giải pháp tăng cường sự tham gia của các doanh nghiệp việt nam vào hệ thống logistics toàn cầu - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TÉ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
Đề
tài:
GIẢI
PHÁP TĂNG
CƯỜNG
sự
THAM
GIA
CỦA
CÁC
DOANH

Th
Thu
Hiền

Nội,
tháng 5
năm 2010
MỤC
LỤC
DANH
MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT
TẮT
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
1:
NHỮNG
VẤN
ĐÈ LÝ
LUẬN cơ BẢN VỀ
LOGISTICS

triển cao,
hoàn
chinh
của
dịch
vụ giao
nhận vận
tải

1.1.2.3. Logistics là
sự phát
triến
đồng
bộ và
toàn diện
của vận
tải
đa phương
thức
7
1.1.2.4. Logistics

chức năng
ho
trợ
các
hoạt
động của doanh
nghiệp
8

logistics
11
1.1.4.1.
Mua sắm
nguyên
vật liệu
li
1.1.4.2.
Dịch
vụ
khách hàng
li
1.1.4.3.
Quản

hoạt động
dự
trữ.
12
1.1.4.4.
Dịch
vụ
vận
tải
13
1.1.4.5.
Hoạt
động
kho bãi
'4

triển của
dịch
vụ
logistics
toàn
cầu
19
1.2.2.1.
Sự
thay
đối và vai trò của
người giao nhận
19
1.2.2.2.
Ba
giai đoạn phát triển
của
logistics
21
1.2.2.3.
Những yếu
tổ
thúc
đẩy
sự
phát triển dịch
vụ
Logistics
24
Ì .2.3.

LOGISTICS
VIỆT
NAM 29
2.1.1.
Môi
trường
kinh
doanh
của
các
doanh
nghiệp
Logistics
Việt
Nam 29
2.1.1.1.
Khuôn
kho
pháp
lý cho
hoạt động Logistics
29
2.1.1.2.

sở hạ
tầng

Việt
Nam 31
2.1.2.

37
2.1.2.4. Dịch
vụ
kinh doanh
kho bãi
37
2.1.3.
Thực
trạng
kinh
doanh
của
các
doanh
nghiệp
Logistics
Việt
Nam 39
2.1.4.2.
Hoạt
động xuất nhập khấu phát triển
mạnh
về
chiều rộng

chiều
sâu
45
2.1.4.3.
Vốn

doanh
nghiệp
Logistics
nước
ngoài
tại
Việt
Nam 50
2.2.2.
Thực
trạng
kinh
doanh
của các
doanh
nghiệp
Logistics
nước
ngoài
tại
Việt
Nam 54
2.2.3.
Lợi thế
cạnh
tranh
của
các
doanh
nghiệp


quy
định
về
kinh
doanh
Logistics
58
2.3.2.

sở hạ
tầng
cho
hoạt
đồng
Logistics
còn
yếu
kém và chưa
đồng
bồ
59
2.3.2.1.
về
điều kiện
hạ tầng phần cứng
59
2.3.2.2.
về cơ sở hạ
tầng phần

dung
của
Logistics
63
2.3.3.4.
Không

sự
quản trị Logistics
hp
nhất
64
2.3.4.
Các
doanh
nghiệp
Logistics còn
hoạt
đồng
đồc
lập,
thiếu
tính liên
kết
65
CHƯƠNG
3:
GIẢI PHÁP TĂNG
CƯỜNG
sự

và hoàn thiện
môi trường pháp lý
phát triền dịch
vụ Logistics
66
3.1.1.2. Thành lập cơ quan chuyên trách về hoạt động Logistics
69
3.1.1.3. Thực hiện đầy
đủ
các
cam
kết hội nhập quốc tế trong lĩnh
vực Logistics
70
3.
Ì
.2.
Tăng
cường
đầu

nâng
cấp

sở
hạ
tầng
71
3.1.2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng và
phương

nghiệp
cung
cấp
dịch
vụ
Logistics
77
3.2.2.
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
đặc
biệt

thương
mại
điện
tợ
vào quá
trình
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp

hội
ngành
nghề
liên
quan
82
3.2.5.
Xây
dựng
thương
hiệu

chiến
lược
marketing
83
KẾT
LUẬN
85
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
DANH
MỤC
CÁC TỪ
VIẾT
TẮT
Từ

