giáo án lich sử, địa lý lớp 4 phần 1 - Pdf 62

Lòch sử và đòa lí
Bài : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.Mục tiêu :
- HS biết được vò trí đòa lí ,hình dáng của đất nước ta .
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lòch sử , 1 tổ quốc .
- HS biết được một số yêu cầu khi học môn lòch sử , đòa lí và yêu thích môn học này, yêu
thiên nhiên , yêu tổ quốc .
II.Chuẩn bò:
-Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới .
-Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng .
III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC: Giới thiệu về môn lòch sử và đòa lý.
3.Bài mới:
Giới thiệu: Ghi tựa.
*Hoạt động cả lớp:
-GV giới thiệu vò trí của nước ta và các cư dân ở
mỗi vùng (SGK). –Có 54 dân tộc chung sống ở
miền núi, trung du và đồng bằng, có dân tộc sống
trên các đảo, quần đảo.
*Hoạt động nhóm:GV phát tranh cho mỗi nhóm.
-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái
-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao.
-Nhóm III: Lễ hội của người Hmông.
-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó.
-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất nước
VN có nét Văn hóa riêng nhưng điều có chung một
tổ quốc, một lòch sử VN.”
4.Củng cố :

II.Chuẩn bò :
-Một số bản đồ Việt Nam, thế giới.
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-Môn lòch sử và đòa lý giúp em biết gì?
-Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em ở?
- GV nhận xét – đánh giá.
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài: Bản đồ.
*Hoạt động cả lớp :
-GV treo bản đồ TG, VN, khu vực …
-Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo.
-Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi
bản đồ.
-GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
+KL “Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất
đònh”.
*Hoạt động cá nhân :
-HS quan sát hình 1 và hình 2 (SGK) và trả lời.
+Ngày nay,muốn vẽ bản đồ ta thường làm như
thế nào?
+Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3 (SGK) lại
nhỏ hơn bản đồ VN treo trên tường?
*Một số yếu tố bản đồ :
*Hoạt động nhóm :
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
-3 HS trả lời.

-2 HS thi từng cặp.
-1 em vẽ, 1 em ghi ký hiệu đó thể hiện
gì.
- Hs trả lời
Lòch sử và đòa lí
Bài : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)
I.Mục tiêu:
-HS biết được trình tự các bước sử dụng bản đồ.
-Xác đònh được 4 hướng Bắc, Nam, Đông, Tây theo qui ước trên bản đồ.
-Tìm 1 số đối tượng đòa lý dựa vào bản chú giải của bản đồ.
II.Chuẩn bò :
-Bản đồ đòa lý tự nhiên VN.
-Bản đồ hành chánh VN.
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-Bản đồ là gì?
-Kể 1 vài đối tượng được thể hiện trên bản đồ?
- Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
-Giới thiệu : Cách sử dụng bản đồ.
*Thực hành theo nhóm :
-Muốn sử dụng bản đồ ta phải làm gì?
+Đọc tên bản đồ để biết thể hiện nội dung gì?
+Xem bảng chú giải để biết ký hiệu đối tượng
đòa lý.
-HS trả lời.
-HS chỉ đường biên giới đất liền của VN
với các nước láng giềng trên bản đồ.

Bài: DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN
I.Mục tiêu
-Học xong bài này,HS biết :chỉ vò trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản dồ Đòa
lý tự nhiên Việt Nam .
-Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vò trí ,đòa hình , khí hậu ) .
-Mô tả đỉnh núi Phan –xi –păng .
-Dựa vào lược đồ (bản đồ) ,tranh ảnh ,bảng số liệu để tìm ra kiến thức .
-Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam .
II.Chuẩn bò :
-Bản đồ Đòa lí tự nhiên VN .
-Tranh , ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan –xi –păng ( nếu có ).
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh: Cho HS hát.
2.KTBC :
-GV kiểm tra sự chuẩn bò của HS .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Hoàng Liên Sơn-Dãy núi cao và đồ sộ nhất
-Cả lớp hát.
-HS chuẩn bò .
Việt Nam :
*Hoạt độngcá nhân (hoặc từng cặp ) :
Bước 1:
-GV chỉ vò trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên
bản đồ Đòa lí tự nhiên VN treo tường và yêu cầu
HS dựa vào kí hiệu tìm vò trí của dãy núi Hoàng
Liên Sơn ở hình 1.
-GV cho HS dựa vào lược đồ hình 1 và kênh

-GV giúp HS hoàn thiện phần trình bày .
2/.Khí hậu lạnh quanh năm :
* Hoạt đông cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong SGK và
cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên
-HS theo dõi và dựa vào kí hiệu để tìm.
-HS trả lời .
+ Dãy Hoàng Liên Sơn, Sông Ngâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Dãy
Hoàng Liên Sơn dài nhất.
+ Dài 180 km, rộng gần 30 km
+ Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và
sâu.
-HS trình bày kết quả .
-HS nhận xét .
-HS lên chỉ lược đồ và mô tả.

