HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM
VI THẾ SƠN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA
THANH NIÊN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở
CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN THẾ,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Hồ Ngọc Ninh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng
hoặc công bố trong bất kỳ khóa học nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến kích tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Vi Thế Sơn
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...............................................................................................................
1
Lời cảm ơn .................................................................................................................. ii
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................. vi
Danh mục bảng ..........................................................................................................
vii
Danh
mục
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 3
1.4.1.
Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 3
1.4.2.
Phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 3
1.5.
Đóng góp mới của luận văn……………………………………………….........4
Phần 2. Tổng quan tài liệu .........................................................................................
5
2.1.
5
Cơ sở lý luận ...................................................................................................
2.1.1.
Một số khái niệm cơ bản ................................................................................. 5
2.1.2.
Nội dung tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ............................... 8
2.2.4.
Bài học kinh nghiệm cho huyện Yên Thế về sự tham gia của thanh niên
trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn ........................................ 29
2.3.
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ........................ 31
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 32
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 32
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 32
3.1.2.
Đặc điểm kinh tế -xã hội ............................................................................... 33
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 43
3.2.1.
Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................ 43
Kết quả thực hiện các chính sách và giải pháp hỗ trợ thanh niên tham
gia phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế ................... 53
4.1.4.
Thực trạng tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc
biệt khó khăn huyện Yên Thế ........................................................................ 63
4.1.5.
Kết quả của thanh niên tham gia phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó
khăn huyện Yên Thế ...................................................................................... 79
4.1.6.
Đánh giá chung về sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở
các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế ....................................................... 83
4.2.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên vào
phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện yên thế ........................... 85
4.2.1.
Năng lực của tổ chức Đoàn thanh niên và cán bộ Đoàn ................................. 85
4
Phần 5. Kết luận và kiến nghị................................................................................ 100
5.1.
Kết luận ...................................................................................................... 100
5.2.
Kiến nghị .................................................................................................... 101
5.2.1.
Đối với Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.............................. 101
5.2.2.
Đối với Đảng bộ, UBND tỉnh Bắc Giang..................................................... 101
5.2.3.
Đối với các cơ quan chính quyền, đoàn thể ở địa phương ............................ 102
5.2.4.
Đối với tổ chức Đoàn và đoàn viên, thanh niên huyện Yên Thế................... 102
Tài liệu tham khảo ................................................................................................... 104
Phụ lục ................................................................................................................... 107
5
Hội đồng nhân dân
KD-DV
Kinh doanh – Dịch vụ
KHKT
Khoa học kĩ thuật
KHCN
Khoa học công nghệ
KT-XH
Kinh tế - xã hội
LLCT
Lý luận chính trị
MTTQ
Mặt trận Tổ quốc
NN và PTTN
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm (2013 – 2015) ..... 35
Bảng 3.2.
Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm
(2013- 2015) ..................................................................................................
37
Bảng 3.3.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của huyện Yên Thế, giai
đoạn 2013-2015 ..................................................................................... 40
Bảng 4.1.
Tình hình tổ chức các hoạt động tập huấn kỹ thuật sản xuất, dạy
nghề, tạo việc làm cho thanh niên........................................................... 54
Bảng 4.2.
Đánh giá của thanh niên về thực hiện các chính sách hỗ trợ thanh
niên phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn ................................... 55
Bảng 4.3.
Giải quyết việc làm từ vốn vay ủy thác, quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm,
tín dụng cho thanh niên huyện Yên Thế giai đoạn 2013 – 2015 .............. 58
Bảng 4.4.
Bảng 4.11. Đánh giá của thanh niên về tham gia các hoạt động chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và phát triển kinh tế .......................... 69
Bảng 4.12. Thực trạng thanh niên ở các xã đặc biệt khó khăn tham gia vay vốn
phát triển sản xuất và phát triển kinh tế ................................................... 70
Bảng 4.13. Tình hình dư nợ uỷ thác của các tổ vay vốn do Đoàn Thanh niên
quản lý theo các chương trình cho vay tính đến hết tháng 12/2015 ......... 73
vii
Bảng 4.14. Khó khăn của thanh niên trong vay vốn phát triển sản xuất .................... 74
Bảng 4.15. Thanh niên tham gia các mô hình kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn
huyện Yên Thế....................................................................................... 78
Bảng 4.16.