ủy ban
kinh
tế
và xã
hội
Châu Á-Thái Bình Dương
của
Liên
Hiệp
Quốc
CLM
The Council
of Logistics
Management
Hội
đồng
quản

Logistics
Mỹ
FIATA
In
French:
Fédération
Internationale
des
Associations
de Transitaừes
et
Assimilé

ESCAP
Economic
and
Social
Commission
for
Asia
and Paciũc
Uy
ban
kinh

và xã
hội
Châu Á-Thái Bình Dương
CAAV
The
Central
Association
of
Agricultural
Valuers
Cục Hàng không dân
dụng
Viêt
Nam
VIFFAS
The
Vietnam
Associatíon

Equivalent Unit
Đơn
vị
ngang
20
foot
ODA
Official
Development
Assistance

trợ
phát
triền
chính
thức
WB
WorldBank
Ngân hàng Thê
giới
ADB
Asian
Development
Bank
Ngân hàng
Phát
niên Châu
Á
EDI
Electronic

Association
of
Southeast Asian
Nations
Hiệp
hội
các
nước Đông
Nam
Á
VSA
Vietnam
Shipping
Association
Hiệp
hội
Chủ
tàu
Viêt
Nam
VISABA
Viet
Nam
Ship
Agents
and Brokers
Association
Hiệp
hội
Đại lý

ngoài
tại
Việt
Nam 53
Biểu
đồ
Ì:
Cơ cấu
thành
phần
kinh tế
40
Biểu
đồ
2:
Kim ngạch
xuất
khẩu những năm gần đây 45
Biểu
đồ
3:
Kim ngạch nhập khẩu những năm gần đây 45
Biểu
đồ
4:
Vn FDI
đăng

lo
năm gần đây 48

phần
nào tính hấp dẫn của
Logistics.
Ngày
nay,
thuật
ngữ
Logistics
được
sử
dụng
trong
lĩnh
vớc
kinh tế
như một ngành mang
lại
nhiều
nguồn
lợi
to
lớn
không
những
cho các
doanh
nghiệp
mà cho cả nền
kinh tế
quốc

nàng cao năng
lớc
cạnh
tranh
trên thương
trường.
Với
vai
trò
rất
quan
trọng
và tác
dụng to lớn
của
nó mà ngày nay trên
thế
giới
Logistics
đã
trở
nên phổ
biến

rất
phát
triển,
được các
doanh
nghiệp

nhanh
chóng và
mang
lại
những
kết
quả
rất tốt

nhiều
nước trên
thế
giới,
điển
hình như: Hà
Lan,
Thụy Điển,
Đan Mạch,
Mỹ,
Trong
những
năm gần đây, cùng
với
sớ phát
triển
của nền
kinh tế,
sớ
gia
tăng

các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
Logistics
sê có cơ
hội
phát
triển
nhanh.
Tuy
nhiên,
cũng
sẽ có
những
khó khăn, thách
thức
bởi
hiện
nay quy
mô của
phần lớn
các
doanh
nghiệp
Logistics Việt
Nam còn
nhỏ,
tiềm lớc

ty
100%
vốn
nước
ngoài sê
được
phép
hoạt
động
tại
Việt
Nam,
từ
đó các
tập
đoàn
Logistics
toàn cầu
cũng
đã
dần
mở
rộng
hệ
thống
Logistics
của
họ vào
nước
ta.

