Kế hoạch bài học LS & ĐL 4
LỊCH SỬ
TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I.Mục tiêu
-HS biết : Từ thế kỉ XVI , triều đình nhà Lê suy thoái . Đất nước từ đây bò chia cắt
thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài .
-Nhân dân bò đẩy vào những cuộc chiến tranh phi nghóa, cuộc sống ngày càng khổ
cực, không bình yên .
-Tỏ thái độ không chấp nhận việc đất nước bò chia cắt .
II.Chuẩn bò
-Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII .
-PHT của HS .
III.Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh: Hát.
2.KTBC : Ôn tập
+Buổi đầu độc lập thời Lý ,Trần, Lê đóng đô ở đâu ?
-Tên gọi nước ta các thời đó là gì ?
-GV nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
Sự suy sụp của triều Hậu Lê. Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm những biểu hiện cho thấy sự
suy sụp của triều đình Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI.
GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ đầu thế kỉ
XVI
GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua lợn”.
GV: Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã cướp
ngôi nhà Lê . Chúng ta cùng tìm hiểu về sự ra đời của nhà
Mạc.
+Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì ?
+Sau năm 1592 ,tình hình nước ta như thế nào ?
+Kết quả cuộc chiến tranh Trònh –Nguyễn ra sao ?
-GV nhận xét và kết luận: Đất nước bò chia làm 2 miền ,đời
sống nhân dân vô cùng cực khổ . Đây là một giai đoạn đau
thương trong LS dân tộc .
Đời sống nhân dân ở thế kỉ XVI. Hoạt động nhóm:
GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi :
-Chiến tranh Nam triều và Bắc triều , cũng như chiến tranh
Trònh –Nguyễn diễn ra vì mục đích gì?
-Cuộc chiến tranh này đã gây ra hậu quả gì ?
GV Vậy là hơn 200 năm các thế lực PK đánh nhau , chia cắt
đất nước ra làm 2 miền.Trước tình cảnh đó, đời sống của nhân
dân ta cực khổ trăm bề .
4.Củng cố
GV cho HS đọc bài học trong khung .
+Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI ,nước ta lâm vào thời kì bò
chia cắt ?
+Cuộc chiến tranh Trònh _Nguyễn chính nghóa hay phi
nghóa ?
5. Dặn dò
-Về nhà học bài và chuẩn bò trước bài : “Cuộc khẩn hoang ở
Đàng trong”.
-Nhận xét tiết học .
gọi là Nam triều)
+ Nam triều và Bắc triều đánh nhau
+ Cuộc nội chiến kéo dài hơn 50 năm .
-HS các nhóm thảo luận và trả lời :
-Các nhóm khác nhận xét .
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vò trí các đòa danh trên bản
đồ .
-GV cho HS lên điền các đòa danh: ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam
Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông tiền, sông Hậu, sông
Đồng Nai vào lược đồ .
-GV cho HS trình bày kết quả trước lớp .
Hoạt động nhóm:
-Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng so sánh
về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ vào PHT .
Đặc điểm thiên nhiên
Khác nhau
ĐB Bắc Bộ ĐB Nam Bộ
-Đòa hình
-Sông ngòi
-Đất đai
-Khí hậu
-GV nhận xét, kết luận .
Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết câu nào đúng,
sai? Vì sao ?
a.ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất nước ta .
b.ĐB Nam Bộ là nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả nước.
c.Thành phố HN có diện tích lớn nhất và số dân đông nhất
nước.
d.TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.
-GV nhận xét, kết luận .
4.Củng cố
GV nói thêm cho HS hiểu .
5. Dặn dò
-Chuẩn bò bài tiết sau: “Dải đồng bằng duyên hải miền
-Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau .
-Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc .
II.Chuẩn bò
-Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII .
-PHT của HS .
III.Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh
2.KTBC : Bài “Trònh –Nguyễn phân tranh”
+Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK gây ra những hậu
quả gì ?
GV nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang. Hoạt độngcả lớp:
-GV treo bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII lên bảng và giới
thiệu .
-GV yêu cầu HS đọc SGK, xác đònh trên bản đồ đòa phận từ
sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam bộ
ngày nay .
-GV yêu cầu HS chỉ vùng đất Đàng Trong tính đến thế kỉ
XVI và vùng đất Đàng Trong từ thế kỉ XVII.
Kết quả của cuộc khai hoang. Hoạt độngnhóm:
-GV phát PHT cho HS.
-GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản đồ VN thảo luận
nhóm :Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông Gianh
đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến ĐB sông cửu Long .
-GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ sông Gianh vào phía
Nam , đất hoang còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt .
Cho HS đọc bài học ở trong khung .
+Nêu những chính sách đúng đắn ,tiến bộ của triều Nguyễn
trong việc khẩn hoang ở Đàng Trong ?
5. Dặn dò
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bò bài : “Thành thò ở thế kỉ
XVI-XVII”.
-Nhận xét tiết học .
-HS trao đổi và trả lời .
-Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-3 HS đọc .
- HS khác trả lời câu hỏi .
-HS cả lớp .
