BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
BÙI QUỐC TOÀN
THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GIÒ, CHẢ
THUỘC THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2017
LUẬN VĂN THẠC SỸ DINH DƢỠNG
THÁI BÌNH- 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH
BỘ Y TẾ
BÙI QUỐC TOÀN
THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GIÒ CHẢ
THUỘC THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2017
LUẬN VĂN THẠC SỸ DINH DƢỠNG
Mã số: 8720401
Tôi là: BÙI QUỐC TOÀN, học viên khóa đào tạo trình độ thạc sỹ, chuyên
ngành Dinh dƣỡng của Trƣờng Đại học Y dƣợc Thái Bình xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn
của:
TS.BS. TRƢƠNG HỒNG SƠN
PGS.TS. NINH THỊ NHUNG
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
đƣợc công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của nơi nghiên
cứu.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những điều cam đoan trên.
Thái Bình, ngày
tháng 7 năm 2018
NGƢỜI CAM ĐOAN
Bùi Quốc Toàn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP
An toàn thực phẩm
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 3
1.1.
Một số khái niệm và hiểu biết về phụ gia ............................................... 3
1.2.
Một số quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm .................... 5
1.2.1. Điều kiện về cơ sở sản xuất .................................................................... 5
1.2.2. Điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ ........................................................ 6
1.2.3. Điều kiện về con ngƣời ........................................................................... 7
1.2.4. Điều kiện về chất lƣợng sản phẩm .......................................................... 7
1.3.
Thực trạng ô nhiễm hàn the và phẩm màu kiềm..................................... 8
1.4.
Kiến thức, thực hành của ngƣời sản xuất về an toàn thực phẩm ......... 14
1.4.1. Kiến thức cần biết để phòng chống ô nhiễm phụ gia thực phẩm ......... 16
1.4.2. Thực hành điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm chung và thực hành về
sử dụng phụ gia thực phẩm ................................................................... 17
1.5. Một vài nét về quy trình sản xuất giò lụa và chả cá................................. 22
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 25
2.1.
Chƣơng 4: BÀN LUẬN .................................................................................. 63
4.1.
Khảo sát điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất
giò chả ................................................................................................... 64
4.2.
Kiến thức, thực hành của ngƣời trực tiếp sản xuất giò chả về an toàn
thực phẩm............................................................................................. 72
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 81
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Một số thông tin về các cơ sở sản xuất giò, chả…………………38
Bảng 3.2. Tỷ lệ các cơ sở đạt yêu cầu về địa điểm, môi trƣờng……………39
Bảng 3.3. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu về kết cấu nhà xƣởng…………………..41
Bảng 3.4. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu về hệ thống thông gió, chiếu sáng………41
Bảng 3.5. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu về hệ thống cung cấp nƣớc, xử lý rác thải,
nhà vệ sinh, khu thay bảo hộ lao động…………………………42
Bảng 3.6. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu về nguyên liệu, chất hỗ trợ chế biến ,
bao bì……………………………………………………………43
Bảng 3.7. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu về dụng cụ chứa đựng, phƣơng tiện rửa và
khử trùng tay…………………………………………………….43
đảm nhiệm……………………………………………………….57
Bảng 3.24. Điểm trung bình kiến thức về an toàn thực phẩm của ngƣời
sản xuất theo giới……………………………………………….58
Bảng 3.25. Điểm trung bình kiến thức về an toàn thực phẩm của ngƣời sản
xuất theo thời gian làm nghề……………………………………58
Bảng 3.26. Điểm trung bình kiến thức về an toàn thực phẩm theo vị trí
đảm nhiệm………………………………………………………59
Bảng 3.27. Tỷ lệ ngƣời sản xuất đạt yêu cầu kiến thức về an toàn thực phẩm
theo giới.........................................................................................60
Bảng 3.28.Tỷ lệ ngƣời sản xuất đạt yêu cầu kiến thức về an toàn thực phẩm
theo thời gian làm nghề của đối tƣợng…………………………61
Bảng 3.29.Tỷ lệ đối tƣợng đạt yêu cầu kiến thức về an toàn thực phẩm theo
vị trí đảm nhiệm............................................................................61
Bảng 3.30. Tỷ lệ đối tƣợng đạt thực hành về vệ sinh cơ sở............................62
Bảng 3.31. Tỷ lệ đối tƣợng đạt thực hành về lựa chọn và sử dụng phụ gia để
sản xuất thực phẩm………………………………………………63
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1.
