BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐỖ NAM KHÁNH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH CHỌN NGÀNH HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐỖ NAM KHÁNH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH CHỌN NGÀNH HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60 34 01 02
tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình
của TS. Lê Kim Long và ThS. Vũ Thị Hoa đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây,
tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Cám ơn các bạn sinh viên khóa 55, 56, 57 ngành Quản trị kinh doanh trường Đại
học Nha Trang đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu. Cám ơn giám
đốc công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại & dịch vụ Hoàng Gia Việt Nam đã tạo
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn. Cám ơn em Minh - học viên học viện
Hải quân đã giúp tôi nhập số liệu báo cáo.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 22 tháng 2 năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Nam Khánh
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................ix
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................x
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... xii
DANH MỤC ĐỒ THỊ ................................................................................................. xiii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ...........................................................................................xiv
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
David.W.Chapman ........................................................................................................21
1.6.2. Nghiên cứu của tác giả Trần Minh Đức (2015) ..................................................22
1.6.3. Nghiên cứu của tác giả Lưu Ngọc Liêm (2011)..................................................23
1.6.4. Nghiên cứu của tác giả Trần Văn Quí, Cao Hào Thi (2010)...............................24
1.6.5. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Phương Toàn (2011) ........................................25
1.6.6. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Lan Hương (2012).....................................26
1.6.7. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Phong (2013) ........................................27
1.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu ....................................29
1.7.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................29
1.7.2. Các giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................30
CHƯƠNG 2: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................37
2.1. Giới thiệu ................................................................................................................37
2.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................................37
vi
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu .............................................................................................37
2.2.2.Quy trình nghiên cứu............................................................................................38
2.3. Xây dựng thang đo .................................................................................................39
2.3.1. Yếu tố về cơ hội nghề nghiệp..............................................................................39
2.3.2. Cơ hội học tập cao hơn ........................................................................................40
2.3.3. Các cá nhân ảnh hưởng .......................................................................................41
2.3.4. Đặc điểm cá nhân người học ...............................................................................42
2.3.5. Sự hữu ích của kiến thức ngành quản trị kinh doanh ..........................................43
2.3.6. Công tác tư vấn tuyển sinh ..................................................................................44
2.3.7. Đặc điểm của trường đại học...............................................................................45
2.3.8. Đặc điểm của ngành học......................................................................................45
2.3.9. Khả năng trúng tuyển ..........................................................................................46
2.3.10. Các phương tiện truyền thông ...........................................................................47
2.3.11. Thang đo cho biến phụ thuộc “Quyết định chọn ngành QTKD” ......................47
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................83
4.1. Bình luận kết quả nghiên cứu .................................................................................83
4.2. Một số kiến nghị nhằm thu hút sinh viên học ngành quản trị kinh doanh .............84
4.3. Kết luận...................................................................................................................86
4.4. Đánh giá những thành công và hạn chế của đề tài .................................................86
4.4.1. Thành công của đề tài..........................................................................................86
4.4.2. Hạn chế của đề tài................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................87
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA (Analysis of Variance)
: Phân tích phương sai.
CĐ
: Cao đẳng.
DW (Dubin- Watson)
: Đại lượng thống kê Dubin- Watson.
ĐH
: Đại học.
THCN
: Trung học chuyên nghiệp.
THCS
: Trung học cơ sở.
VIF (Variance Inflation Factor)
: Nhân tử phóng đại phương sai.