+ Vì đỉnh Phan- xi-păng cao nhất nước ta
-HS thảo luận và trình bày kết quả .
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.
-Cả lớp đọc SGK và trả lời.
Sơn như thế nào ?
- GV gọi HS lên chỉ vò trí của Sa Pa trên bản đồ
Đòa lý VN .Hỏi :
-GV: Sa Pa có khí hậu mát mẻ quanh năm,
phong cảnh đẹp nên đã trở thành nơi du lòch, nghỉ
mát lí tưởng của vùng núi phía Bắc .
4.Củng cố :
-GV cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu
biểu về vò trí , đòa hình và khí hậu của dãy núi

III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC :
-GV kiểm tra phần chuẩn bò của HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu : Nườc Văn Lang
-HS hát .
-HS chuẩn bò sách vở.
-HS lắng nghe.
Tuần 3
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân:
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ
trục thời gian lên bảng .
-Yêu cầu HS dựa vào trong SGK và lược đồ,
tranh ảnh , xác đònh đòa phận của nước Văn Lang
và kinh đô Văn Lang trên bản đồ ; xác đònh thời
điểm ra đời trên trục thời gian .
-GV hỏi :
+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là
gì ?
+Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian
nào ?
+Cho HS lên bảng xác đònh thời điểm ra đời của
nước Văn Lang.
+Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực
nào?
+Cho HS lên chỉ lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ ngày nay khu vực hình thành của nước Văn

-Là vua gọi là Hùng vương.
-Là lạc tướngvà lạc hầu , họ giúp vua
cai quản đất nước.
-Dân thướng gọi là lạc dân.
-HS thảo luận theo nhóm.
-HS đọc và xem kênh chữ , kênh hình
điền vào chỗ trống.
-Người Lạc Việt biết trồng đay, gai,
dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải, biết đúc
đồng làm vũ khí, công cụ sản xuất và
đồ trang sức …
-Một số HS đại diện nhóm trả lời.
-Cả lớp bổ sung.
-Nặn đồ đất
-Đóng thuyền
-Cơm, xôi
-Bánh chưng, bánh giầy
-Uống rượu
-Làm mắm
Phụ nữ dúng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo
trọc đầu.
Nhà sàn
-Quây quần thành làng
-Vui chơi nhảy múa
-Đua thuyền
-Đấu vật
-Yêu cầu HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để
điền nội dung vào các cột cho hợp lý như bảng
thống kê.
-Sau khi điền xong GV cho vài HS mô tả bằng lời

-Xác lập mối quan hệ đòa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở HLS .
-Tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở HLS .
II.Chuẩn bò :
-Bản đồ Đòa lí tự nhiên VN .
-Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
Cho HS hát .
2.KTBC :
-Nêu đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn?
-Nơi cao nhất của đỉnh núi Hoàng Liên Sơn có
khí hậu như thế nào ?
-GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm:
1/.Hoàng Liên Sơn –nơi cư trú của một số dân
tộc ít người :
*Hoạt động cá nhân :
-GV cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt hơn ở
đồng bằng ?
+Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS .
+Xếp thứ tự các dân tộc (dân tộc Dao, Mông,
Thái) theo đòa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao.
+Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên được gọi
là các dân tộc ít người ?
+Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại

+Tránh ẩm thấp và thú dữ
+Làm bằng vật liệu tự nhiên như tre, nứa,
gỗ
-GV nhận xét và sửa chữa .
3/.Chợ phiên, lễ hội, trang phục :
*Hoạt động nhóm :
-GV cho HS dựa vào mục 3 ,các hình trong SGK
và tranh, ảnh về chợ phiên, lễ hội , trang phục
( nếu có) trả lời các câu hỏi sau :
+Chợ phiên là gì ? Nêu những hoạt động trong
chợ phiên .
+Kể tên một số hàng hóa bán ở chợ .Tại sao
chợ lại bán nhiều hàng hóa này ? (dựa vào hình
2) .
+Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng
Liên Sơn .
+Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
được tổ chức vào mùa nào ? Trong lễ hội có
những hoạt động gì ?
+Nhận xét trang phục truyền thống của các dân
tộc trong hình 3,4 và 5 .
-GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu
trả lời .
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài trong khung bài học .
-GV cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu
biểu về dân cư , sinh hoạt ,trang phục ,lễ hội …của
một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn .
Cho các nhóm trao đổi tranh ảnh cho nhau xem.
5.Tổng kết - Dặn dò:

III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh: cho HS hát
2.KTBC : Nước Văn Lang .
-Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở
khu vực nào ?
-Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của
người Lạc Việt ?
-Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt
còn tồn tại đến ngày nay ?
-GV nhận xét – Đánh giá.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu :Nước Âu Lạc .
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân
-GV phát PBTcho HS
-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau:
em hãy điền dấu x vào ô  những điểm giống
nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người
Âu Việt.
 Sống cùng trên một đòa bàn .
 Đều biết chế tạo đồ đồng .
 Đều biết rèn sắt .
 Đều trống lúa và chăn nuôi .
 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau .
-GV nhận xét , kết luận : Cuộc sống của người
Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương
đồng và họ sống hòa hợp với nhau .
*Hoạt động cả lớp :
-GV treo lược đồ lên bảng

TCN … phương Bắc”. Sau đó , HS kể lại cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của
nhân dân Âu Lạc .
-GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận :
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
bò thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào
ách đô hộ của PK phương Bắc ?
-GV nhận xét và kết luận .
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung .
-GV hỏi :
+Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ?
5. Dặn dò:
-GV tổng kết và GDTT.
-Về nhà học bài và chuẩn bò bài :Nước ta dưới
ách đô hộ của PKPB
-Nhận xét tiết học .
sánh .
-HS đọc.
-Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo
kết quả .
-Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng
chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ
huy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố.
-Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà cho
con trai là Trọng Thuỷ sang ….
-Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
-3 HS dọc .

*Hoạt động cả lớp :
-GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ ở mục 1, hãy
cho biết người dân ở HLS thường trồng những cây
gì ? Ở đâu ?
-GV yêu cầu HS tìm vò trí của đòa điểm ghi ở
hình 1 trên bản đồ Đòa lí tự nhiên VN .
-Cho HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi
sau :
+Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu ?
+Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?

+Người dân HLS trồng gì trên ruộng bậc thang ?
GV nhận xét ,Kết luận .
2/.Nghề thủ công truyền thống :
*Hoạt động nhóm :
- GV chia lớp thảnh 3 nhóm .Phát PHT cho HS .
-GV cho HS dựa vào tranh ,ảnh, vốn hiểu biết
để thảo luận trong nhóm theo các gợi ý sau :
+Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng
của một số dân tộc ở vùng núi HLS .
+Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm .
GV nhận xét và kết luận .
3/.Khai thác khoáng sản :
* Hoạt dộng cá nhân :
- GV cho HS quan sát hình 3 và đọc SGK mục 3
để trả lời các câu hỏi sau :
+Kể tên một số khoáng sản có ở HLS .

-Cả lớp chuẩn bò .
-3 HS trả lời .

-Kể tên một số sản phẩm thủ công truyền thống
ở HLS .
5. Dặn dò:
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bò trước bài :
Trung du Bắc Bộ .
-Nhận xét tiết học .
+A-pa-tít .
+Quặng a-pa-tít dược khai thác ở mỏ,
sau đó được làm giàu quặng (loại bỏ bớt
đất đá tạp chất) .Quặng được làm giàu
đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy
để sản xuất ra phân lân phục vụ nông
nghiệp .
+Vì khoáng sản được dùng làm nguyên
liệu cho nhiều ngành công nghiệp .
+Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quý
khác .
-HS khác nhận xét,bổ sung.
-3 HS đọc .
-HS trả lời câu hỏi .
-HS cả lớp .
LỊCH SỬ
Bài: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA
CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
-Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bò các triều đại PKPB đô hộ .
-Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại PKPB đối với nhân dân ta .
-Nhân dân ta đã không cam chòu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghóa đánh đuổi quân xâm
lược , giữ gìn nền văn hóa dân tộc .
II.Chuẩn bò :

điền các thông tin về các cuộc khởi nghóa .
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn
ra các cuộc khởi nghóa, cột ghi các cuộc khởi
nghóa để trống ) :
Thời gian
Các cuộc khởi nghóa
Năm 40 Kn hai Bà Trưng .
Năm 248 Kn Bà Triệu .
Năm 542 Kn Lý Bí .
Năm 550 Kn Triệu .Q.Phục .
Năm 722 Kn Mai .T .Loan .
Năm 766 Kn Phùng Hưng .
Năm 905 Kn Khúc. T. Dụ .
Năm 931 Kn Dương.Đ. Nghệ
Năm 938 C thắng B. Đằng .
-GV cho HS thảo luận và điền tên các cuộc kn.
-Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung .
-GV nhận xét và kết luận : Nước ta bò bọn PKPB
đô hộ suốt gần một ngàn năm , các cuộc khởi
nghóa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra. Chiến thắng
Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì độc lập
-HS khác nhận xét bổ sung .
-HS lắng nghe.
-HS đọc.
-1 HS đọc.
-HS điền nội dung vào các ô trống như ở
bảng trong PBT . Sau đó HS báo cáo kết
quả làm việc của mình trước lớp .
-HS khác nxét , bổ sung .
-HS các nhóm thảo luận và điền vào .

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
Cho HS chuẩn bò tiết học .
2.KTBC :
-Người dân HLS làm những nghề gì ?
-Nghề nào là nghề chính ?
GV nhận xét ghi điểm .
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Vùng đồi với đỉnh tròn, sướn thoải :
*Hoạt động cá nhân :
GV hình thành cho HS biểu tượng về vùng trung du
Bắc Bộ như sau :
-Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK hoặc quan sát
-HS cả lớp .
-HS trả lời .
-HS khác nhận xét .
-HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh .

Trích đoạn CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981) CHÙA THỜI LÝù
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status