Tỷ lệ các cơ sở có Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm và
giấy phép đăng ký kinh doanh………………………………39
Biểu đồ 3.2.
Tỷ lệ các cơ sở đạt yêu cầu về thiết kế ,bố trí nhà xƣởng…..40
Biểu đồ 3.3.
và mở rộng quan hệ quốc tế.
Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới do nền kinh tế thị trƣờng phát
triển, việc khai thác các tiềm năng kinh tế trong đó có lĩnh vực sản xuất, chế
biến thực phẩm đang đƣợc chú trọng với các sản phẩm đa dạng cùng với kỹ
thuật công nghệ không ngừng đƣợc cải tiến và các dịch vụ ăn uống công cộng
ngày càng đƣợc mở rộng, đa dạng phong phú nhƣng cũng chính quá trình đó
đã xuất hiện nguy cơ không đảm bảo chất lƣợng an toàn vệ sinh thực phẩm.
Một số kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm không đủ điều kiện an toàn thực phẩm, tỷ lệ thực phẩm
nhiễm các hóa chất độc hại còn rất cao. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh
Hƣơng về thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý việc sử dụng một
số phụ gia trong chế biến thực phẩm tại Quảng Bình năm 2012 cho thấy có
51,8% đạt yêu cầu về kiến thức; tỷ lệ mẫu có phẩm màu kiềm là 25,8%; tỷ lệ
mẫu thực phẩm chứa hàn the chiếm 37,1%, trong đó 65,4% mẫu nem; tỷ lệ
mẫu thực phẩm có sử dụng acid benzoic và acid sorbic lần lƣợt là 23,7% và
17,5%, trong đó tỷ lệ mẫu có hàm lƣợng vƣợt mức cho phép tƣơng ứng đối
với acid benzoic là 46,4% và acid sorbic là 50,0% [29],[30],[31]. Nghiên cứu
thực trạng sử dụng hàn the trong một số thực phẩm lƣu thông ở chợ tại thành
phố Nam Định trong 6 tháng đầu năm 2016 của tác giả Trần Thị Khánh Linh
và Lê Lợi cho thấy có 35,5% mẫu thực phẩm có chứa hàn the, trong đó chiếm
tỷ lệ cao nhất là bánh đúc 100%, sau đó lần lƣợt là bánh giò 96,7%; chả
2
81,4%, giò 78,8%, hàm lƣợng hàn the trong thực phẩm từ 0,05-0,289
mg/100g trong đó nhóm thực phẩm có hàm lƣợng cao là bánh giò, giò chả
[35].
Sản phẩm giò lụa, chả cá là hai sản phẩm thực phẩm truyền thống của
tỉnh Bình Định. Đặc biệt, chả cá Quy Nhơn đã dần phát triển và trở thành đặc
trình sản xuất, có hoặc không có giá trị dinh dƣỡng, nhằm giữ hoặc cải thiện
đặc tính của thực phẩm [44],[64].
Chế biến thực phẩm: là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc
thực phẩm tƣơi sống theo phƣơng pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo
thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm [44].
Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt
động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực
phẩm [44].
Ngộ độc thực phẩm(NĐTP): Là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm
bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc [44].
Ô nhiễm thực phẩm: là sự xuất hiện tác nhân làm ô nhiễm thực phẩm
gây hại đến sức khỏe, tính mạng con ngƣời [44].
Nguy cơ ô nhiễm thực phẩm: là khả năng các tác nhân gây ô nhiễm xâm
nhập vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh [44].
Phẩm màu thực phẩm là phụ gia không có giá trị dinh dƣỡng nhƣng đƣợc
bổ sung vào thực phẩm với mục đích tạo màu sắc phong phú, đa dạng để tăng
tính thẩm mỹ và độ hấp dẫn, thu hút của thực phẩm [44].
