Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện marketing mix bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 62

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

---------------------------

LÊ NGUYỆT THU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING-MIX
BHXH TỰ NGUYỆN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÀ
RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

---------------------------

LÊ NGUYỆT THU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING-MIX
BHXH TỰ NGUYỆN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH BÀ
RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên Ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số Ngành : 8340101
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tiến sĩ Trần Đăng Khoa


và với từng chủ trƣơng, chính sách cụ thể của Nhà nƣớc . Đặc biệt, ngày
22/11/2012, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI đã ban hành
Nghị quyết số 21/NQ-TW về “Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
BHXH, BHYT giai đoạn 2012-2020”. Trong đó, đề ra mục tiêu “phấn đấu đến năm
2020, có khoảng 50% lực lƣợng lao động tham gia BHXH, 35% lực lƣợng lao động
tham gia BH thất nghiệp”.
Hội nghị lần thứ bảy, Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XII tiếp tục
ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách BHXH, cho thấy sự
quan tâm đặc biệt của Đảng đối với chính sách BHXH. Với mục tiêu hƣớng tới
BHXH toàn dân đây vừa là cơ hội, cũng là thách thức cho các Bộ, ngành, các cấp
ủy đảng, chính quyền nói chung và BHXH Việt Nam nói riêng trong việc hoàn
thiện chính sách pháp luật BHXH, cơ chế tổ chức thực hiện BHXH phù hợp với


thực tiễn đất nƣớc trong bối cảnh phát triển và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng,
trƣớc những thách thức trong dịch chuyển lao động, thay đổi cơ cấu ngành - nghề,
mối quan hệ lao động trong cuộc cách mạng 4.0…
Phải khẳng định rằng, Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách
BHXH đã kịp thời “tháo gỡ” những hạn chế và có thể đƣợc coi nhƣ là “luồng gió
mới” bởi dấu ấn này đã khẳng định một bƣớc chuyển biến quan trọng, thể hiện sự
quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nƣớc trong việc đẩy mạnh thực hiện mục tiêu an
sinh xã hội, tạo động lực để phát triển bền vững đất nƣớc. Tinh thần đổi mới, sự
quyết liệt của cả hệ thống chính trị trong lĩnh vực này chắc chắn sẽ mang đến những
đột phá mạnh mẽ, tác động tích cực và sâu rộng tới chính sách BHXH của chúng ta.
Với yêu cầu đó việc tăng cƣờng các giải pháp để phát triển BHXH TN là yêu
cầu cấp bách nhằm thực hiện thành công BHXH toàn dân theo yêu cầu của Nghị quyết
số 28-NQ/TW.
Căn cứ vào nhiệm vụ chính trị đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp
hoàn thiện Marketing-Mix BHXH Tự nguyện tại địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu” nhằm tìm ra những giải pháp để mở rộng đối tƣợng tham gia BHXH TN tại

Rịa - Vũng Tàu, đặc biệt là cán bộ hƣớng dẫn khoa học - Tiến sĩ Trần Đăng Khoa
đã luôn theo sát, nhiệt tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong quá
trình thực hiện luận văn.
Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn đến các đồng nghiệp là cán bộ công chức,
viên chức của BHXH tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình điều tra, thu thập số liệu, thông tin.
Trong suốt thời gian thực hiện luận văn đến ngày hôm nay có đƣợc sản phẩm
khoa học này là nhờ sự động viên, giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp tại BHXH tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu, những học viên của lớp MBA17K4 đã quan tâm, giúp đỡ, chia
sẻ động viên để tôi đƣợc tham gia học tập lớp Thạc sỹ quản trị kinh doanh tại
trƣờng.
Một lần nữa cho tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả các quý Thầy Cô, các đồng
nghiệp, cũng nhƣ các bạn học viên lớp MBA17K4./.
Trân trọng!