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng tổng kết kết quả của các nghiên cứu trước. .........................................28
Bảng 2.1. Các bước nghiên cứu của đề tài. ...................................................................38
Bảng 2.2. Thang đo về cơ hội nghề nghiệp mà ngành mang lại ...................................40
Bảng 2.3. Thang đo cơ hội học tập cao hơn ..................................................................41
Bảng 2.4. Thang đo định hướng của các cá nhân ảnh hưởng........................................41
Bảng 2.5. Thang đo đặc điểm cá nhân người học .........................................................43
Bảng 2.6. Thang đo sự hữu ích của kiến thức ngành QTKD ........................................43
Bảng 2.7. Thang đo Công tác tư vấn tuyển sinh ...........................................................44
Bảng 2.8. Thang đo Đặc điểm của trường đại học ........................................................45
Bảng 2.9. Thang đo Đặc điểm của ngành học...............................................................46
Bảng 2.10. Thang đo Khả năng trúng tuyển..................................................................46
Bảng 2.11. Thang đo Các phương tiện truyền thông ....................................................47
Bảng 2.12. Thang đo Các phương tiện truyền thông ....................................................47
Bảng 2.13. Bảng tổng hợp nguồn gốc các thang đo ......................................................48
xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.Tháp nhu cầu của Maslow..............................................................................11
Hình 1.2. Mô hình tổng quát của việc lựa chọn trường đại học, cao đẳng của học sinh của
David W.Chapman. .......................................................................................................22
Hình 1.3. Kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Minh Đức. ..........................................23
Hình 1.4. Kết quả nghiên cứu của tác giả Lưu Ngọc Liêm...........................................24
Hình 1.5. Kết quả nghiên cứu của các tác giả Trần Văn Quí & Cao Hào Thi. .............25
Hình 1.6. Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Phương Toàn. ................................26
Hình 1.7. Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Lan Hương..............................27
Hình 1.8. Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Phong. ................................27
Hình 1.9. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành QTKD
của sinh viên ĐH Nha Trang. ........................................................................................29
Hình 2.1.Quy trình nghiên cứu......................................................................................38
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh.....................................................................65
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu được điều chỉnh............................................................79
xii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1. Phân bố mẫu theo giới tính .......................................................................56
Biểu đồ 3.2. Phân bố mẫu theo học lực ở phổ thông.....................................................57
Biểu đồ 3.3. Phân bố mẫu theo nơi sinh........................................................................58
Biểu đồ 3.4. Phân bố mẫu theo thu nhập của cha mẹ....................................................58
Đồ thị 3.1.Biểu đồ phân phối phần dư...........................................................................68
Đồ thị 3.2. Biểu đồ Q-Q Plot .........................................................................................69
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Giáo dục đại học hiện là thị trường dịch vụ cạnh tranh rất khốc liệt. Hiện nay cả
nước có khoảng hơn 500 trường đại học, bao gồm 2 đại học quốc gia; các khoa, trường
thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia; các đại học vùng; viện đại học; học viện và
các trường cao đẳng. Riêng ở tỉnh Khánh Hòa hiện nay có 7 trường đại học, 8 trường
cao đẳng. Trong khi đó, số lượng thí sinh đăng ký dự thi đại học, cao đẳng có xu
hướng giảm mạnh trong vài năm trở lại đây. Cụ thể, lượng hồ sơ đăng ký dự thi đại
học, cao đẳng năm 2012 giảm mạnh so với năm 2011, có nơi giảm hơn 10.000 hồ sơ
so với năm 2011. Năm 2013, có khoảng hơn 830.000 thí sinh làm thủ tục dự thi đại
học khối A, A1 thì đến năm 2014, con số này chỉ còn gần 600.000 thí sinh. Năm 2015,
theo thông tin từ Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng – Bộ Giáo dục và Đào tạo, kỳ
thi THPT quốc gia có 1.004.484 thí sinh đăng ký dự thi, trong đó có 279.001 thí sinh
thi chỉ để xét tốt nghiệp, số thí sinh dự thi với 2 mục đích vừa xét tốt nghiệp và xét đại
học là 592.934, số thí sinh dự thi chỉ để xét đại học là 132.552. Như vậy, có khoảng
gần 300.000 sĩ tử sẽ không học đại học năm 2015.