Thực trạng thanh niên ở các xã đặc biệt khó khăn tham gia xây dựng
mô hình phát triển kinh tế ........................................................................ 77
Bảng 4.17. Thanh niên tiếp cận thông tin trong phát triển kinh tế ............................. 81
Bảng 4.18. Nguồn gốc đất sử dụng để phát triển kinh tế ........................................... 80
Bảng 4.19. Thu nhập bình quân từ các mô hình kinh tế của thanh niên điều tra ở
các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế ................................................ 80
Bảng 4.20. Thu nhập bình quân từ các mô hình kinh tế của thanh niên điều tra,
theo đối tượng thanh niên ....................................................................... 81
Bảng 4.21. Đánh giá của thanh niên về những rủi ro trong sản xuất.......................... 82
Bảng 4.22. Quyết định đầu tư mở rộng sản xuất của thanh niên................................ 83
Bảng 4.23. Trình độ học vấn của cán bộ Đoàn ở các xã điều tra ............................... 86
Bảng 4.24. Trình độ học vấn của ĐVTN ở các xã điều tra ........................................ 88
8
tham gia của thanh niên phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn như: tập
huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào phát triển sản xuất; Giải quyết việc làm
cho thanh niên; Tư vấn, định hướng nghề nghiệp; và đào tạo nghề cho lực lượng
thanh niên. Nhìn chung, các giải pháp này bước đầu đã đem lại một số kết quả tốt
giúp thanh niên các xã đặc biệt khó khăn tiếp cận được với các nguồn lực (vốn,
khoa học kỹ thuật, thông tin..) để phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập và đời
sống. Bên cạnh những kết quả đạt được thì các giải pháp thu hút sự tham gia của
thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế còn
gặp một số khó khăn và trở ngại như điều kiện kinh tế -xã hội của các địa phương
còn hạn chế nên thiếu các nguồn lực hỗ trợ cho thanh niên phát triển kinh tế;
năng lực của cán bộ đoàn cơ sở còn hạn chế, và một số chính sách cho thanh niên
ở vùng đặc biệt khó khăn chưa thực sự hợp lý.
Kết quả nghiên cứu về thực trạng thanh niên tham gia vào phát triển kinh tế
trong thời gian qua ở các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Yên Thế cho
thấy, thanh niên tham gia vào phát triển kinh tế còn nhiều hạn chế nhất định: (i)
Thiếu
10
kiến thức quản lý kinh tế; kỹ thuật sản xuất; còn chưa mạnh dạn áp dụng tiến bộ
KHKT vào sản xuất, kinh doanh; (ii) Thiếu vốn cho thanh niên vay để đầu tư sản
xuất kinh doanh; nguồn vốn vay từ các ngân hàng còn ít do thiếu tài sản thế
chấp; các thủ tục cho vay vốn rườm rà, chất lượng tín dụng của các ngân hàng còn
nhiều hạn chế; (iii) Thiếu nguồn lực hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên các hoạt
động hướng nghiệp, tạo việc làm cho thanh niên còn hạn chế; cung cấp thông tin
về thị trường còn ít được quan tâm; (iv) Thiếu nguồn lực để hỗ trợ xây dựng
các mô hình kinh tế; giúp đỡ thanh niên phát triển kinh tế thông qua phong trào
“Thanh niên thi đua sản xuất kinh doanh giỏi”; (v) Công tác quản lý nhà nước,
việc cải cách thủ tục hành chính thực hiện cơ chế dành cho thanh niên còn thiếu
The thesis employed several research methodologies such as primary data
collection and secondary data collection; descriptive statistics and comparative
statistical analysis in order to fulfill the research objectives.
