BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
TRẦN THỊ KIM HUỆ
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG SỰ THAM GIA BẢO HIỂM
H
Ọ
C
XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
TR
Ư
TẾ
XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
ĐỒNG HỚI
MÃ SỐ: 8310110
Ờ
N
G
Đ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
Trần Thị Kim Huệ
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Huế, kinh nghiệm trong quá trình công tác ở bảo hiểm xã hội TP Đồng Hới
cùng với sự nỗ lực của bản thân.
H
Xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã chia sẽ khó
ẠI
khăn, động viên và khích lệ tôi trong học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
G
Đ
Mặc dù tôi đã c nhiều cố gắng hoàn thiện đề tài luận văn tốt nghiệp này
N
bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi
Ư
Ờ
những sai sót và hạn chế, rất mong nhận được những đ ng g p qu báu của quý
TR
thầy cô để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận văn
TẾ
Đối tượng nghiên cứu: giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia Bảo hiểm xã
H
hội tự nguyên tại TP. Đồng Hới.
KI
N
2. Các phƣơng pháp nghiên cứu đã sử dụng
Phương pháp thống kê mô tả: Thông qua số liệu thu thập được, hệ thống hoá
Ọ
C
và tổng hợp thành các bảng số liệu và các biểu đồ theo các tiêu thức phù hợp với
H
mục tiêu nghiên cứu.
ẠI
Phương pháp so sánh: So sánh kết quả đạt được giữa các năm của đối tượng
Đ
nghiên cứu, so sánh các chỉ tiêu để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu phân tích
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Tên đầy đủ
ASXH:
An sinh xã hội
BHXH:
Bảo hiểm xã hội
BHYT:
Bảo hiểm y tế
HĐND:
Hội đồng nhân dân
NLĐ:
Người lao động
NSNN:
Ngân sách Nhà nước
UBND:
Ủy ban nhân dân
H
TẾ
H
U
Ế
Tên viết tắt
iv
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
T m lược luận văn .................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt và k hiệu ........................................................................... iv
Mục lục danh mục các biểu, bảng ............................................................................... v
Danh mục các biểu, bảng ........................................................................................... ix
Danh mục các hình, sơ đồ .......................................................................................... xi
H
U
Ế
PHẦN I: MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CƢỜNG THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN.......................................................... 6
N
1.1Một số vấn đề l luận về BHXH và BHXH tự nguyện.......................................... 6
Ư
Ờ
1.1.1.Tổng quan về BHXH tự nguyện ........................................................................ 6
TR
1.1.2. Vai trò của BHXH tự nguyện............................................................................ 9
1.1.3. Những quy định về chế độ BHXH tự nguyện ................................................. 10
1.2.Tăng cường sự tham gia BHXH tự nguyện ........................................................ 16
1.2.1.Khái niệm ......................................................................................................... 16
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá sự tham gia BHXH tự nguyện ....................................... 17
1.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia BHXH tự nguyện ............................... 17
1.3. Kinh nghiệm tăng cường sự tham gia BHXH tự nguyện tại một số địa phương ...... 21
1.3.1.Kinh nghiệm ở thành phố Huế ......................................................................... 21
1.3.2.Kinh nghiệm ở thành phố Vinh ........................................................................ 22
v
CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TĂNG CƢỜNG SỰ THAM GIA
BHXH TỰ NGUYỆN TẠI ĐỊA BÀN TP.ĐỒNG HỚI ........................................ 25
2.2.6. Thực trạng công tác tham mưu, phối hợp triển khai chính sách BHXH tự
H
nguyện ....................................................................................................................... 51
ẠI
2.3. Đánh giá sự tham gia BHXH tự nguyện từ các đối tượng điều tra ................ 52
G
Đ
2.3.1 Đánh giá của người chưa tham gia BHXH tự nguyện tại TP Đồng Hới ......... 52
N
2.3.2 Đánh giá của người đang tham gia BHXH tự nguyện tại TP Đồng Hới ......... 60