Không những vậy, thị trường giáo dục đại học trong nước đang đứng trước áp
lực cạnh tranh gay gắt với các cơ sở giáo dục của nước ngoài đặt tại Việt Nam. Trong
thời kì mở cửa hội nhập ngày nay, rất nhiều trường đại học của nước ngoài đã mở cơ
sở đào tạo tại Việt Nam với cơ sở vật chất hạ tầng chất lượng tốt, có ký túc xá sinh
viên đạt tiêu chuẩn quốc tế, môi trường học tập năng động, chi phí sinh hoạt phải
chăng, hỗ trợ nghề nghiệp và cơ hội thực tập tuyệt vời... là những điều kiện rất lý
tưởng để “hút” sinh viên, tiêu biểu là đại học RMIT Việt Nam, hay đại học Sunderland
(Anh)...
Bên cạnh đó, xu hướng du học nước ngoài tại các quốc gia phát triển như Anh,
Mỹ, Canada.., có khuynh hướng ngày càng được ưa thích và phát triển, mặc dù chi phí
cho việc đi du học không hề rẻ, đặc biệt đối với những người trẻ đến từ các nước đang
phát triển như nước ta. Thế nên, nhiều bạn học sinh ngay sau khi học xong ở bậc trung
học phổ thông là lập tức chuyển sang đi du học nước ngoài.
một ngành đào tạo vì đa số học viên thường ưu tiên chọn học ở bậc đại học để lấy
“oai” và đỡ mất thời gian học liên thông lên các bậc học cao hơn. Ngành QTKD,
trường ĐH Nha Trang đã liên tục tăng điểm đầu vào trong các năm 2013, 2014, 2015;
liệu đây có phải là một chủ trương đúng ? Hiện nay, nhiều trường trong khu vực đang
mở ngành QTKD như: trường ĐH Kinh tế - ĐH Huế, trường ĐH Kinh tế - ĐH Đà
2
Nẵng, trường ĐH Đà Lạt, trường ĐH Quảng Nam, trường ĐH Quy Nhơn [30],… như
vậy, làm thế nào để ngành QTKD của trường ĐH Nha Trang cạnh tranh được với các
trường khác trong khu vực ? Có hướng đi nào để ngành QTKD, trường ĐH Nha Trang
phát triển bền vững trong tương lai ?
Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn
ngành học Quản trị kinh doanh của sinh viên trường Đại học Nha Trang”, nhằm tìm
hiểu yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành QTKD của người học, từ đó đưa
ra các gợi ý, chính sách để việc thu hút người học cho ngành QTKD đạt hiệu quả cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nhằm mục tiêu nghiên cứu thực trạng và xu hướng chọn ngành học Quản
trị Kinh doanh- Khoa Kinh tế- trường Đại học Nha Trang của sinh viên, xác định các
yếu tố ảnh hưởng từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm giúp ngành
QTKD, trường ĐH Nha Trang xây dựng thương hiệu, thu hút người học.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu thực trạng công tác chọn ngành quản trị kinh doanh tại trường đại
học Nha Trang của sinh viên.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến quyết định chọn ngành quản trị kinh doanh của sinh viên
trường đại học Nha Trang. Sự khác biệt trong quyết định chọn ngành học quản trị kinh
doanh của sinh viên theo các biến kiểm soát.
- Đề xuất các giải pháp để việc thu hút người học cho ngành QTKD đạt hiệu quả cao.
cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.
Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu chính thức để kiểm định thang đo và mô
hình nghiên cứu, được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu định lượng. Xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngành học quản trị kinh doanh của sinh
viên. Công cụ thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho phân tích định lượng
nói trên là bảng câu hỏi cấu trúc, được gửi đến sinh viên quản trị kinh doanh. Phân tích
kết quả thu thập được từ mẫu, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s
alpha và phân tích nhân tố EFA. Phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính bội được sử
dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu và cuối cùng là phân tích ANOVA.
