giao án tuần 11 chuẩn KTKN - Pdf 62

Tu n 11ầ
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
Tiết 1:Tập đọc
Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt
khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi. ( Trả lời đợc các câu hỏi trong sách).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Giới thiệu chủ điểm
- HS quan sát tranh vẽ trang 103, nêu nội
dung của tranh – chủ điểm Có chí thì nên.
3. Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : Ông Trạng thả diều là câu
chuyện về một chú bé thần đồng Nguyễn
Hiền thích chơi diều mà ham học, đã đỗ
Trạng nguyên khi 13 tuổi, là vị Trạng nguyên
trẻ nhất của nước ta.
b/Luyện đọc
- Gọi 4 em đọc tiếp nối 4 đoạn, kết hợp sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó
hiểu trong bài.
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài.
- GV đọc mẫu : Giọng kể chậm rãi, ngợi ca.
c/Tìm hiểu bài

kinh ngạc ... đom đóm vào trong"
4. Củng cố, dặn dò:
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì ?
- Chuẩn bị: Có chí thì nên.
- GV nhận xết tiết học.
 Nguyễn Hiền sống đời vua Trần
Nhân Tông, gia đình rất nghèo.
 thả diều
 Đọc đến đâu hiểu đến đó và có trí
nhớ lạ thường, cậu có thể học thuộc
hai mươi trang sách trong ngày mà
vẫn có thì giờ chơi thả diều
 Nhà nghèo, phải bỏ học chăn trâu,
cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.
Tối đến chờ bạn học bài rồi mượn vở
về học. Sách là lưng trâu, nền đất, bút
là ngón tay, mảnh gạch, đèn là vỏ
trứng thả đom đóm vào. Làm bài thi
vào lá chuối nhờ thầy chấm hộ.
 Vì Hiền đỗ Trạng ở tuổi 13, lúc vẫn
còn là chú bé ham chơi diều.
 Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh,
có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng
nguyên khi mới 13 tuổi.
- 4 em đọc.
- Lớp theo dõi tìm giọng đọc hay.
- Nhóm 2 em luyện đọc.
- 3 em thi đọc.
- HS tự trả lời.
Tiết 2:Toán

- Cho HS nhắc lại nhận xét khi nhân 1 số
TN với 10, 100, 1000... và khi chia số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn... cho 10, 100,
1000...
- Yêu cầu làm vở rồi trình bày miệng
- GV kết luận.
Bài 2
- Phát phiếu cho các nhóm làm bài4.Củng cố- dặn dò:
- GV mời HS nhắc lại quy tắc.
- 2 em nêu.
 35 x 10 = 10 x 35
= 1 chục x 35
= 35 chục = 350
 Khi nhân 1 số với 10 ta chỉ việc thêm
bên phải số đó 1 chữ số 0.
- HS trả lời.
 Khi chia số tròn chục cho 10, ta chỉ
việc bỏ bớt 1 chữ số 0 ở bên phải số
đó.
- HS trao đổi cách tính và rút ra nhận
xét chung.
- 1 số em nhắc lại.
- 3 em nhắc lại.
- 4 HS lên bảng giải.
18 x 10 = 180 82 x 100 = 8200
18 x 100 = 1800 75x 1000 =75000
18x1000 =18000 19 x 10 = 190

3. Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể
lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại
- Nêu 1 số VD về nước ở thể lỏng ?
- Dùng khăn ướt lau bảng, gọi 1 em lên sờ
vào mặt bảng và nhận xét.
+ Liệu mặt bảng có ướt mãi không ? Nếu
mặt bảng khô thì nước trên mặt bảng đã
biến đi đâu ?
- Yêu cầu làm TN như H3 trang 44
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả TN
 Nuớc từ thể lỏng sang thể khí
 Nuớc từ thể khí sang thể lỏng
 Hơi nước không nhìn thấy bằng mắt
thường. Hơi nước là nước ở thể khí.
 Hơi nước bay lên gặp lạnh ngưng tụ lại
thành các giọt nước trên đĩa.
+ Mặt bảng khô, nước đã biến đi đâu ?
+ Nêu VD nước từ thể lỏng bay hơi vào
- 3 Hs nêu.
-nước mưa, nước giếng, nước sông...
 mặt bảng ớt
- HS làm việc theo nhóm
 Đổ nước sôi vào cốc, quan sát nước
nóng đang bốc hơi, nói tên hiện tượng
"bay hơi"
 úp đĩa lên cốc nước nóng một lát rồi
nhấc ra, quan sát và nhận xét
 biến thành hơi nuớc bay vào không khí
 phơi quần áo...