During the study period, Yen The district was implementing some
solutions for attracting youth participation in economic development in
especially difficult communes as follows: Organizing training sessions to transfer
advanced techniques of production; Creating employment opportunities for
young people; Providing career guidance service; and Providing vocational
training for young people. In general, these solutions have brought about positive
results, helping the youth in especially difficult communes to gain access to
various resources (capital, science and technology, information, etc.) for
economic development as well as for income and living standard enhancement.
Despite the achievements, the above solutions for attracting youth participation
in economic development in especially difficult communes in Yen The district
still had some limititations, such as the lack of resources for supporting youths in
economic development which was resulted from the fact that local economic and
social conditions of the communes were limited; limited capacities of the local
xii
Youth union officals, and the fact that some policies for youths in especially
difficult areas were not really reasonable.
The study of youth participation in economic development in especially
difficult communes in Yen The district in recent years shows that there were some
specific limitations of the youth participation in economic development as
follows: (i) The young people did not understand economic management and
production techniques; and they were not confident in applying scientific and
technological advances into production and business; (ii) Lack of lending to
youths for production and business investment; limited bank lending due to limited
lai của nước nhà. Thật vậy nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn
là do các thanh niên”. Đất nước ta đã và đang tiếp tục hội nhập ngày càng sâu
rộng vào nền kinh tế các quốc gia trong khu vực và toàn cầu. Trong những năm
gần đây, từ trong thực tiễn hoạt động sôi nổi của tuổi trẻ trên khắp các lĩnh vực
đã xuất hiện nhiều thanh niên tiên tiến, nhiều tổ chức Đoàn xuất sắc, góp phần to
thắm thêm truyền thống vẻ vang của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Nhiều hoạt động có ý nghĩa của Đoàn tiếp tục được mở rộng như “Xung kích
phát triển triển kinh tế, xã hội và bảo vệ Tổ quốc”, “Đồng hành với thanh niên
lập thân, lập nghiệp”… đã tạo được dấu ấn tốt đẹp trong đời sống xã hội.
Trước tình hình đó, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Bắc Giang tiếp tục khẳng
định, thanh niên và công tác thanh niên có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng và to
lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhằm phát huy sức trẻ,
xung kích, tình nguyện và trí tuệ của các lực lượng thanh niên tích cực đóng góp
xứng đáng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương, góp phần
vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng quê hương Bắc
Giang ngày càng giàu mạnh, văn minh.
Trong những năm tới, tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Yên Thế nói
riêng sẽ bước vào một giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) mới với
nhiều cơ hội cũng như phải đối đầu với nhiều thách thức do quá trình hội nhập
kinh tế mang lại. Để chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển
KT-XH trên cơ sở cân đối nguồn lực, tính toán các tác động bên trong cũng như
bên ngoài, làm cơ sở cho lãnh đạo huyện chỉ đạo các ngành phối hợp chặt chẽ
nhằm khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực để xây dựng và phát triển KT-XH
hiệu quả và bền vững.
Tuy nhiên, sự tham gia của thanh niên vào các hoạt động phát triển kinh tế
của huyện còn có những hạn chế nhất định nhất là ở các địa bàn khó khăn, cụ thể
1
- Hiện nay, những giải pháp nào đang được áp dụng nhằm thu hút sự
tham gia của thanh niên vào phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn huyện
2
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang? Những khó khăn trong việc áp dụng các giải pháp này
là gì?
- Thực trạng tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã đặc
biệt khó khăn huyện Yên Thế như thế nào? Đâu là những thuận lợi và khó khăn
của thanh niên trong phát triển kinh tế các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế,
tỉnh Bắc Giang?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tham gia của thanh niên trong phát
triển kinh tế các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang?