Nhận
thằy
rằng
Logistics

một
lĩnh
vực
còn khá mới mẻ ở
Việt
Nam
và có
tiềm
năng phát
triển
lớn
trong
thời
gian
tới
bởi
vậy em đã
quyết
định
chọn
đề
tài:
"Giải pháp
tăng
cường sự

phát
triển
của
dịch
vụ này ờ
Việt
Nam và hệ
thống
Logistics
toàn
cầu
tại
Việt
Nam như
thế nào.
Từ đó có
thể
đưa
ra
một
số
giải
pháp tăng
cường
sự
tham
gia của
các
doanh
nghiệp

tham
gia của
doanh nghiệp Việt
Nam
vào
hệ
thống Logistics toàn
cầu
Chương
3:
Giải
pháp
tăng
cường sự
tham
gia
của các doanh
nghiệp
Việt
Nam
vào
hệ
thống Logistics toàn
cầu
Tuy
nhiên do
trình
độ và
điều
kiện

khóa
luận
này
được
hoàn
chỉnh
hơn.
Cuối
cùng,
em
xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn sâu sắc
tới

Phan
Thị Thu
Hiền,
người
đã
theo
dõi sát
sao,
hỗ
trợ

tận

Trong
mấy năm
gần
đây,
thuật
ngữ
"logistics"
không
còn mới
mẻ ở
Việt
Nam.
Ta

thể
bắt
gặp
rất nhiều
công
ty
có tên
gắn
liền
với
thuật
ngữ
này,
như
:
Dragon

tương
đợi
đặc
thù

liên
quan
chặt
chẽ đến
việc
vận
tải

giao
nhận
hàng
hóa
xuất
nhập
khẩu.
Nhưng trên
thực
tế,
khái
niệm
này còn
rộng
lớn
hơn
rất

từ
mấy
trăm
năm
nay,
thuật
ngữ này đầu tiên được sử
dụng
trong
quân
đội

mang
nghĩa

"hậu
cần" hoặc
"tiếp
vận".
Qua
thời
gian,
cùng
với
sự
phát
triển
của
kinh
tế

ty giao
nhận vận
tải
nước ngoài

ban đầu được
áp
dụng

một
sợ
doanh
nghiệp giao
nhận của
nhà nước
vào
đầu
những
năm 90
của
thế
kỷ
XX. Mặc dù
Logistics
đã
được
ứng
dụng

phát

"Logistics"
được
giải
thích
như
sau:
Logistics
được
hiểu

việc
quản lý
dòng
chu chuyến
và lưu
kho
nguyên
vật
liệu,
quá
trình
sản
xuất,
thành phẩm và xử

các thông
tin
liên
quan từ
nơi

hoạch,
thực
hiện

kiểm
soát công
việc
chu
chuyển,
lưu kho
hàng
hóa,
xử

thông
tin,
cùng
với
các
dịch
vụ có
liên
quan
từ
địa
diêm xuât
phát
đến nơi
tiêu
dùng một cách

dịch
chuyển,
lưu
kho
hàng hóa và các
nguồn
vật

cung
ứng
từ
nơi
xuất
xứ đến nơi tiêu
thụ
cuối
cùng,
thông qua
nhiều hoạt
động khác
nhau,
nhằm
giảm
chi
phí đến
mức
thấp nhất.
Theo
khái
niệm

hoạt
động
quản
lý quá
trình
lưu
chuyển
nguyên
vật
liệu
qua
các khâu lưu
kho,
sản
xuất ra
sản
phẩm
cho
tới
tay
người
tiêu
dùng
theo
yêu
cầu của
khách hàng.
Điều
233 -
Luật

công
đoạn
bao gồm
nhận
hàng,
vận
chuyển,
lưu
kho,
lưu
bãi,
làm
thủ
tục
hải
quan,
các
thủ tục
giấy
tờ
khác,

vấn
khách
hàng,
đóng
gói
bao
bì,
ghi

cơ bản của
Logistics
là quá trình
tổ chức, thu
thập,
điều
hành một
tập
họp các
loại
hoạt
động
dịch
vụ,
sản
xuất,
và thông
tin
xảy
ra
đồng
thẩi,
liên
quan
đến quá trình lưu
chuyển
nguyên
vật
liệu
từ

cũng
như phân
phối
hàng hóa một cách kịp
thẩi
đáp ứng
tốt
nhất
nhu cầu của khách hàng.
Nghệ
thuật
tố
chức,
điều
hành đó luôn
biến
đổi
để thích ứng
với
sự vận động
và phát
triển
không
ngừng của nền
kinh
tế
thương
mại.
1.1.2.
Đặc

Logistics
hoạt
động và
Logistics
hệ
thống.
Logistics sinh
tồn
có liên
quan
tới
các nhu cầu cơ bản của
cuộc sống.
Con
ngưẩi

thể
nhận
thức
được nhu
cầu như:
cần
gì,
cần
bao
nhiêu,
khi
nào
cần
và cần ở

yếu
trong
một xã
hội
công
nghiệp
hóa.
Trong doanh
nghiệp,
logistics
sinh
tồn
cung
cấp nguyên
vật
liệu,
là thành
phần
cơ bản
thiết
yếu cho quá trình sản
xuất,
là đầu vào để
bắt
đầu cho một quy trình
hoạt
động
kinh
doanh.


sản
xuất
và phân
phối
sản
phẩm có được
từ sản
xuất.
Do đó,
Logistics
hoạt
động
cũng
tương
đối
ổn định và có
thể
dự đoán
được.
Nhưng
Logistics
hoạt
động
lại
không
thể
dự đoán được máy móc có sự
cố,
để sửa
chữa

Logistics
hệ
thống
liên
kết
các
nguồn lực
để
giữ
cho hệ
thống hoạt
động.
Những
nguồn
lực
này bao gồm
trang
thiết
bị,
nhân
sự,
tài
liệu
kỳ
thuỳt,
nhà xưởng Các yếu tố này không
thể
thiếu

phải

hỗ
trợ
cho
nhau
thành
chuỗi
dây
chuyền
Logistics.
1.1.2.2. Logistics

sự
phát triển
cao,
hoàn
chỉnh
của
dịch
vụ
giao
nhận
vận
tải
Logistics
là sự phát
triển
của
dịch
vụ vỳn
tải

tẻ,
tách
biệt
như:
thuê
tàu,
lưu
cước,
chuẩn
bị hàng, đóng gói, tái chế hàng, làm thủ tục thông
quan cho
tới
cung
cấp
trọn
gói một
dịch
vụ vỳn
chuyển
từ kho đến kho
(door
to
door)
đúng nơi đúng lúc để
phục
vụ nhu cầu khách hàng. Từ chỗ
đóng
vai
trò nhu là
đại

hiện
nay,
các
doanh
nghiệp
đua
nhau
đa
dạng
hóa các
dịch
vụ
cung
cấp cho
khách
hàng.
Người cung
cấp
dịch
vụ không
chỉ
phải
tổ chức quản
lý hệ
thống
6
giao
nhận đến vận
tải,
mà còn

cả các khâu này
được
tiến
hành đồng bộ và
liên
kết với
nhau
thành
chuỗi
giá
trị.
Rõ ràng
dịch
vụ vận
tải
giao
nhận
không còn đơn
thuần
nhu
trước
mà phát
triển
ừ mức độ
cao
với
đầy tính
phức
tạp.
Người

thức
hàng
lẻ,
phải
qua
tay nhiều
người
vận
tải

nhiều
phương
thức
vận
tải
khác
nhau,

vậy
xác
suất
rủi
ro
mất mát
đối với
hàng hóa
rất
lớn

người

trong
ngành
vận
tải

tạo
nên sự an
toàn
tin
cậy
tiện lợi
trong
vận chuyển
hàng
hóa, là
tiền
đề và cơ sừ
cho
sự
ra
đời
và phát
triển
vận
tải
đa phương
thức.
Vận
tải
đa phương

hàng
bằng
một
chứng từ
duy
nhất
(chứng từ
vận
tải
đa phương
thức)
cho dù anh
ta
không
phải

người
chuyên chừ
thực
tế.
Họp đồng
chuyên chừ như vậy có
thể
là do
người
kinh
doanh
vận
tải
đa phương

tiết
kiệm
chi
phí cũng
như
thời
gian,
từ
đó nâng
cao
hiệu
quả
trong
kinh
doanh.
7
Dịch
vụ
logistics
chính là sự phát
triển
sâu
rộng
của
dịch
vụ vận
tải
đa
phương
thức.

nhiều
hợp đồng mua bán
người tổ chức dịch
vụ
logistics
sẽ
nhận
hàng
tại
cơ sừ
của
từng
người bán,
gom hàng thành
nhiều
đơn
vị,
gửi
hàng
tại
kho
hay nơi xếp dỡ hàng trước
khi
chúng được
gửi
đến nước nguôi mua trên
phương
diện
vận
tải

các
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
Logistics
hỗ
trợ
quá trình sản
xuất
(Logistics
hoạt
động),
hỗ
trợ
cho
sản
phẩm sau
khi
được
di
chuyển quyền
sừ hữu
từ người sản
xuất
sang người
tiêu dùng
(logistics
hệ

thực
tế,
các khía
cạnh
Logistics
được liên
kết với
nhau
và được
sắp
đặt
tuần
tự
với
nhau.
Tập họp các
dịch
vụ
Logistics
với
các yếu
tố
như
vận
tải,
kho
bãi,
phụ tùng
thay
thế,

Logistics
tùy
thuộc
vào
cấp
độ yêu
cầu của doanh
nghiệp
mình.
Logistics
còn hỗ
trợ
các
hoạt
động của
doanh
nghiệp thể
hiện:
sản
xuất
được
Logistics
hỗ
trợ
thông qua
quản
lý sự
di
chuyển
và lưu

trợ
sản
xuất

marketing

thể
sẽ dẫn đến
yêu
cầu
phải
đào
tạo
nhân
lực,
dự
trữ
phụ tùng
thay thế
hay
bất
kỳ yếu
tố
nào
của
Logistics.
1.1.2.5. Logistics

một ngành
dịch

động của
doanh
nghiỉp
không chỉ
dừng
lại
ở đó mà còn
cung
cấp thêm các
dịch
vụ khác của
Logistics.
Một
doanh
nghiỉp
trong
điều
kiỉn
hoạt
động bình thường sẽ đòi
hỏi
sự hỗ
trợ
từ
các yếu
tố
khác
nhau
của
Logistics.

sử
dụng
cho khách hàng
đối với
những
sản
phẩm
phức
tạp.
1.1.3.
Phân
loại
1.1.3.1.
Phân
loại theo
phạm
vi
hoạt động
Cho đến nay trên
thế
giới
có các hình
thức
sau:
-
Logistics
bên
thứ nhất
(First
Party

chứa
hàng,
hỉ
thống
thông
tin,
nhân công để
quản
lý và
vận
hành
hoạt
động
logistics.
Logistics
bên
thứ nhất
làm phình
to
quy mô của
doanh
nghiỉp
và thường làm
giảm
hiỉu
quả
kinh
doanh,

doanh

cung
cấp
dịch
vụ cho một
hoạt
động đơn
lẻ
trong
chuỗi
các
hoạt
động
logistics
(vận
tải,
kho
bãi, thủ
tục hải
quan,
thanh
9
toán )
để đáp ứng nhu cầu của chủ
hàng,
chưa tích họp
hoạt
động
logistics.
Loại
hình này bao gồm: các hãng vận

Logistics):

người
thay
mặt cho
chủ
hàng
quản
lý và
thực hiện
các
dịch
vụ
logistics
cho
tẩng
bộ
phận chức
năng,
ví dụ như
thay
mặt
người
gửi
hàng
thực hiện
các
thủ tục xuất
nhập
khâu

chặt
chẽ
việc
luân
chuyển,
tồn
trữ
hàng
hóa,
xử

thông tin và có tính tích hợp vào dây
chuyền cung
ứng
của
khách hàng.
-
Logistics
bên
thứ

(Fourth Party
Logistics):

người
tích
họp,
gắn
kết
các

cấp các
giải
pháp dây
chuyền cung ứng, hoạch
định,
tư vấn
logistics,
quản
trị
vận
tải
.logistics
bên
thứ

hướng
đến
quản
trị
cả quá trình
logistics,
như
nhận
hàng tẩ nơi sản
xuất,
làm
thủ tục
xuất
nhập khẩu,
đưa

sự phát
triển
của
thương mại
điện
tử.
1.1.3.2.
Phân
loại theo
quá
trình
-
Logistics
đầu vào
(inbound
logistics)
là các
hoạt
động đảm bảo
cung
ứng tài
nguyên đầu vào (nguyên
liệu,
thông
tin,
vốn )
một cách
tối
ưu cả về
vị trí,

phí nhằm đem
lại lợi
nhuận
tối
đa cho
doanh
nghiệp.
-
Logistics
ngược
(reserve
logistics)
là quá trình
thu hồi
các phụ phẩm,
phế
liệu,
phế phẩm, các yếu
tố
ảnh
hưởng
đến môi trường phát
sinh
tặ quá
trình
sản
xuất,
phân
phối
và tiêu dùng

dịch
vụ vận
tải
đến
hoạt
động kho
bãi.
Các
hoạt
động này liên
quan
mật
thiết
với
nhau,
gắn
kết
liền
kề
nhau tặ
khâu
bắt
đầu đến
khi kết
thúc một quá trình
sản xuất
và phân
phối
sản
phẩm.

logistics,
bởi
không có nguyên
liệu tốt
thì không
thể
cho
ra
sản phẩm
tốt.
Các
hoạt
động
của
khâu mua sắm nguyên
vật
liệu
bao gồm: tìm
nguồn cung cấp,
tiến
hành
thu
mua
vật tư, tổ
chức
vận
chuyển,
nhập
kho,
lưu

Trong
điều
kiện
toàn cầu hóa và
hội
nhập
kinh
tế thế
giới,
thị
trường
được
mở
rộng, khi
cần
mua một
loại
hàng hóa nào đó khách hàng có
rất
nhiều
khả
năng
lựa
chọn,
nếu
nhiều tố
chức
cùng đưa
ra
thị

thu
hút thêm được các khách hàng
mới.
Đây chính là
điểm
mấu
chốt
giúp
doanh
nghiệp
đứng
vững
trên thương trường và thành công.
Nếu như khâu mua sắm nguyên
vật
liệu
là đầu vào của
hoạt
đằng
logistics
thì
dịch
vụ khách hàng là đầu
ra
của
hoạt
đằng này. Dịch vụ khách
hàng chính là các
biện
pháp

trị
đầu
vào,
thông qua hàng
loạt
các
hoạt
đằng
kinh
tế

quan
hệ và
tác đằng qua
lại
lẫn
nhau.
Dịch vụ khách hàng có ảnh
hưởng
lớn
đến
thị
phần,
đến
tổng chi
phí bỏ
ra

cuối
cùng đến

vụ khách hàng. Doanh
nghiệp phải

những
phương pháp nghiên
cứu,
xác định được nhu
cầu
thực
của
khách
hàng,
trên cơ
sở
đó xây
dựng
mục tiêu và
cung cấp
các
dịch
vụ có mức đằ phù hợp.
Tóm
lại,
dịch
vụ khách hàng

đầu
ra
của
quá trình

liệt.
Hoạt
đằng
Logistics
tích hợp có
thành công hay không phụ
thuằc
rất
nhiều
vào
yếu
tố
dịch
vụ khách hàng.
1.1.4.3.
Quản

hoạt động dự
trữ
Dự
trữ
nguyên
vật
liệu,
sản
phẩm, hàng hóa

mằt
nằi
dung quan

trong
hệ
thống
Logistics
Dự
trữ
Dự
trữ
bán Dự
trữ
sản
Dự
trữ
sản
nguyên
vật

thành
phẩm
trong

phẩm
trong
liệu
phàm khâu sản
lưu thông
Dự
trữ

tất

dự
trữ
thế
nào cho
vừa,
phù hợp
với
từng
thời
điừm
nhằm tránh tình
trạng
tồn
đọng
vốn.
Quản
trị
dự
trữ trong Logistics
đòi
hỏi phải

kiến
thức
sâu
rộng
về chi
phí dự
trữ Logistics,
nhất

thức
dự
trữ,
cách
thức
vận
tải Tóm
lại
hoạt
động dự
trữ
có tác động
trực
tiếp
tới
nhiều
hoạt
động của
chuỗi Logistics.
Nên cần có sự cân
đối giữa chi
phí dự
trữ

các
khoản
chi
phí
Logistics
khác.

tải
Hoạt
động vận
chuyừn
đóng một
vai
trò vô cùng
quan
trọng trong chuỗi
dịch
vụ
Logistics.
Thương nhân
kinh
doanh dịch
vụ vận
tải

người
kinh
doanh dịch
vụ vận
chuyừn
hàng hóa không có tàu (NVOCC),
hoặc người
kinh
doanh
vận
tải
đa phương

chính mình
hoặc
do họ thuê
mướn,
hay trên cơ sở một hợp đồng phụ
(sub-
contract)
mà họ
thay
mặt cho
chủ
hàng ký
kết với
người
vận
chuyừn.
Khi
thực
13
hiện
công
việc
vận
chuyển,
người
kinh
doanh
Logistics
đóng
vai

là người
vận
chuyến
trực
tiếp
(tự
mình
tả chức
vận
chuyển
bằng
chính phương
tiện
của
mình
hoặc
phương
tiện
do mình thuê mướn) hay là
người
vận
chuyến
gián
tiếp
(thực hiện
nghĩa
vụ
vận chuyển
đã cam
kết với

hàng
hóa,
xảy
ra trong
toàn
bộ quá
trình
vận chuyển.
Cùng
với
những
hoạt
động
Logistics
khác,
vận
tải
cũng
đóng góp một
phần
giá
trị
giá
tăng
cho sản
phàm và
dịch
vụ.
Trước
hết

vận
tải
khác
nhau chỉ
với
mục
đích
cuối
cùng sao cho vận
chuyển
càng
nhanh
hàng hóa
tới
tay người
tiêu
dùng càng
tốt.
Như
vậy giá
trị
gia
tăng
trong
khâu
vận
tải
chính

việc

bộ,
đường
sắt,
đường
hàng
không,
đường
ống và đa phương
thức.
1.1.4.5.
Hoại động kho
bãi
Hoạt
động
kho bãi là
một bộ
phận của hệ
thống
Logistics,
là nơi
cất giữ
nguyên
vật
liệu,
bán thành
phẩm,
thành phẩm
trong
suốt
quá

động
chiến
lược,
nó ảnh
hưởng
tói quá trình vận
chuyển,
chất
lượng
dịch
vụ khách hàng,
tốc
độ lưu
chuyển
hàng hóa và
tất
nhiên ảnh
hưởng
tới
toàn bộ dây
chuyền cung ứng.
Cho nên
trong
hoạt
động
này
cần
xác định
tốt
vị trí


đội
ngũ nhân viên chuyên
nghiệp

nhất
là có tình hình chính
trị
-

hội
ổn
định.
Đây chính là nguyên nhân lý
giải
60% các
trung
tâm phân
phối,
các kho hàng
lớn
cờa
Châu Âu đều
tập
trang
ở Hà Lan.
Người
kinh
doanh dịch
vụ

thay
mặt cả
khách hàng để ký các họp đồng lưu kho hàng hóa. Bên
cạnh
việc
thực hiện
các công tác lưu
kho,
lưu
bãi, người
kinh
doanh dịch
vụ còn
cung
cấp cho
khách hàng các
hoạt
động về
quản
lý lưu
kho, quản
trị
dự
trữ,
và đây là một
bước
tiến
cao hơn so
với
công tác lưu

theo
các quy định
cờa
pháp
luật.
Hoạt
động lưu kho có
quan
hệ mật
thiết
với hoạt
động
vận
tải
trong
chuỗi
hệ
thống
Logistics.
Cả
hai
cùng đóng góp giá
trị
gia
tăng về
thời
gian
và địa
điểm
cờa sản phẩm.

biệt
quan
trọng
trong
hoạt
động kho hàng là
quản
lý hệ
thống
thông
tin.
Phải
thường xuyên cập
nhật
thông
tin
về mức độ dự
trữ,
lượng
hàng
nhập
kho, xuất kho, thực

trong
kho,
vị
trí,
tình
trạng
hàng hóa,

mọi
hoạt
động.
1.2.
TỔNG
QUAN

LOGISTICS
1.2.1.
Dịch
vụ
giao
nhận hàng hóa và
người giao
nhận
1.2.1.1.
Định
nghĩa dịch
vụ
giao
nhận hàng hóa
Đặc
điểm
của
buôn bán
quốc
tế

người
mua và

việc
liên
quan
đến quá
trình
chuyên chở như làm bao
bì,
đóng
gói,
lưu
kho,
đưa hàng
ra
cảng,
làm các
thủ tục gửi
hàng,
xếp hàng lên tàu,
vận
tải
hàng hóa đến
cảng
đích,
dỡ hàng
ra khỏi
tàu và
giao
cho
người nhận
hàng

dịch
vụ
giao
nhận
được định
nghĩa
như

bất
kỳ
loại
dịch
vụ nào liên
quan
đến các
dịch
vụ kể
trên,
kể cả các vấn đề
hải
quan,
tài
chính,
mua bảo
hiểm,
thanh
toán,
thu thập
chứng từ
liên

tổ
chức vận
chuyển,
lưu
kho,
lưu
bãi,
làm
các
thủ tục giấy tờ

các dịch
vụ khác
có liên
quan
để
giao
nhận
theo
sự ủy thác của chủ
hàng,
của
người
vận
tải
hoặc của người
làm
dịch
vụ
giao

thành các nhóm như
sau:
16
ạ)
Mói
giới
hải
quan
Những
người
này
thực hiện việc
làm các
giấy
tờ
hải
quan
như
giấy
thông
quan
để lưu
chuyển
hàng
hóa,
các
chứng
từ
nhập
kho

gửi
hàng,
ngoài
những
trách
nhiệm
như một
người
chuyên chở
đường
bộ,
đường
sắt,
hầ còn
cung
cấp các
dịch
vụ khác ví dụ như làm các
chứng từ cần
thiết
liên
quan
đến quá
trình
vận
chuyển,
tổ
chức nhập
kho,
lưu

hàng hóa
trên
thị
trường
thế
giới.
Vận
tải
đường
biển

ngành
vận
tải
chủ
chốt
so
với
các phương
thức
vận
tải
khác
trong
chuyên chở hàng hóa
xuất
nhập
khẩu,
nó đảm
nhận

nhận
được ủy
thác
sẽ
lo
liệu
hàng
từ khi
thông
quan
cho
đến
khi
hàng được
xếp
lên tàu
thực hiện
các
khâu
vận chuyển
liên
quan
đến
vận
tải
đường
biển trong
đó bao gồm
cả
việc

đếm, sơ đồ
xếp
hàng)
và các
chứng từ
khác (hóa đơn thương
mại, giấy
chứng nhận
xuất
xứ,
phiếu
đóng
gói, giấy
chứng nhận số
lượng/
trầng
lượng,
chứng
từ
bảo
hiểm ).
Hầ có
kiến
thức
chức
chuyên môn về
đi
biển trong
phạm
vi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status