4
Phẩm màu kiềm: là phẩm màu tổng hợp, là những muối Clorua, hydro
clorua, sunfat hay oxalat của những kiềm có màu. Dung dịch trong nƣớc của
những chất này có đặc tính axit và đặc biệt nhạy với các kiềm tự do. Phẩm
màu kiềm thƣờng đƣợc dùng trong công nghiệp giấy, chúng hòa tan tốt trong
những rƣợu methyl, ethyl, isopropyl cũng nhƣ các hóa chất có đặc tính dung
môi nhƣ dầu, sáp. Một số loại thực phẩm chế biến sẵn hay dùng phẩm màu
nhƣ bánh, mứt, kẹo, nƣớc giải khát, sản phẩm chế biến từ thịt, thủy sản, đồ
hộp. Tuy nhiên, việc sử dụng phẩm màu kiềm là loại chất rất độc hại đã xảy
ra khá phổ biến rất nguy hiểm cho ngƣời tiêu dùng vì có thể gây ngộ độc cấp
sự đồng hóa chất Albuminoit [22].
1.2. Một số quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm
Điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm đƣợc quy
định tại Thông tƣ 15/2012/TT-BYT quy định về điều kiện chung đảm bảo an
toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bộ Y tế ban
hành ngày 12/09/2012 [12].
1.2.1. Điều kiện về cơ sở sản xuất
Địa điểm môi trƣờng: Cơ sở phải có đủ diện tích để bố trí các khu vực
của dây chuyền sản xuất thực phẩm và thuận tiện cho việc vâ ̣n chuyể n thƣ̣c
phẩ m, bố trí ở địa điểm cách xa các nguồ n ô nhiễm.
Thiết kế, bố trí nhà xƣởng: Bố trí quy trình sản xuất thực phẩm theo
nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng;
các khu vực phải đƣợc thiết kế tách biệt; cống rãnh thoát nƣớc thải phải đƣợc
che kín và vệ sinh khai thông thƣờng xuyên; nơi tập kết, xƣ̉ lý chất thải phải ở
ngoài khu vực sản xuấ t thƣ̣c phẩ m.
6
Kết cấu nhà xƣởng: nhà xƣởng phải có kết cấu vững chắc; trần nhà
phẳng, sáng màu, không bị dột, thấm nƣớc, dễ làm vệ sinh; nền nhà phẳng,
nhẵn, thoát nƣớc tốt, dễ làm vệ sinh.
Hệ thống thông gió: Hƣớng của hệ thống thông gió phải bảo đảm gió
không đƣợc thổi từ khu vực nhiễm bẩn sang khu vực sạch.
Hệ thống chiếu sáng: đủ ánh sáng để sản xuất, các bóng đèn chiếu sáng
phải đƣơ ̣c che chắn an toàn bằ ng hô ̣p, lƣới.
Hệ thống cung cấp nƣớc: có đủ nƣớc dùng để sản xuất và phù hơ ̣p với
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành [9];
nƣớc để vệ sinh dụng cụ, rửa tay phải đ ủ và phù hợp với Quy chu ẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 02:2009/BYT do Bộ y tế ban hành [10].
theo quy định của Bộ Y tế; phải đƣợc đựng trong bao bì dễ nhận biết, có
hƣớng dẫn sử dụng và không đƣợc để trong nơi sản xuất thực phẩm.
1.2.3. Điều kiện về con người
Chủ cơ sở và ngƣời trực tiếp sản xuất thực phẩm phải đƣợc cấp Giấy xác
nhận kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định.
Chủ cơ sở hoă ̣c ngƣời trực tiếp sản xuất thực phẩm phải đƣơ ̣c khám s ức
khoẻ đƣợc cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế.
Ngƣời trực tiếp sản xuất thực phẩm phải mặc trang phục bảo hộ riêng,
đội mũ, đi găng tay chuyên dùng, đeo khẩu trang.
Ngƣời trực tiếp sản xuất thực phẩm phải tuân thủ các quy định về thực
hành đảm bảo vệ sinh: giữ móng tay ngắn, sạch sẽ và không đeo nhẫn , đồ ng
hồ . Không hút thuốc, khạc nhổ trong khu vực sản xuất thực phẩm
1.2.4. Điều kiện về chất lượng sản phẩm
Chất lƣợng sản phẩm giò chả cần tuân theo các quy định, quy chuẩn kỹ
thuật và tiêu chuẩn tƣơng ứng:
Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm
ban hành kèm theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành
ngày 19/12/2007 [8].
8
Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) QCVN 8-3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm do Bộ Y tế ban
hành [13].
Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) TCVN 7049:2002 Qui định kỹ thuật thịt
chế biến có xử lý nhiệt bao gồm các tiêu chuẩn về cảm quan, chỉ tiêu hóa lý,
dƣ lƣợng kim loại nặng, tiêu chuẩn vi sinh vật, dƣ lƣợng thuốc thú y, độc tố
nấm mốc, dƣ lƣợng hoocmon, phụ gia thực phẩm do Bộ khoa học và công
nghệ ban hành [5].
[60],[68].
Tại các nƣớc đang phát triển, tình trạng ngộ độc thực phẩm lại càng trầm
trọng hơn nhiều. Năm 1998, khoảng 1,8 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm độc
thực phẩm (tiêu chảy), và đến bây giờ con số đó là hơn 2,2 triệu ngƣời
tử vong hàng năm, trong đó cũng hầu hết là trẻ em [58]. Ở khu vực châu Phi
mỗi năm có khoảng 800.000 trẻ em tử vong do tiêu chảy [61].
Ở các nƣớc Đông Nam Á nhƣ Thái Lan, trung bình mỗi năm có 1 triệu
trƣờng hợp bị tiêu chảy. Riêng trong năm 2003, có 956.313 trƣờng hợp tiêu
chảy cấp, 23.113 ca bị bệnh lỵ, 126.185 ca NĐTP. Trong 9 tháng đầu năm
2007, ở Malaysia, đã có 11.226 ca NĐTP, trong đó có 67% là học sinh, tăng
100% so với cùng kỳ năm trƣớc. Tại Ấn Độ 400 ngàn trẻ em bị tử vong do
tiêu chảy mỗi năm [59],[69].
Thực tế cho thấy các bệnh do ăn phải thức ăn bị ô nhiễm chất độc hoặc
tác nhân gây bệnh đang là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng ở các nƣớc đã phát
triển cũng nhƣ các nƣớc đang phát triển và đây là vấn đề sức khỏe của toàn
cầu [56]. Cần phải thiết lập một hệ thống quản lý NĐTP và các bệnh truyền
qua thực phẩm [62].
Tại Việt Nam, bình quân hàng năm có 171 vụ NĐTP với 5.311 ngƣời
mắc và 31 ngƣời tử vong, tỷ lệ mắc do NĐTP ghi nhận trung bình là
5,92/100.000 dân (5,35-6,24). Trong đó, số vụ NĐTP xảy ra tại bếp ăn gia
10
đình vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 51,7% tổng số vụ trong mỗi năm (43,11–
56,55%) [19],[20]. Công tác điều tra, xử lý, truy tìm nguyên nhân NĐTP tại
bếp ăn gia đình còn gặp nhiều khó khăn do tính chất nhỏ lẻ, rải rác, thƣờng
không lấy đƣợc mẫu lƣu thực phẩm, tuy nhiên trong đó cũng đã ghi nhận một
số vụ ngộ độc có liên quan đến việc sử dụng sản phẩm giò chả không đảm
bảo an toàn thực phẩm.
phẩm chế biến từ thịt là 84,9%. Trong đó chả da 100%, chả đòn 80%, chả giò
97,3%, chả quệt 94,7%, chả viên 80% [41].
Khảo sát ―Tình hình ô nhiễm thực phẩm do hóa chất độc trong thức ăn
chế biến sẵn tại chợ Vƣờn hoa thành phố Thanh Hóa bằng test kit do Bộ Công
an‖ của tác giả Hà Văn Giáp năm 2010. Kết quả cho thấy, ô nhiễm thực phẩm
do hàn the là 4%; ô nhiễm phẩm màu kiềm là 50% [24].
Nghiên cứu can thiệp giảm tỷ lệ sử dụng hàn the trong sản xuất giò, chả
tại thành phố Thái Bình năm 2011 của tác giả Lê Văn Diện, Nguyễn Thị Linh
cho thấy tỷ lệ sử dụng hàn the trong sản xuất giò, chả sau can thiệp thấp hơn
so với trƣớc can thiệp (35,5% so với 7,1%) [23].