4
6. Đóng góp của đề tài
6.1.Về mặt lý thuyết
Nghiên cứu này sẽ hệ thống hóa lại lý thuyết quyết định chọn ngành đứng trên
góc độ marketing lấy lý thuyết hành vi của người tiêu dùng làm cơ sở lý luận về quá
trình ra quyết định và quyết định chọn ngành học. Nghiên cứu góp phần xác định các
yếu tố tác động đến quyết định chọn ngành Quản trị Kinh doanh- Đại học Nha Trang
của sinh viên, xem xét tầm quan trọng của từng yếu tố và nghiên cứu sự tác động của
các yếu tố đến từng nhóm cụ thể.
6.2.Về mặt thực tiễn
- Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của nó đến quyết định chọn ngành
Quản trị Kinh doanh của sinh viên Đại học Nha Trang. Cung cấp một nguồn thông tin
cập nhật và đáng tin cậy cho hoạt động quản lý giáo dục của Khoa, Trường. Đề xuất
những kiến nghị góp phần gợi ý những hoạt động thu hút người học của Khoa, Trường
trong thời gian đến.
- Những kinh nghiệm rút ra trong quá trình nghiên cứu là cơ sở cho việc hoàn
thiện và triển khai hoạt động nghiên cứu về quyết định chọn ngành của sinh viên trong
những lần nghiên cứu sau này.
7. Kết cấu của luận văn
cá nhân, nhóm, và tổ chức chọn lựa, mua hàng, sử dụng, và loại bỏ sản phẩm, dịch vụ,
ý tưởng hoặc trải nghiệm nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ [14].
Hành vi mua hàng của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi văn hóa, xã hội và các
yếu tố con người. Ở đây, các yếu tố văn hóa có sức ảnh hưởng sâu rộng nhất.
1.1.1. Các yếu tố văn hóa
Văn hóa, tiểu văn hóa, và các tầng lớp xã hội là những tác động đặc biệt quan
trọng đối với hành vi mua hàng của người tiêu dùng. Văn hóa (culture) là yếu tố cơ
bản trong nhu cầu và hành vi của người tiêu dùng [14].
Mỗi nền văn hóa bao gồm các tiểu văn hóa (subculture), đem lại sự nhận diện và
xã hội hóa các thành viên cụ thể hơn. Tiểu văn hóa bao gồm dân tộc, tôn giáo, các
nhóm chủng tộc, và khu vực địa lý. Khi tiểu văn hóa mở rộng và đủ ảnh hưởng, các
công ty thường thiết lập chương trình tiếp thị chuyên biệt để phục vụ họ.
Hầu hết xã hội loài người đều có hiện tượng phân tầng xã hội (social stratification),
chủ yếu thường dưới dạng các tầng lớp xã hội, sự phân chia tương đối đồng nhất và lâu
dài trong xã hội, đặt lệnh theo cấp bậc và các thành viên chia sẻ giá trị, sở thích, và
hành vi tương đương.
Các thành viên trong các tầng lớp xã hội cho thấy sự khác nhau về sở thích sản
phẩm và thương hiệu trong nhiều khu vực, bao gồm quần áo, đồ gia dụng, các hoạt
động giải trí, và xe ô tô. Họ cũng khác biệt trong sở thích truyền thông; người tiêu
dùng tầng lớp thượng lưu thường thích tạp chí và sách báo, và người tiêu dùng tầng
lớp hạ lưu thường thích truyền hình hơn.
1.1.2. Các yếu tố xã hội
Ngoài các nhân tố văn hóa, các nhân tố xã hội như các nhóm tham khảo, gia
đình, vai trò và địa vị xã hội cũng ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của chúng ta.
7
1.1.2.1. Các nhóm tham khảo
Các nhóm tham khảo (reference group) của một người là tất cả các nhóm có
1.1.3. Các yếu tố cá nhân
Các đặc điểm cá nhân tác động đến quyết định của người mua hàng bao gồm tuổi
tác và giai đoạn trong cuộc sống, nghề nghiệp và tình hình kinh tế, tính cách và tự
nhận thức, phong cách sống và các giá trị.