Lê Nguyệt Thu


iii

TÓM TẮT
BHXH (BHXH) tự nguyện (TN) là chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ,
mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Khi tham gia BHXH TN NLĐ tự do có thu nhập
không ổn định sẽ đƣợc hƣởng lƣơng hƣu, góp phần bảo đảm cuộc sống khi về già.
Tính đến 31/05/2019 số ngƣời tham gia BHXH TN trong cả nƣớc là 363.284 ngƣời
(chiếm 0,22% tổng số đối tƣợng thuộc diện tham gia BHXH). Trong đó có gần 75%
ngƣời tham gia BHXH TN đã từng tham gia BHXH bắt buộc và họ đóng tiếp
BHXH TN để đủ điều kiện hƣởng lƣơng hƣu. Nhƣ vậy, chỉ có khoảng 90.820 ngƣời
tự nguyện tham gia BHXH, còn lại đại đa số ngƣời dân vẫn chƣa biết hoặc không
quan tâm đến loại hình bảo hiểm này.

đích khai thác số lao động thuộc diện tham gia BHXH TN góp phần ổn định cuộc
sống của NLĐ và thực hiện thành công những mục tiêu mà Nghị quyết 28-NQ/TW
đã đề ra.


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................x
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... xiv
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tƣợng nghiên cứu: ............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................2
6. Kết cấu đề tài ...........................................................................................................3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHXH TN và MARKETING - MIX ..............4
1.1. Tổng quan về BHXH TN .....................................................................................4
1.1.1. Khái niệm BHXH tự nguyện.............................................................................4
1.1.1.1. Khái niệm về BHXH .....................................................................................4
1.1.1.2. BHXH tự nguyện ...........................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của BHXH tự nguyện .......................................................................7
1.1.3 Vai trò của BHXH tự nguyện.............................................................................8
1.1.4. Nguyên tắc BHXH tự nguyện .........................................................................10


vii

1.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển BHXH tự nguyện ..........................30
1.4. Kinh nghiệm thực hiện hoạt động Marketing-Mix tại một số tỉnh, bài học kinh
nghiệm cho BHXH tỉnh BRVT. ................................................................................33
1.4.1. BHXH tỉnh Nghệ An:......................................................................................33
1.4.2. BHXH tỉnh Hải Dƣơng ...................................................................................33
1.4.3. BHXH tỉnh Quảng Bình ..................................................................................36
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho BHXH tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. ..............................38
TÓM TẮT CHƢƠNG I ............................................................................................39
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI BHXH
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU .....................................................................................40
2.1. Khái quát về BHXH tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu....................................................40
2.1.1. Giới thiệu về BHXH tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ................................................40
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ BHXH tỉnh BR-VT ..................................................41
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh BR-VT ................................................41
2.1.4. Tình hình thực hiện chính sách BHXH TN của BHXH tỉnh BR-VT trong thời
gian qua. ....................................................................................................................47
2.2. Thực trạng tham gia BHXH TN trên địa bàn tỉnh BR-VT giai đoạn 2016 -2018
...................................................................................................................................48
2.2.1. Tình hình hƣởng các chế độ của BHXH TN...................................................48
2.2.2. Tình hình tham gia BHXH TN theo khu vực..................................................51
2.2.3. Tình hình tham gia BHXH TN theo thu nhập .................................................52
2.2.4. Tình hình tham gia BHXH TN theo lĩnh vực hoạt động ................................54
2.2.5. Tình hình tham gia BHXH TN theo giới tính .................................................55
2.2.6. Tỷ lệ ngƣời tham gia BHXH TN quý 1/ 2019 ................................................57
2.3. Kết quả thu thập và xử lý số liệu sơ cấp ............................................................58



3.2.6. Yếu tố hữu hình (Physical evidence) ..............................................................86
3.2.7. Quy trình (Process) .........................................................................................87
3.3. Một số đề xuất và kiến nghị ...............................................................................87
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngành BHXH Việt Nam ....................................................87
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngành BHXH tỉnh BR-VT ................................................88
3.3.3. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc ...........................................................................89
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ............................................................................................90
KẾT LUẬN ...............................................................................................................92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................94


x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASXH

ASXH

BH

Bảo hiểm

BHXH

BHXH

BHXH TN

BHXH tự nguyện


...................................................................................................................................51
Bảng 2. 3: Số ngƣời tham gia BHXH TN phân theo thu nhập giai đoạn 2016 – 2018
...................................................................................................................................53
Bảng 2. 4: Số ngƣời tham gia BHXH TN phân theo lĩnh vực hoạt động giai đoạn
2016-2018..................................................................................................................54
Bảng 2. 5: số ngƣời tham gia BHXH TN theo giới tính năm 2016-2018 .................56
Bảng 2. 6: Tỷ lệ ngƣời tham gia BHXH TN năm 2018 ............................................57
Bảng 2. 7: So sánh giữa BHXH và BH Nhân thọ .....................................................63
Bảng 2. 8: Kết quả khảo sát về thực trạng Sản phẩm ...............................................64
Bảng 2. 9: Kết quả khảo sát về thực trạng Giá cả .....................................................65
Bảng 2. 10: Kết quả khảo sát về thực trạng Phân phối .............................................68
Bảng 2. 11: Báo cáo điểm thu Quý I/2019 ................................................................69
Bảng 2. 12: Kết quả khảo sát về thực trạng Chiêu thị ..............................................71
Bảng 2. 13: Báo cáo tuyên truyền năm 2016-2018 ...................................................71
Bảng 2. 14: Kết quả khảo sát về thực trạng Con ngƣời ............................................73
Bảng 2. 15: Báo cáo đào tạo nhân viên Đại lý thu Quý I/2019 ................................74
Bảng 2. 16: Kết quả khảo sát về thực trạng yếu tố Hữu hình ...................................75
Bảng 2. 17: Hoạt động của Website BHXH tỉnh BR-VT .........................................76
Bảng 2. 18: Kết quả khảo sát về thực trạng Quy trình ..............................................77
Bảng 3. 1: Các gói tham gia BHXH TN ...................................................................81


xiv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2. 1: Sơ đồ bộ máy cơ quan BHXH .................................................................46
Hình 2. 2: Biểu đồ số ngƣời hƣởng các chế độ từ quỹ BHXH TN năm 2016-2018.49
Hình 2. 3: Biểu đồ số ngƣời tham gia BHXH TN năm 2016-2018 ..........................52
Hình 2. 4: Biểu đồ số ngƣời tham gia BHXH TN theo mức đóng năm 2016-2018 .53
Hình 2. 6: Biểu đồ số ngƣời tham gia BHXH TN theo lĩnh vực năm 2016-2018 ....55

hợp, mức thấp nhất hiện nay là 154.000 đồng/ 1 tháng (hoặc 22% mức thu nhập do
ngƣời tham gia chọn), mức đóng này đƣợc xem là khá cao so với đại bộ phận ngƣời
dân khu vực nông thôn (Nguyễn Quốc Bình, 2013).
Theo Niêm giám thống kê tỉnh BR-VT năm 2017, dân số của tỉnh BR-VT là
1.101.641 ngƣời, trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 598.838 ngƣời (chiếm


2

54.36%). Theo báo cáo của BHXH tỉnh BR-VT, tính đến ngày 31/05/2019 có
194.651 ngƣời tham gia BHXH bắt buộc và 2.733 ngƣời tham gia BHXH TN (Tài
liệu hội nghị trực tuyến công tác thu BHXH, BHYT tháng 6 năm 2019 của BHXH
Việt Nam). Nguyên nhân số lƣợng ngƣời tham gia BHXH TN còn ít là do: chính
sách BHXH TN chƣa hấp dẫn, trình độ học vấn và nhận thức xã hội còn nhiều hạn
chế; lao động phần lớn chƣa qua đào tạo; việc làm bấp bênh; thu nhập không ổn
định là những vấn đề ảnh hƣởng đến việc triển khai thực hiện BHXH TN. Bên cạnh
những nguyên nhân khách quan nêu trên thì có thể nói công tác tuyên truyền vận
động nhân dân tham gia chƣa sát với thực tế là một lý do quan trọng làm cho số
ngƣời tham gia BHXH còn thấp.
Vậy làm thế nào để NLĐ nhận thức đƣợc sự cần thiết của BHXH; Giải pháp nào
giải quyết việc tham gia BHXH của NLĐ khi thu nhập không ổn định; Vấn đề chính
sách và tổ chức thực hiện nhƣ thế nào? Xuất phát từ các lý do đó, tác giả chọn đề
tài: “ Giải pháp hoàn thiện Marketing-Mix BHXH Tự nguyện tại địa bàn tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu” làm luận văn tốt nghiệp cuối khóa học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng Marketing – Mix BHXH TN tại BHXH tỉnh BR-VT
- Đề xuất các giải pháp Hoàn thiện Marketing – Mix BHXH TN tại BHXH
tỉnh BR-VT
3. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động Marketing – Mix BHXH TN tại BHXH


4

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BHXH TN và MARKETING - MIX
1.1. Tổng quan về BHXH TN
1.1.1. Khái niệm BHXH tự nguyện
1.1.1.1. Khái niệm về BHXH
BHXH (BHXH) là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời khá sớm và phổ
biến ở tất cả các nƣớc trên thế giới, đây là một loại hình bảo hiểm đặc biệt, không
mang tính chất kinh doanh thƣơng mại mà chủ yếu là tính nhân đạo, nhân văn cao
cả.
Có rất nhiều khái niệm về BHXH:
- Từ điển bách khoa Việt Nam tập 1 (2000) có định nghĩa: BHXH là sự thay
thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tàn tật thất nghiệp, tuổi già, tử
tuất dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH
có sự bảo hộ của Nhà nƣớc theo pháp luật nhằm đảo bảo an toàn đời sống cho NLĐ
và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn XH.
- Theo Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia: BHXH là sự đảm bảo thay thế đƣợc
bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử
tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH,
có sự bảo hộ của Nhà nƣớc theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho
NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội. BHXH là trụ cột
chính trong hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nƣớc.
- Theo Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 12/07/2006: BHXH là một tổ chức
của Nhà nƣớc nhằm sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung do sự đóng góp của ngƣời
chủ sử dụng lao động, NLĐ và có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc nhằm bảo đảm thay thế
hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động

niệm thống nhất về BHXH TN, tùy từng góc độ tiếp cận mà BHXH TN đƣợc hiểu
theo những cách khác nhau:
Theo Nguyễn Tiến Phú và cộng sự (2004), có thể hiểu: BHXH TN là một loại
hình BHXH do Nhà nƣớc ban hành và quản lý để vận động, khuyến khích NLĐ và
ngƣời sử dụng lao động tự nguyện tham gia, nhằm đảm bảo bù đắp một phần thu


6

nhập cho chính bản thân NLĐ và gia đình họ bị giảm hoặc mất nguồn thu nhập do
gặp phải những rủi ro xã hội nhƣ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già…Đồng
thời góp phần đảm bảo công bằng và ASXH.
Theo Luật BHXH năm 2014: BHXH TN là loại hình BHXH do Nhà nƣớc tổ
chức mà ngƣời tham gia đƣợc lựa chọn mức đóng, phƣơng thức đóng phù hợp với
thu nhập của mình và Nhà nƣớc có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để ngƣời
tham gia hƣởng chế độ hƣu trí và tử tuất.
Nhƣ vậy, có nhiều khái niệm khác nhau về BHXH TN nhƣng đều có những
điểm chung giống nhau là: BHXH TN do Nhà nƣớc tổ chức và quản lý; NLĐ hoàn
toàn tự nguyện tham gia, không bị pháp luật cƣỡng chế. Họ tự lựa chọn mức đóng
và phƣơng thức đóng phí BHXH theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện
và khả năng tài chính của mình để đƣợc hƣởng các chế độ BHXH. Có thể nói,
BHXH TN là loại hình BHXH nhằm lấp đầy dần các khoảng trống chƣa đƣợc tham
gia loại hình BHXH bắt buộc của NLĐ, là cầu nối, là bƣớc quá độ tiến tới thực hiện
BHXH cho mọi NLĐ trong xã hội.
Trên cơ sở kế thừa các khái niệm, tác giả cho rằng: BHXH TN là loại hình
BHXH do Nhà nƣớc tổ chức mà NLĐ tự nguyện tham gia, đƣợc lựa chọn mức
đóng, phƣơng thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nƣớc có chính sách
hỗ trợ tiền đóng BHXH nhằm góp phần ổn định cuộc sống cho NLĐ và gia đình khi
NLĐ bị giảm hoặc bị mất thu nhập do gặp phải những rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm.
Đồng thời góp phần đảm bảo công bằng, tiến bộ, văn minh và ASXH .

hợp, đặc biệt cần có sự hỗ trợ một phần phí BHXH cho các đối tƣợng tham gia, nhất
là trong những giai đoạn đầu triển khai.
Thứ ba, nguồn tài chính để hình thành quỹ BHXH TN chủ yếu do NLĐ đóng
góp. Những ngƣời này thƣờng có thu nhập thấp và số ngƣời ban đầu tham gia chƣa
nhiều, cho nên quỹ thƣờng bị hạn hẹp. Để có nguồn quỹ đáp ứng đƣợc yêu cầu hoạt
động, cần phải có nhiều biện pháp tích cực, nhƣ: Hình thức tuyên truyền phong phú,
linh hoạt, giải thích cặn kẽ đầy đủ để vận động các tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân
hảo tâm ủng hộ quỹ, các nguồn tài trợ khác và sự đóng góp và bảo trợ của Nhà nƣớc
cho quỹ khi cần thiết.
Thứ tƣ, BHXH TN thƣờng chỉ đƣợc triển khai với một số chế độ nhất định
nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế và khả năng tài chính của các đối tƣợng tham gia. Để


8

lựa chọn những chế độ phù hợp khi triển khai, các nƣớc đều tiến hành điều tra nhu
cầu thực tế từ chính các đối tƣợng hƣớng tới và có tính đến khả năng hỗ trợ của Nhà
nƣớc . Đây là đặc điểm rất quan trọng, là cơ sở để xây dựng và ban hành chính sách
BHXH TN.
Thứ năm, BHXH TN thƣờng đƣợc triển khai sau BHXH bắt buộc. Vì NLĐ
thuộc đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc thƣờng là cán bộ, công nhân viên chức
Nhà nƣớc (những ngƣời làm công, hƣởng lƣơng). Những đối tƣợng này có trình độ
học vấn và dân trí cao; công việc và thu nhập ổn định nên có điều kiện tham gia dễ
dàng hơn. Do đó, trong thời kỳ đầu triển khai BHXH các nƣớc thƣờng áp dụng cho
những đối tƣợng này trƣớc và dƣới hình thức bắt buộc. Sau đó mới mở rộng đối
tƣợng tham gia cho các nhóm lao động khác trong xã hội dƣới hình thức BHXH
TN.
1.1.3 Vai trò của BHXH tự nguyện
BHXH TN có các vai trò sau:
Thứ nhất, góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân và gia đình mọi NLĐ

của họ ở những mức độ và phạm vi khác nhau thể hiện ở số lƣợng các chế độ
BHXH TN. Việc ban hành chính sách và tổ chức triển khai thực hiện chính sách
bảo hiểm này có ý nghĩa vô cùng to lớn và thực chất cũng là để đảm bảo tính công
bằng và bình đẳng giữa những NLĐ, đảm bảo quyền con ngƣời mà cả thế giới luôn
hƣớng tới trong một xã hội văn minh và phát triển nhƣ hiện nay.
Thứ ba, BHXH TN trực tiếp góp phần đảm bảo ASXH. Cũng với cơ chế đóng
- hƣởng, chia sẻ rủi ro, nâng cao tính cộng đồng, BHXH TN cùng với BHXH bắt
buộc đã bao phủ đƣợc mọi NLĐ trong xã hội có bảo hiểm. Mảng chính sách này
luôn đƣợc coi là lƣới ASXH đầu tiên, là trụ cột chính trong hệ thống ASXH quốc
gia. Khi diện bao phủ của BHXH đƣợc mở rộng nhờ chính sách BHXH TN, sẽ làm
giảm đi đáng kể các đối tƣợng đƣợc bảo trợ xã hội, từ đó làm giảm chi tiêu cho
ngân sách Nhà nƣớc . Nhờ đó góp phần đảm bảo ASXH bền vững. Điều này còn có
ý nghĩa và vai trò to lớn đối với những quốc gia đang phát triển (trong đó có Việt
Nam), vì ở đó LLLĐ tham gia BHXH bắt buộc chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn do sản
xuất chƣa thực sự phát triển. Số lao động là nông dân, lao động tự do chiếm tỷ lệ rất
cao. Một khi LLLĐ này tích cực và có cơ chế thuận lợi để họ tham gia thì diện bao
phủ của BHXH sẽ ngày càng đƣợc mở rộng. Nguồn quỹ BHXH đƣợc hình thành



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status