Ư
Ờ
2.3.3 Đánh giá của người tham gia về Hiệu quả trong công tác tuyên truyền tham
TR
gia BHXH tự nguyện................................................................................................. 66
KI
N
H
hội tự nguyện .............................................................................................................88
3.2.4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng
Ọ
C
công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng phục vụ trong thực hiện chính sách Bảo
H
hiểm xã hội tự nguyện. ..............................................................................................89
ẠI
3.2.5. Tham mưu cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp; Phối hợp với các cơ quan,
G
Đ
ban, ngành liên quan triển khai chính sách Bảo hiểm xã hội tự nguyện và nâng cao
N
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
Số thu BHXH tự nguyện TP Đồng Hới giai đoạn 2015-2017 ............ 41
Bảng 2.6:
Số liệu các hoạt động tuyên truyền BHXH TP Đồng Hới 2015-2017 43
Bảng 2.7:
Số liệu đại l thu của BHXH TP Đồng Hới ........................................ 46
Bảng 2.8:
Thống kê mô tả thông tin về đáp viên ................................................. 52
Bảng 2.9:
Ý kiến đánh giá L do người lao động chưa tham gia BHXH tự
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
Bảng 2.12:
N
cầu tham gia và mong muốn về BHXH tự nguyện ............................. 57
TR
tham gia BHXH tự nguyện .................................................................. 59
Bảng 2.13:
Thống kê mô tả thông tin về đáp viên ................................................. 60
Bảng 2.14:
Đánh giá Thời điểm bắt đầu tham gia BHXH tự nguyện .................... 62
Bảng 2.15:
Ý kiến đánh giá L do tham gia tham gia BHXH tự nguyện .............. 65
Bảng 2.16:
Ý kiến đánh giá của người tham gia về Hiệu quả trong công tác tuyên
truyền tham gia BHXH tự nguyện ...................................................... 66
Bảng 2.17:
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
đến năm 2020 ...................................................................................... 80
x
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1
Thực trạng L do người lao động chưa tham gia BHXH tự nguyện 55
Hình 2.2
Thời gian đã tham gia BHXH tự nguyện của người tham gia tính đến
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
nghề năm 2017 .................................................................................. 40
xi
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách xã hội quan trọng,
quân chung của cả nước;hơn 90 % lực lương lao động chưa tham gia,trong đ lực
H
lượng lao động chưa tham gia BHXH tập trung ở khu vực lao động tự do và thuộc
ẠI
đối tượng tham gia BHXH tự nguyện. Những năm vừa qua, công tác mở rộng và
Đ
phát triển đối thượng tham gia BHXH tự nguyện ở TP. Đồng Hới c những chuyển
N
G
biến tích cực, số người tham gia năm sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên, số người
Ờ
tham gia BHXH tự nguyện vẫn còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh.
TR
Ư
Nguyên nhân số lượng người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn TP.
TẾ
đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyên tại TP. Đồng Hới trong thời gian tới.
H
b. Mục tiêu cụ thể
KI
N
- Hệ thống h a những vấn đề l luận và thực tiễn về tăng cường tham gia
Ọ
C
BHXH tự nguyện.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tăng cường sự tham gia BHXH tự
ẠI
H
nguyện của Bảo hiểm xã hội Tp.Đồng Hới giai đoạn 2015 – 2017, chỉ ra những
Đ
thành quả đã đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thông qua :
Luật BHXH năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách BHXH tự
nguyện; Niên giám thống kê các năm từ 2015 đến năm 2017; các báo cáo kết quả thực
hiện chính sách BHXH tự nguyện các năm từ 2015 đến năm 2017 của BHXH
TP.Đồng Hới; các giáo trình, tạp chí, công trình và đề tài khoa học.
- Số liệu sơ cấp: Phương pháp khảo sát bằng cách phát phiếu điều tra với bảng
câu hỏi đã được thiết kế sẵn. Xử l số liệu sơ cấp thông qua công cụ hỗ trợ excel.
H
U
Ế
+ Nội dung điều tra: Giải pháp tăng cường sự tham gia BHXH tự nguyện của
đối tượng trên địa bàn TP.Đồng Hới
TẾ
+ Đối tượng điều tra:Tiến hành khảo sát đối với Người lao động đang tham
KI
N
H
gia, chưa tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện và các chính sách BHXH tự nguyện .
+ Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu
sát, gồm 107 phiếu điều tra những người chưa tham gia BHXH tự nguyện, 30 phiếu
điều tra những người đang tham gia BHXH tự nguyện. Kết quả thu về 130 phiếu
hợp lệ gồm 100 phiếu điều tra những người chưa tham gia và 30 phiếu điều tra
những người đang tham gia.
Thời gian tiến hành khảo sát: 03 tháng Từ tháng 01/4/2018-30/6/2018.
Cụ thể phân bố mẫu điều tra các phường, xã dựa trên số liệu người đang tham gia
phân bố theo từng xã, phường như bảng sau:
3
Bảng 1.1: Phân bố mẫu điều tra số ngƣời đang và chƣa tham gia theo từng
xã,phƣờng quản lý.
Số ngƣời đang
Đơn vị
Số phiếu
điều tra
Khu vực thành thị
1
Phường Hải Thành
41
16
6
5
Phường Nam L
114
16
17
6
Phường Hải Đình
27
16
4
7
Phường Đồng Sơn
68
16
4
II
Khu vực nông thôn
1
Xã Quang Phú
36
16
5
2
Xã Lộc Ninh
85
16
13
3
Xã Bảo Ninh
77
16
12
TR
Ư
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
4
không gặp phải các sai số, và nhờ đ cho ta các kết quả trả lời từ bản thân phía
người được phỏng vấn là chính xác và đúng với thực tế. Khi số liệu sơ cấp được xử
l sẽ quan tâm đến trị số trung bình với việc sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ với
nghĩa các mức như sau:
1.00 – 1.80: Hoàn toàn không đồng
1.81 – 2.60: Không đồng
2.61 – 3.40: Không
3.41 – 4.20: Đồng
/ Hoàn toàn không hài lòng …
/ Không hài lòng …
kiến / Bình thường…
/ Hài lòng …
4.21 – 5.00: Hoàn toàn đồng
/ Hoàn toàn hài lòng…
H
U
Ế
- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả đạt được giữa các năm của đối tượng
nghiên cứu, so sánh các chỉ tiêu để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu phân tích
Chƣơng 2: Thực trạng công tác tăng cường sự tham gia BHXH tự nguyện tại
N
TP.Đồng Hới
Ư
Ờ
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia BHXH tự nguyện
TR
tại TP.Đồng Hới
5
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƢỜNG THAM
GIA BHXH TỰ NGUYỆN
1.1 Một số vấn đề lý luận về BHXH và BHXH tự nguyện
1.1.1. Tổng quan về BHXH tự nguyện
1.1.1.1. Khái niệm BHXH
Bảo hiểm và BHXH đã hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội
H
U
chính sách bảo đảm an sinh xã hội. Mặc dù đã c quá trình phát triển tương đối dài,
Đ
nhưng cho đến nay còn có nhiều khái niệm về BHXH, chưa c khái niệm thống
N
G
nhất. Bởi lẽ, BHXH là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau
Ờ
như kinh tế, xã hội, pháp lý...
TR
Ư
Ở nước ta, BHXH được chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm ngay từ khi bôn ba
tìm đường cứu nước đến trước lúc đi xa, Người đã nhiều lần đề cập đến cụm từ
“Bảo hiểm xã hội” và khẳng định BHXH là một chính sách cơ bản đối với người
lao động. Trong bài báo cáo về những nghị quyết của Trung ương Đảng Cộng sản
Đông Dương về phong trào nông dân viết cuối năm 1930, Người chỉ rõ trong đấu
tranh của nông dân, đặc biệt “đòi bảo hiểm xã hội, ngày nghỉ được trả công”[5].
Kể từ khi xuất hiện đến nay, BHXH luôn phát huy tác dụng trong những lúc
NLĐ gặp kh khăn hiểm nghèo do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già…
trên cơ sở những cam kết đ ng g p của NLĐ và người sử dụng lao động (NSDLĐ)
Ế
Đặc điểm của BHXH tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện với tư cách là tiểu hệ thống của hệ thống BHXH
TẾ
quốc gia, nên có những đặc điểm chung của BHXH. Ngoài ra, BHXH tự nguyện có
KI
N
H
những đặc điểm cơ bản như: BHXH tự nguyện cũng như BHXH, dựa trên nguyên
tắc cùng chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm; Đòi hỏi tất cả mọi
Ọ
C
người tham gia và bao trùm bởi một hệ thống được quy định mà các mức đ ng g p
H
tạo nên một quỹ chung; Các thành viên được hưởng chế độ khi họ gặp các sự cố,
ẠI
các “rủi ro xã hội” được bảo hiểm và đủ điều kiện để hưởng; Chi phí cho các chế độ
trên cơ sở thời gian đã đ ng bảo hiểm xã hội. Thời gian đ ng bảo hiểm xã hội đã
được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở
tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
- Việc thực hiện BHXH tự nguyện phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm
kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH tự nguyện.
- Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện được quản lý tập trung, thống nhất, công khai,
minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ
thành phần.
1.1.2. Vai trò của BHXH tự nguyện
H
U
Ế
Thứ nhất là: Tạo được tâm l yên tâm, tin tưởng. Khi đã tham gia BHXH tự
phúc cho người lao động, đặc biệt khi về già.
TẾ
nguyện góp phần nâng cao đời sống tinh thần đem lại cuộc sống bình yên, hạnh
KI
N
H
Thứ hai là: Tăng cường mối quan hệ giữa các bên. Nhà nước, NLĐ c mối quan
TR
những chuẩn mực của chân - thiện - mỹ, nhờ đ c thể chống lại tư tưởng “Đèn nhà
ai nhà ấy rạng”. BHXH là yếu tố tạo nên sự hoà đồng mọi người, không phân biệt
chính kiến, tôn giáo chủng tộc, vị thế xã hội đồng thời giúp mọi người hướng tới
một xã hội công bằng, văn minh.
Thứ tư là: Thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương
thân tương ái. Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng là nhân tố quan trọng,
giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện những giá trị nhân bản của con
người, tạo điều kiện cho xã hội phát triển lành mạnh và bền vững.
9
Thứ năm là: Thực hiện bình đẳng xã hội. Trên giác độ xã hội, BHXH tự nguyện
là một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho người lao động. Trên giác độ kinh
tế, BHXH tự nguyện là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên
trong cộng đồng. Nhờ sự điều tiết này người lao động được thực hiện bình đẳng
không phân biệt các tầng lớp trong xã hội[18].
1.1.3. Những quy định về chế độ BHXH tự nguyện
Luật BHXH số 58/2014/QH13 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ban hành ngày 20/11/2014 đã dành chương IV (từ Điều 72 đến Điều 81),
mục 2 chương V (Điều 87) và một số điều khoản c liên quan để quy định về
Ế
BHXH nguyện. Để triển khai thực hiện Luật BHXH số 58/2014/QH13, Chính phủ
H
Đ
trước ngày 01/01/2018; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời
N
G
hạn dưới 01 tháng từ ngày 01/01/2018 trở đi;
Ờ
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
TR
Ư
- Người lao động giúp việc gia đình;
- Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng
tiền lương;
- Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
- Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ
chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân;
- Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời
gian đ ng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội[4];
- Người tham gia khác.
1.1.3.3. Quỹ BHXH tự nguyện
- Phương thức đóng BHXH tự nguyện:
Ọ
C
Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đ ng
H
sau đây để đ ng vào quỹ hưu trí và tử tuất: Đ ng hằng tháng; 03 tháng một lần; 06
ẠI
tháng một lần; 12 tháng một lần; Đ ng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không
G
Đ
quá 5 năm một lần; Đ ng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia
N
BHXH đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian
Ư
Ờ
Ế
làm căn cứ đ ng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện ít nhất là sau khi thực
hiện xong phương thức đ ng đã chọn trước đ .
TẾ
- Thời điểm đóng: Trong tháng đối với phương thức đ ng hằng tháng; trong 03
H
tháng đối với phương thức đ ng 03 tháng một lần; trong 04 tháng đầu đối với
KI
N
phương thức đ ng 06 tháng một lần; trong 07 tháng đầu đối với phương thức đ ng
Ọ
C
12 tháng một lần; Thời điểm đ ng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp đ ng một lần
cho nhiều năm về sau hoặc đ ng một lần cho những năm còn thiếu được thực hiện
ẠI
H
tại thời điểm đăng k phương thức đ ng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đ ng.
12