1.1.3.1. Tuổi tác và giai đoạn trong cuộc sống
Khẩu vị của chúng ta về thực phẩm, quần áo, đồ dùng, và giải trí thường có mối
quan hệ với độ tuổi của chúng ta. Việc tiêu dùng cũng được định hình bởi vòng đời gia
đình (family life cycle) và số lượng, tuổi tác, giới tính của những người trong hộ gia
đình ở một vài thời điểm.
Ngoài ra, giai đoạn tâm lý trong cuộc sống (psychological life-cycle) có thể cũng
là vấn đề. Các chuyên gia tiếp thị cũng xem xét các sự kiện hoặc các thời điểm chuyển
tiếp quan trọng trong cuộc sống (critical life events or transition) - hôn nhân, sinh em
bé, bệnh tật, chyển nhà, ly hôn, công việc đầu tiên, thay đổi nghề nghiệp, nghỉ hưu,
người phối ngẫu mất - khiến tăng thêm nhu cầu mới.
1.1.3.2. Nghề nghiệp và tình hình kinh tế
Nghề nghiệp cũng tác động đến mô hình tiêu dùng. Cuộc khủng hoảng gần đây
đã cho thấy rõ ràng các quyết định lựa chọn sản phẩm và thương hiệu đều bị ảnh
hưởng sâu sắc bởi tình hình kinh tế: thu nhập có thể chi tiêu (cấp độ, độ ổn định, và
mô hình thời gian), tiết kiệm và tài sản (bao gồm tỷ lệ thanh khoản được), các khoản
nợ, quyền cho vay, và thái độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm.
1.1.3.3. Tính cách và tự nhận thức
Mỗi người có các đặc điểm tính cách tác động đến hành vi mua hàng của họ. Với
tính cách (personality) có nghĩa là các phản ứng tương đối lâu dài và nhất quán đối với
kích thích của môi trường (bao gồm hành vi mua hàng).
Tính cách có thể có thay đổi có lợi cho phân tích lựa chọn thương hiệu của người
tiêu dùng. Các thương hiệu cũng có tính cách, và người tiêu dùng có thể chọn các
thương hiệu có tính cách phù hợp với tính cách của họ.
9
thức. Trước tiên, con người sẽ cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng nhất của họ và
sau đó cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng tiếp theo.
10
5.Nhu cầu tự
nhận thức (tự
phát triển và
nhận thức)
4.Nhu cầu tôn trọng (Tự
tôn, nhận thức, địa vị)
3.Nhu cầu xã hội (cảm nhận về
sự phụ thuộc, tình yêu)
2.Nhu cầu an toàn (an ninh,
được bảo vệ)
1.Nhu cầu sinh lý (ăn, mặc ở)
Hình 1.1.Tháp nhu cầu của Maslow.
Nguồn: Kotler và Keller, 2013.
Thuyết Herzberg. Frederick Herzberg đã phát triển thuyết hai yếu tố
(two-factor) để phân biệt những yếu tố bất mãn (dissatisfiers) (các yếu tố gây ra sự bất
mãn) và những yếu tố thỏa mãn (satisfiers) (các yếu tố tạo nên sự thỏa mãn). Dù tình
huống không có các yếu tố bất mãn thì vẫn chưa đủ để thúc đẩy việc mua hàng; phải
có cả các yếu tố thỏa mãn.
1.1.4.2.Nhận thức
Một người bị thúc đẩy sẽ sẵn sàng hành động - nhận thức tình huống của người
này sẽ gây ra tác động như thế nào.
Con người hình thành các nhận thức khác nhau đối với cùng một vật thể theo quy
trình nhận thức 3 bước: chý ý có chọn lọc, bóp méo có chọn lọc, và từ bỏ có chọn lọc.
Chú ý có chọn lọc. Một vài khám phá về chú ý có chọn lọc: