc quản lí thời gian
từ góc độ tinh thần.Chúng ta có thể đạt được nhiều thành tựu hơn mặc dù việc ít
hơn.Mấu chốt của lí thuyết này chính là trình tự ưu tiên của bạn. Bạn cần chủ
động bỉ qua những thứ không quan trọng và dành thời gian cho những ựa tiên
hàng đầu.Với thông điệp này , James C.Petty giúp bạn mã hóa cuộc sống bộn bề
của mình, giảm thiếu những căng thẳng không cần thiết, kiểm soát các kế
hoạch,công việc thường nhật.
Thay đổi hiệu suất thời gian , cuốn sách nêu kên thực trạng sử dụng thời
gian của con người , thường dễ tạo sự trì hoãn tại một vài thời điểm. Ví dụ, khi
mọi thứ chuyện diễn ra không suôn sẻ, theo ý muốn, bạn sẽ dễ dàng bị phân tâm.
Cuốn sách này sẽ giúp người đọc hiểu rõ rằng trì hoãn đang là một vấn đề thực
sự trong cuộc sống của bạn hay nó chỉ xuất hiện khi bạn bị áp lực bởi những thứ
xung quanh.Dorothy K.Breininger sẽ chỉ điểm những thứ đang nắm giữ bạn, gây
nên sự trì hoãn cũng như dạy bạn cách vượt qua sự bỉ bê công việc, phớt lờ
những khoản tiền chưa thanh toán hay miễn cưỡng duy trì những mối quan hệ
không đáng có.
Nhìn chung, vấn đề quản lý thời gian là một chủ đề được quan tâm rất
nhiều, tuy nhiên thực tế sinh viên vẫn chưa chú trọng, ý thức đến việc quản lý
thời gian của chính bản thân.
3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
học trực thuộc thành phố Hà Nội .
5. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu:
5.1. Cách tiếp cận:
Đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu từ các góc độ sau:
Tiếp cận từ cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thời gian.
Tiếp cận từ thực tiễn, khảo sát điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị th
ời gian của sinh viên trường ĐHTM.
7
5.2 . Phương pháp nghiên cứu:
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính:
5.2.1.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nhóm nghiên cứu đã sử dụng các tài liệu và dữ liệu có sẵn như các loại sác
h, báo,
tạp chí, tài liệu…
có liên quan đến đề tài. Trên cơ sở đó, phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận
và thực tiễn có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
5.2.1.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Nhóm nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đ
ến
quản trị thời gian của sinh viên ĐHTM. Phiếu điều tra gồm câu hỏi nhằm điều tr
a
thực trạng quản lý thời gian, những thuận lợi và khó khăn trong việc quản lý thờ
i gian của sinh viên ĐHTM. Số lượng phiếu khảo sát: 100 phiếu.
quản trị thời gian của sinh viên trường ĐHTM và một số giải pháp khắc
phục sự
lãng phí thời gian.
Phần kết luận.
9
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN QUẢN TRỊ THỜI GIAN
1.1. Một số khái niệm cơ bản:
1.1.1. Khái niệm về thời gian:
Thời gian là một khái niệm rất mênh mông, từ nhận thức đi đến định nghĩa.
Phải chăng nó là một hình thái tự thể nhưng vô hình của tự nhiên, nghĩa là vẫn
có… tựa như không gian? Các nhà triết học và các nhà khoa học lớn từ cổ chí
kim từng bàn luận nhiều về nó với đủ mọi luận điểm nhưng vấn đề vẫn chưa
được giải quyết thỏa đáng bằng một công nhận nhất quán, ngày càng chìm sâu
vào một mớ triết lý bòng bong rối rắm, mù mờ, phủ nhận rồi lại thừa nhận dưới
một tiêu chuẩn cũng tương đương! Dù sao, có thể nói mà không sai: “Cho đến
thời điểm hiện nay, khoa học (và cả triết học) còn chưa thống nhất hoàn toàn: “
‘Thời Gian’ nó là cái gì? ”. Vì thế chính nó lại là lối thoát hay có câu giải đáp,
dù khá mập mờ: - “Thời gia sẽ trả lời!”.
Theo giáo trình Triết học Mác – Lênin (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội năm 2006), thời gian được hiểu là sự
tồn tại của sự vật còn được thể hiện ở quá trình biến đổi: nhanh hay chậm, kế
tiếp hay chuyển hóa,… Theo đó thời gian chỉ hình thức tồn tại của các khách thể
khác có tính lặp lại nhiều lần hơn, ổn định hơn và dễ tưởng tượng hơn. Ví dụ
chuyển động của con lắc (giây), sự tự quay của Trái Đất hay sự biến đổi của Mặt
Trời trên bầu trời (ngày), sự thay đổi hình dạng của Mặt Trăng (tháng âm lịch),...
hay đôi khi được xác định bằng quãng đường mà một vật nào đó đi được, sự
biến đổi trạng thái lặp đi lặp lại của một "vật". Thời gian chỉ có một chiều duy
nhất (cho đến nay được biết đến) đó là từ quá khứ đến hiện tại và tương lai. Do
sự vận động không ngừng của thế giới vật chất từ vi mô đến vĩ mô (và kể cả
trong ý thức, nhận thức) mà trạng thái và vị trí (xét theo quan điểm động lực
học) của các vật không ngừng thay đổi, biến đổi. Chúng luôn có những quan hệ
tương hỗ với nhau và vì thế "vị trí và trật tự" của chúng luôn biến đổi, không thể
trở về với trạng thái hay vị trí trước đó được. Đó chính là trình tự của thời gian.
Qua các khái niệm trên có thể thấy rằng, thời gian là một khái niệm trừu
tượng, vô hình và không thể nắm bắt được nhưng nó luôn hiện hữu ở mọi khía
cạnh trong cuộc sống của chúng ta. Thời gian là tài sản vô cùng quý giá, không
11
gì có thể mua được hay đánh đổi được, nó sẽ trôi đi một cách lặng lẽ và không
quay trở lại. Do đó, nhóm tác giả đưa ra khái niệm thời gian như sau:
Thời gian là hình thức tồn tại cơ bản của vật chất ( cùng với không gian)
trong đó vật chất vận động và phát triển liên tục, không ngừng, tồn tại khách
quan với ý muốn của con người, tuy nhiên con người lại có thể điều chỉnh và
quản lý thời gian ấy theo cách của riêng mình dẫn đến những hiệu quả khác
biệt.
1.1.2. Khái niệm về quản trị thời gian:
Trong bài giảng môn Quản trị thời gian của trường Đại học Thương mại có
định nghĩa, “quản trị thời gian là quá trình hoạch định và thực hành kiểm soát
một cách có ý thức thời gian dùng trong một hoạt động cụ thể để tăng hiệu suất
hoặc năng suất”.
năng lực cạnh tranh, xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp.
*Đánh giá cách thức sử dụng thời gian:
Là quá trình thu thập thông tin, nhận định về cách thức thực hiện các hoạt
động quản trị thời gian gồm lập kế hoạch công việc, tổ chức thực hiện công việc
và kiểm soát kế hoạch công việc của tổ chức, cá nhân trong một thời kỳ nhất
định.
Đánh giá cách thức sử dụng thời gian của nhà quản trị sẽ giúp nhà quản trị
sử dụng thời gian của cá nhân mình hiệu quả hơn từ đó sẽ biết rõ nguyên nhân
lãng phí thời gian của mình và có những biện pháp khắc phục kịp thời. Từ đó mà
nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như công việc.
Qua quá trình đánh giá cách thức sử dụng thời gian, nhà quản trị sẽ biết rõ
những công việc nào cần trực tiếp thực hiện, những công việc nào cần ủy nhiệm,
ủy quyển để mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, tổ chức. Trên cơ sở đó,
nhân viên sẽ có cơ hội để cải thiện năng lực, mở rộng hiểu biết và làm giàu công
việc bản thân.
13
*Phát hiện và khắc phục sự lãng phí thời gian:
Các biểu hiện của sự lãng phí thời gian như: Sự trì hoãn; ôm đồm công
việc; hành chính hóa; họp hành; bị động đến từ cấp trên; email và công việc giấy
tờ,…
Một số cách khắc phục : Thiết lập các ưu tiên rõ ràng, tập trung tâm trí,
vượt qua sự trì hoãn, đặt ra các khoảng thời gian thích hợp, kiểm soát sự gián
đoạn.
*Ủy nhiệm ủy quyền:
Ủy nhiệm ủy quyền là quá trình chuyển giao nhiệm vụ và quyền hạn cho
các cá nhân và bộ phận có trách nghiệm hoàn thành nhiệm vụ đó.
Ủy nhiệm ủy quyền có nhiều cấp độ: ủy nhiệm và ủy quyền hoàn toàn, ủy
Đối với đối tượng là sinh viên, nếu có nhận thức đúng đắn, rõ ràng khoa học về
vấn đề sử dụng thời gian thì sẽ tác động tích cực tới sử dụng thời gian vì sinh
viên có rất nhiều cơ hội được tiếp cận với các thành tựu khoa học, nghiên cứu
khoa học trong nước và thế giới chính vì thế phương pháp và cách thức thực
hiện sử dụng thời gian sẽ rất đa dạng và mang tính chất khoa học và hiệu quả
cao. Nhưng nếu không nhận thức được việc sử dụng thời gian của bản thân thì
sẽ tác động tiêu cực rất lớn đến sử dụng thời gian chính bởi vì chưa ý thức được
nên sẽ để tất cả công việc di qua một cách tự nhiên không theo một quy trình, kế
hoạch nào dẫn đến tình trạng việc gì tới thì sẽ làm việc đó theo cảm hứng và
cảm tính ảnh hưởng tới các công việc quan trọng và gây ra tình trạng lãng phí
thời gian tác động tiêu cực tới sử dụng thời gian.
b) Làm việc không có kế hoạch, thói quen cá nhân:
Làm việc không có kế hoạch:
Khái niệm: Lập kế hoạch là việc liệt kê ra tất cả công việc cần làm trong
một danh sách, sắp xếp chúng theo trình tự thời gian, sự quan trọng, cấp thiết
cần làm trước hay sau.
15
Ý nghĩa của việc lập kế hoạch:
Lập kế hoạch giúp chúng ta định lượng được những công việc cần làm,
không bị bỏ sót, tư duy hệ thống hơn về công việc cần làm, rút ngắn thời gian
làm việc, sắp xếp khoảng trống để nghỉ ngơi, đặc biệt việc này giúp chúng ta
luôn đúng hẹn và có khả năng xử lý các tình huống bất ngờ xảy ra.
Các bước lập kế hoạch:
Bước 1: Xác định mục tiêu
Bước 2: Xác định nội dung của công việc
Bước 3: Xác định công việc đó được thực hiện ở đâu, khi nào và ai là
người thực hiện
Bước 4: Ưu tiên sắp xếp thứ tự công việc
hoạch, tích cực, chủ động,...thói quen tốt giúp cá nhân mỗi người sắp xếp và sử
dụng thời gian có hiệu quả hơn, tránh bị lãng phí.
Ngược lại, là những thói quen không tốt. Nhiều người đã có thói quen
dành phần lớn thời gian của mình vào những hoạt động giá trị thấp hoặc vô giá
trị rồi sau đó lại bất ngờ vì mình bị sa thải hoặc bỏ lỡ các cơ hội thăng tiến do
hiệu quả làm việc kém. Vì vậy, thói quen cá nhân là yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến sự quản lý thời gian hiệu quả. Chìa khóa để quản lý thời gian hiệu
quả là hãy thiết lập các ưu tiên và luôn luôn xử lý những việc vừa cấp bách vừa
quan trọng trước theo thứ tự.
Nơi làm việc không ngăn nắp: Khi bàn làm việc là tổ hợp của giấy tờ, đồ ăn
vặt hay bất cứ đồ dùng không cần thiết nào thì chúng dễ làm chúng ta xao nhãng
và mất thời gian để tìm kiếm những giấy tờ và đồ dùng cần thiết vào đúng thời
điểm quan trọng. Bên cạnh đó, việc sắp xếp nơi làm việc không ngăn nắp còn
khiến chúng ta mất thoải mái và hứng thú để làm việc do tốc độ làm việc chậm
lại và mất nhiều thời gian cho những việc không cần thiết.
c) Sa đà vào các công việc không quan trọng:
Mỗi người chúng ta đều có rất nhiều nhu cầu muốn đạt được, tuy nhiên
không phải tất cả những nhu cầu, công việc này đều cần thiết như nhau. Một
người không quản lý được thời gian sẽ không biết phân biệt và sắp xếp các
mong muốn, dự định của mình để có thể làm được nhiều việc nhất có thể. Và do
17
đó, họ thường mất nhiều thời gian hơn cho những công việc không cần thiết,
thậm chí có thể không còn thời gian cho các việc quan trọng.
Có 3 nhóm công việc không quan trọng :
Nhóm 1 là những công việc làm tốt nhưng không làm cũng không gây nên
bất cứ hậu quả nào dù là mặt tích cực hay tiêu cực. Nếu có thực hiện những công
việc này thì tốt, và thường sẽ mang lại cảm giác thú vị và vui vẻ nhưng nếu sa đà
gây lãng phí thời gian
1.2.2. Các yếu tố khách quan:
a) Sự quá tải công việc:
Bước vào cánh cửa đại học là một sự thay đổi đối với hầu hết các sinh viên
khi phải sống xa bố mẹ, phải bắt đầu một cuộc sống độc lập. Thế nên ngoài việc
học tập trên trường thì một bộ phận sinh viên đã đi làm thêm những công việc
parttime ngoài giờ kiếm thêm thu nhập để trang trải cuộc sống cho những chi
phí đắt đỏ nơi thành phố ngoài số tiền bố mẹ đã chu cấp.Và một một số bộ phận
dần dần ham kiếm tiền đã dành rất nhiều thời gian cho việc làm thêm làm bỏ bẻ
việc học, khiến mất rất nhiều kiến thức, xao nhãng việc học và có thể không
hoàn thành công việc trên trường dẫn đến bị kỉ luật.
b) Những trường hợp bất khả kháng, công việc đột xuất:
Những trường hợp bất khả kháng: Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy
ra một cách khách quan không thể lường trước, không thể khắc phục được khi
nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, ví
dụ như thiên tai, sự cố môi trường, dịch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả
kháng khác. Khi những trường hợp này xảy ra sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến công
việc, nó có thể khiến công việc của chúng ta bị gián đoạn, phải hủy bỏ hoặc chờ
đợi cho đến khi sự cố được khắc phục.
Công việc đột xuất: Những công việc này không có trong kế hoạch, bất ngờ
chen ngang khi chúng ta đang thực hiện một công việc nào đó. Nó có thể là hội
nghị đột xuất, thiếu nhân sự làm việc, công việc bất ngờ sếp giao và yêu cầu
thực hiện ngay, nhà có tang, v.v…
c) Các mối quan hệ xung quanh:
Có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các mối quan hệ sẽ giúp ích rất nhiều cho
chúng ta trong công việc cũng như cuộc sống. Nhưng không phải mối quan hệ
nào cũng mang đến lợi ích như vậy. Có những mối quan hệ thiết lập lên nhưng
chỉ mang lại lợi ích cho một bên hoặc một bên bị ảnh hưởng thì những mỗi quan
19
giáo dục đại học của các đối tượng chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo.
Các ngành/chuyên ngành đào tạo
Trường Đại học Thương mại là trường đại học đa ngành, hàng đầu trong
các lĩnh vực Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân
hàng, Du lịch, Thương mại điện tử…tại Việt Nam.
Các chuyên ngành đào tạo hệ cử nhân:
•
Kinh tế (Quản lý kinh tế)
•
Kế toán (Kế toán doanh nghiệp)
•
Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp)
•
Thương mại điện tử (Quản trị Thương mại điện tử)
•
Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị hệ thống thông tin kinh tế)
•
Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh)
Tài chính - Ngân hàng (Tài chính – Ngân hàng thương mại)
•
Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế)
•
Kinh tế quốc tế (Kinh tế quốc tế)
•
Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh Thương mại)
Các chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ:
- Kế toán;
- Kinh doanh thương mại;
- Quản lý kinh tế;
21
- Quản trị kinh doanh;
- Tài chính – Ngân hàng;
- Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành.
Các chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ:
- Kế toán;
- Kinh doanh thương mại;
- Quản lý kinh tế;
- Quản trị kinh doanh;
- Tài chính – Ngân hàng.
Quy mô đào tạo
- Huân chương Lao động hạng Nhất (1984);
- Huận chương Lao động hạng Ba (1980);
- Huân chương Chiến công hạng Ba (1972);
- Huân chương Hữu nghị Hạng nhì của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào (1999).
2.2. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng việc quản lý thời gian của sinh viên
* Chú thích: biểu đồ 1 thuộc nhóm sinh viên ĐHTM, biểu đồ 2 là nhóm các
sinh viên thuộc các Trường Đại học tại Hà Nội.
2.2.1. Nhóm nhân tố chủ quan:
Thực tế, mỗi người đều có một quãng thời gian sử dụng không hiệu quả
hay còn được coi là thời gian chết.Mỗi quãng thời gian này đề khá nhỏ, phân tán
, rất ít sinh viên tận dụng được.Theo nhiều khảo sát hiện nay việc sử dụng thời
gian ở sinh viên, họ chỉ ra rằng, sinh viên có nhiều thời gian chết, họ dành quá
nhiều thời gian cho việc lướt web, ngủ, làm thêm hay giao lưu gặp gỡ bạn bè
thay vì đầu tư thời gian cho việc học, đọc sách, rèn luyện thân thể. Điều này cho
thấy sinh viên đang đốt thời gian vàng bạc vào những việc không giúp ích cho
bản thân và xã hội. Dựa vào những bài khảo sát trên chúng tôi đã xây dựng ra
mẫu khảo sát cách sử dụng và quản lý thời gian hiệu quả của sinh viên ở Đại học
Thương Mại nói riêng và các bạn sinh viên từ cái trường đại học nói chung.
Chúng tôi đưa ra khảo sát này nhằm xác định được thực trạng sinh viên thuộc
các khối trường đại học quản lý thời gian như thế nào và lắng nghe ý kiến về
cách khắc phục việc lãng phí thời gian từ các bạn sinh viên. Từ đó,chúng tôi sẽ
đưa ra những giải pháp cụ thể khắc phục việc sử dụng thời gian hiệu quả hơn
cho các bạn sinh viên.
Chúng tôi có đặt ra 21 câu hỏi để khảo sát thực trạng quản lý thời gian của
các bạn sinh viên. Sau một tuần khảo sát, chúng tôi thu được 106 mẫu phiếu
điền từ sinh viên thuộc các trường đại học thuộc thành phố Hà Nội .Qua 100
mẫu phiếu điền, chúng tôi thu được với 59 phiếu của sinh viên từ các trường đại
học và 47 phiếu là của sinh viên trường Đại học Thương Mại.
25