Nghiên cứu ―Thực trạng ô nhiễm hàn the, vi khuẩn và nhận thức, thực
hành của ngƣời sản xuất, kinh doanh giò chả về an toàn thực phẩm tại thành
phố Thái Bình năm 2011‖ của Bùi Văn Kiên. Kết quả cho thấy, số mẫu giò
chả dƣơng tính với hàn the chiếm tỷ lệ 35,5% [32].
Đánh giá hiệu quả giám sát phân tích mối nguy gây ô nhiễm thực phẩm
tại Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011 – 2013 của tác giả Tiêu Văn Linh, Trần
Thị Phƣơng Dung. Kết quả cho thấy, tỷ lệ ô nhiễm do yếu tố nguy cơ hóa
học: Năm 2011: 21% /Năm 2012: 9% /Năm 2013: 2,12% số mẫu bị ô nhiễm.
Các nhóm thực phẩm: giò nạc, chả thịt heo xay, Bún ƣớt có sự hiện diện của
hàn the, Formol là các chất phụ gia không nằm trong danh mục các chất phụ
gia đƣợc phép sử dụng của Bộ Y tế [34].
12
Nghiên cứu ―Tình trạng sử dụng phẩm màu trong thực phẩm tại các cơ
sở chế biến, kinh doanh thực phẩm ở thành phố Huế 2012‖ của Hoàng Trọng
Sĩ, Dƣơng Xuân Hồng. Kết quả cho thấy, tỷ lệ mẫu thực phẩm có sử dụng
phẩm màu không đƣợc phép sử dụng là 7,6%, tỷ lệ thực phẩm chế biến từ thịt
cá, thủy sản có sử dụng phẩm màu không đƣợc phép sử dụng là 3,3% [26].
phẩm do hóa chất, năm 2013 là 1,3%, năm 2014 là 2,4% và năm 2015 chƣa
phát hiện. Chỉ tiêu xét nghiệm hóa chất chủ yếu là hàn the, tập trung vào
nhóm chả lụa, chả cá (2,6%) [45].
Nghiên cứu ―Tình hình ô nhiễm vi sinh vật và hóa chất trong một số thực
phẩm và chế phẩm tại tỉnh Vĩnh Long năm 2015‖ của Nguyễn Thị Yến Nhi
và cộng sự. Kết quả cho thấy, tỷ lệ sử dụng Borat (hàn the) trong nhóm thịt,
cá khá cao (30%) và nhóm bánh bột 17% [39].
Nghiên cứu ―Thực trạng an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh giò chả
ở một số chợ quận Hai Bà Trƣng và huyện Thanh Trì, Hà Nội năm 2016‖ của
tác giả Nguyễn Hùng Long, Đoàn Huy Dũng. Kết quả cho thấy, đối với chỉ
tiêu hoá học thì 100% mẫu xét nghiệm nhanh âm tính với phẩm màu không
cho phép sử dụng, tuy nhiên, có 46,2 % mẫu giò có hàn the và 58,8% mẫu chả
dƣơng tính với hàn the [37].
Ở Việt Nam, tại Thông tƣ số 02/VBHN-BYT ngày 15/06/2015 về việc
hợp nhất Thông tƣ hƣớng dẫn quản lý phụ gia thực phẩm của Bộ Y tế không
cho phép sử dụng hàn the làm phụ gia thực phẩm [14]; Quyết định
3390/2000/QĐ-BYT ban hành "Thƣờng quy kỹ thuật định tính và bán định
lƣợng Natri Borat và Acid Boric trong thực phẩm" và Quyết định
343/2006/QĐ-BYT về việc cho phép lƣu hành 12 bộ kit kiểm tra nhanh về
ATTP làm cơ sở cho các cơ quan chức năng và các ban, ngành hữu quan thực
hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra về ATTP [4],[7]. Cơ quan quản lý về ATTP
đã đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng tới toàn xã hội các vấn đề về tác hại của
14
hàn the cũng nhƣ các hóa chất độc hại trong thực phẩm; quy định về việc sử
dụng phụ gia thực phẩm và các chế tài xử phạt khi phát hiện vi phạm; tăng
cƣờng công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc sử dụng hàn the.
Các nghiên cứu của Trƣờng Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh cũng nhƣ