ĐỊA LÍ
DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I.Mục tiêu
-Học xong bài này HS biết : Dựa vào BĐ, lược đồ, chỉ và đọc tên các ĐB ở duyên hải
miền Trung.
-Duyên hải miền Trung có nhiều ĐB nhỏ, hẹp, nối với nhau tạo thành dải ĐB với
nhiều đồi cát ven biển .
-Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên .
-Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra.
II.Chuẩn bò
-BĐ Đòa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN .
-nh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng, bờ biển dốc, có nhiều khối
đá nổi ven bờ ; Cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát .
III.Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh
2.KTBC
Bài “Ôn tập” .
-GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại ngắn gọn đặc điểm
của đồng bằng duyên hải miền Trung.
-GV cho cả lớp quan sát một số ảnh về đầm phá, cồn cát
được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu về
những dạng đòa hình phổ biến xen đồng bằng ở đây (như cồn
cát ở ven biển, các đồi núi chia cắt dải đồng bằng hẹp do
dãy Trường Sơn đâm ngang ra biển), về hoạt động cải tạo tự
nhiên của người dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi
tôm)
-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy rõ thêm lí
do vì sao các đồng bằng miền Trung lại nhỏ, hẹp.
2. Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía
nam
Hoạt động cả lớp hoặc từng cặp
-GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 của bài theo
yêu cầu của SGK. HS: chỉ và đọc được tên dãy núi Bạch Mã,
đèo Hải Vân, TP Huế, TP Đà Nẵng; Yêu cầu HS dựa vào
ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân: nằm trên sườn núi,
đường uốn lượn, bên trái là sườn núi cao, bên phải sườn núi
dốc xuống biển.
-GV giải thích vai trò “bức tường” chắn gió của dãy Bạch
Mã. Đường giao thông qua đèo Hải Vân và về tuyến đường
hầm qua đèo Hải Vân được xây dựng vừa rút ngắn vừa dễ đi,
hạn chế được tắc nghẽn giao thông do đất đá ở vách núi đổ
xuống hoặc cả đoạn đường bò sụt lở vì mưa lớn.
-GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và nam dãy
Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ. Nhiệt độ trung bình tháng 1
của Đà Nẵng không thấp hơn 20
0
c, trong khi của Huế xuống
tình hình này và thông báo để các bạn trong lớp cùng quan
tâm, chia sẻ.
4.Củng cố
-GV yêu cầu HS:
+Sử dụng lược đồ duyên hải miền Trung hoặc bản đồ Đòa lí
tự nhiên VN, chỉ và đọc tên các đồng bằng, nhận xét đặc
điểm đồng bằng duyên hải miền Trung.
5.Dặn dò
-Về học bài và chuẩn bò bài: “Người dân ở đồng bằng
duyên hải miền Trung”.
-Nhận xét tiết học.
-HS tìm hiểu.
-HS cả lớp.
LỊCH SỬ
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII
I.Mục tiêu
-HS biết ở thế kỉ XVI – XVII , nước ta nổi lên ba thành thò lớn :Thăng Long , Phố
Hiến, Hội An .
-Sự phát triển của thành thò chứng tỏ sự phát triển nền kinh tế , đặc biệt là thương mại
II.Chuẩn bò
-Bản đồ Việt Nam .
-Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII .
-PHT của HS .
III.Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh
2.KTBC
+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra như thế nào ?
+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác dụng như thế nào đối
với việc phát triển nông nghiệp ?
+Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán
trong các thành thò ở nước ta vào thế kỉ XVI-XVII .
+Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thò trên nói lên
tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương
nghiệp) nước ta thời đó như thế nào ?
-GV nhận xét .
4.Củng cố
-GV cho HS đọc bài học trong khung .
-Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thò nói lên tình trạng kinh tế
nước ta thời đó như thế nào?
5. Dặn dò
-Về học bài và chuẩn bò trước bài : “Nghóa quân Tây Sơn tiến
ra Thăng Long”.
-Nhận xét tiết` học .
-HS phát biểu ý kiến.
-2 HS lên xác đònh .
-HS nhận xét .
-HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào
bảng thống kê để hoàn thành PHT.
-2 HS mô tả.
-HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay
nhất.
-HS cả lớp thảo luận và trả lời.
-2 HS đọc bài .
-HS nêu.
-HS cả lớp .
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I.Mục tiêu
sánh với ĐB Bắc Bộ thì dân cư ở đây không đông đúc
bằng .
-GV yêu cầu HS quan sát hính 1 ,2 rồi trả lời các câu hỏi
trong SGK.
-Gv: Trang phục hàng ngày của người Kinh , người Chăm
gần giống nhau như áo sơ mi , quần dài để thuận tiện trong
lao động sản xuất .
2.Hoạt động sản xuất của người dân
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu một số HS đọc , ghi chú các ảnh từ hình 3
đến hình 8 và cho biết tên các hoạt động sản xuất .
-GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu 4 HS lên bảng
điền vào tên các hoạt động sản xuất tương ứng với các ảnh
mà HS quan sát .
Trồng trọt: -Mía, lúa
Chăn nuôi: -Gia súc
Nuôi trồng đánh bắt thủy sản: -Tôm, cá
Ngành khác: -Muối
-GV cho HS thi “Ai nhanh hơn” : cho 4 HS lên bảng thi
-HS hát
-HS trả lời.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS lắng nghe .
-Quan sát BĐ phân bố dân cư VN , HS so
sánh và nhận xét được ở miền Trung
vùng ven biển có nhiều người sinh sống
hơn ở vùng núi Trường Sơn
-HS quan sát và trả lời .
-HS: phụ nữ Kinh mặc áo dài , cổ cao ;
-GV yêu cầu HS:
+Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung ở duyên hải
miền Trung và nêu lí do vì sao dân cư tập trung đông đúc ở
vùng này.
+Yêu cầu 4 HS lên ghi tên 4 hoạt động sản xuất phổ biến
của nhân dân trong vùng .
+Tiếp tục yêu cầu 4 HS khác lên điền bảng các điều kiện
của từng hoạt động sản xuất.
+Yêu cầu một số HS đọc kết quả và nhận xét.
-GV kết luận: Mặc dù thiên nhiên thường gây bão lụt và
khô hạn, người dân miền Trung vẫn luôn khai thác các điều
kiện để sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân trong
vùng và các vùng khác.
5. Dặn dò
-Về nhà học bài và chuẩn bò bài tiếp theo.
-Nhận xét tiết học.
-Cho 2 HS đọc lại kết quả làm việc của
các bạn và nhận xét.
-HS trả lời.
-HS khác nhận xét
-3 HS đọc.
Trồng lúa
Trồng mía, lạc
Làm muối
Nuôi, đánh bắt thủy sản
-HS cả lớp.
LỊCH SỬ
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA
THĂNG LONG NĂM 1786
I.Mục tiêu
xâm lược Xiêm (1785). Nghóa quân Tây Sơn làm chủ được
Đàng Trong và quyết đònh tiến ra Thăng Long diệt chính
quyền họ Trònh .
-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng đất Tây
Sơn.
-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản đồ.
Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc tiêu diệt chúa Trònh. Hoạt
động cả lớp:
-GV cho HS đọc lại cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghóa
quân ra Tây Sơn .
-GV hỏi:
+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn Huệ có
quyết đònh gì ?
+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái độ của Trònh
Khải và quân tướng như thế nào?
+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra thế nào ?
-GV cho HS đóng vai theo nội dung SGK từ đầu đến đoạn …
Quân Tây Sơn .
-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập luyện.Tùy thời gian
GV tổ chức cho HS đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra
Hát
-HS trả lời và nhận xét .
-HS lắng nghe.
-HS theo dõi .
-HS lên bảng chỉ.
-HS theo dõi.
-HS đọc .
-HS chia thành các nhóm, phân vai, tập
đóng vai .
11
-Trình bày một số nét tiêu biểu về một số hoạt động kinh tế như du lòch, công nghiệp.
-Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành kinh tế ở ĐB
duyên hải miền Trung.
-Sử dụng tranh, ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đường mía.
-Nét đẹp trong sinh hoạt của người dân nhiều tỉnh miền Trung thể hiện qua việc tổ
chức lễ hội.
II.Chuẩn bò
-Tranh ảnh một số đòa điểm du lòch ở ĐB duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ đẹp,
lễ hội của người dân miền Trung.
-Mẫu vật: đường mía hoặc một số sản phẩm được làm từ đường mía và một thìa nhỏ.
III.Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh
2.KTBC
+Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc tại ĐB duyên hải miền
Trung?
+Giải thích vì sao người dân ở ĐB duyên hải miền Trung lại
trồng lúa, lạc, mía và làm muối?
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa: “người dân và hoạt động sản xuất ở
-HS hát.
-HS trả lời câu hỏi.
12
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 12
Kế hoạch bài học LS & ĐL 4
đồng bằng duyên hải miền trung (tiếp theo)
b.Phát triển bài
3.Hoạt động du lòch (Hoạt động cả lớp)
-Cho HS quan sát hình 9 của bài và hỏi: Người dân miền Trung
sử dụng cảnh đẹp đó để làm gì?:
-GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội như:
+Lễ hội cá Ông: gắn với truyền thuyết cá voi đã cứu người trên
biển, hàng năm tại Khánh Hòa có tổ chức lễ hội cá Ông. Ở nhiều
tỉnh khác nhân dân tổ chức cúng cá Ông tại các đền thờ cá Ông ở
ven biển.
-GV cho một HS đọc lại đoạn văn về lễ hội tại khu di tích Tháp
Bà ở Nha Trang, sau đó yêu cầu HS quan sát hình 13 và mô tả
Tháp Bà.
-GV nhận xét, kết luận.
4.Củng cố
-Hs lắng nghe
-HS trả lời.
-HS đọc đoạn văn đầu của mục 3
-HS quan sát và giải thích.
-HS lắng nghe và quan sát.
-HS tìm hiểu và quan sát.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc.
-HS mô tả Tháp Bà.
13
Giáo viên: Lý Thị Ngọc Dung Trang 13