 Nước ở thể lỏng biến thành nước ở thể
rắn.
 có hình dạng nhất định
 hiện tượng đông đặc
 Nước đá dã chảy ra thành nước : sự
nóng chảy.
 băng, tuyết
- Làm việc cả lớp
 rắn - lỏng - khí
 ở cả 3 thể, nước đều trong suốt, không
màu, không mùi, không vị.
 Nước ở thể lỏng và khí không có hình
dạng nhất định. Nước ở thể rắn có hình
dạng nhất định.
- HS vẽ vào vở và trình bày trong nhóm
đôi.
- 2 em lên bảng.
- 2 em đọc.
Tiết 4: Đạo đức
Tiết 11: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
Tiết 5:Thể dục
Bài 21:TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
ÔN 5 ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I.MUC TIÊU:
- Thực hiện được các động tác vươn thở, tay,chân, lưng-bụng và động tác toàn thân của
bài thể dục phát triển chung.
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi: Nhảy ô tiếp sức.
58
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ.

- GV củng cố, hệ thống bài.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- HS tập hợp thành 4 hàng dọc khởi động
các khớp, giậm chân tại chỗ và vỗ tay hát.
- HS chơi trò chơi: đèn xanh, đèn đỏ, đèn
vàng.
- Ôn 5 động tác thể dục đã học: Tập 2 lần cả
lớp cùng thực hiện sau đó chia tổ để tập.
- HS thực hành tập 5-6 nhóm.
- HS chơi trò chơi: Nhảy ô tiếp sức.
HS thực hiện động tác thả lỏng sau đó chơi
trò chơi mà mình ưa thích.
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Luyện từ và câu
Tiết 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. MỤC TIÊU :
- Nắm đợc 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và biết sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1,2,3) trong SGK.
- HS khá giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết ND bài 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
59
+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?
4. Củng cố, dặn dò:
- Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ ?
- Chuẩn bị bài: Tính từ.
- Gv nhận xét tiết học.
bác học lại hỏi : "Nó đang đọc sách gì ?"

bảng
- Cho HS nhìn vào bảng, so sánh kết quả
để rút ra kết luận
- Gợi ý rút ra kết luận khái quát bằng lời
- GV ghi bảng :
a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)
c/ Luyện tập
Bài 1 a:Tính bằng hai cách
- Gợi ý HS phân biệt hai cách thực hiện
phép tính.
- 2 HS lần lượt trả lời
- 2 em lên bảng tính giá trị hai biểu thức,
cả lớp làm nháp.
 ( 2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24
Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- Quan sát và lắng nghe
a. (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60
3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60
b. (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30
5 x (3 x 2) = 5 x 6 = 30
c. (4 x 6) x 2 = 24 x 2 = 48
4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48
 (a x b) x c = a x (b x c)
 (a x b) x c : 1 tích nhân với 1 số
 a x (b x c) : 1 số nhân với 1 tích
 Khi nhân 1 tích 2 số với số thứ ba, ta có
thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ
hai và số thứ ba.
- 1 em đọc yêu cầu và mẫu.

Tiết 3: Lịch sử
Tiết 11: NHÀ LÍ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I. MỤC TIÊU :
Học xong bài này, HS :
- Nắm được những lý do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung
tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt.
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô
ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính VN
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Trình bày tình hình nước ta trước khi quân
Tống sang xâm lược ?
- Trình bày kết quả cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược.
3. Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Tiếp theo nhà Lê là nhà
Lý. Nhà Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm
1226.
b/ Hướng dẫn:
- 2 em trả lời.
62
HĐ1: Làm việc cá nhân
- HS đọc thầm phần chữ nhỏ trả lời :
+ Nhà Lý ra đời như thế nào ?
HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền Bắc rồi

 cho con cháu đời sau XD cuộc sống
ấm no
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày :
 Thăng Long có nhiều lâu đài, cung
điện, đền chùa, nhiều phố phường
được thành lập.
- 3 em đọc ghi nhớ.
Tiết 4: Kể chuyện
Tiết 11: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I. MỤC TIÊU:
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực,
có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
63


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status