- Đâu là những giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường sự tham gia của thanh
niên trong phát triển kinh tế các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến giải pháp thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở các xã
đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Đối tượng khảo sát là thanh niên, tổ chức Đoàn, các cơ quan, đơn vị ở
địa phương có liên quan đến sự tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế ở
các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng tham gia
của thanh niên và các giải pháp thu hút sự tham gia của thanh niên trong phát
triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn thời gian qua, trong đó tập trung cho các
xã Tiến Thắng, Đồng Hưu của huyện Yên Thế. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
khăn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về thanh niên
Luật Thanh niên số 53/2005/QH11 ngày 29/11/2005, theo Điều 1 Luật này
quy định về độ tuổi thanh niên như sau: “Thanh niên quy định là công dân Việt
Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi” (Quốc hội, 2005).
Thanh niên là thời kỳ sung sức nhất của mỗi con người về thể chất, có sự
phát triển mạnh về trí tuệ, nhạy bén, năng động, sáng tạo, có nhiều ước mơ, hoài
bão. Thanh niên nước ta là một tầng lớp xã hội rộng lớn, luôn có những đóng góp
quan trọng trong các giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước (Ban Chấp hành
Trung ương Đoàn, 2013).
Từ khái niệm và sự nhìn nhận về thanh niên mỗi ngành khoa học hoặc
theo góc độ nghiên cứu có định nghĩa theo cách hiểu khác nhau, tùy thuộc vào
nội dung hoặc cấp độ đánh giá khác nhau về thanh niên.
Thanh niên được nhìn nhận từ các nhà tâm lý học: Thanh niên gắn với
các đặc điểm tâm lý lứa tuổi và coi đây là yếu tố cơ bản để phân biệt với các
lứa tuổi khác.
Thanh niên được nhìn nhận từ góc độ xã hội học: Thanh niên là một giai
đoạn xã hội hóa – thời kỳ kết thúc giai đoạn tuổi thơ phụ thuộc, chuyển sang xác
lập vai trò cá nhân qua các hoạt động độc lập với tư cách đầy đủ của một công
dân, là một trong các chủ thể của các quan hệ xã hội.
Thanh niên theo nhìn nhận các nhà kinh tế học: Thanh niên với góc độ là
một lực lượng lao động xã hội hùng hậu, là nguồn bổ sung cho đội ngũ người lao
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
X khẳng định quan điểm chỉ đạo của Đảng về công tác thanh niên: “Thanh niên
là rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung
kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quyết định sự
thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế
và xây dựng chủ nghĩa xã hội (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 2008).
Trong tương quan xã hội, thanh niên là lực lượng đông đảo, có tiềm năng
to lớn, đã và đang giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất
nước. Để tiếp tục phát huy truyền thống của các thế hệ cha anh, Đại hội Đoàn
toàn lần thứ IX phát động và triển khai trong toàn Đoàn và thanh thiếu nhi cả
nước phong trào “Năm xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc”
và “Bốn đồng hành với thanh niên lập, lập nghiệp”. Nước ta đang trong quá trình
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần phải có một cách nhìn, một sự nhận
thức mới và hành động đúng đắn về những động lực của sự phát triển kinh tế - xã
6
hội ” (Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, 2012). Trong đó, phải hết sức coi trọng
nguồi lực lao động thanh niên, quan tâm đến tất cả các mặt: số lượng, chất lượng,
cơ cấu và tổ chức quản lý, sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động thanh niên của
các ngành, các cấp ở các địa phương (Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, 2012).
Từ những quan điểm trên, chúng tôi rút ra quan niệm về sự tham gia của
thanh niên vào phát triển kinh tế: Sự tham gia của thanh niên vào phát triển kinh
tế là các hoạt động vận động, lôi cuốn, cổ vũ thanh niên sử dụng tri thức tham
gia vào các loại hình sản xuất, kinh doanh nhằm gia tăng hiệu quả kinh tế, cụ
thể: Chuyển giao khoa học kỹ thuật; xây dựng mô hình kinh tế; phát triển các
loại hình sản xuất; vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế..
2.1.1.4. Khái niệm xã đặc biệt khó khăn
Căn cứ Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của
Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn bản đặc biệt khó khăn, xã thuộc
cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn; Dưới 10% số hộ làm
nghề phi nông nghiệp.
Như vậy, các xã đặc biệt khó khăn được xác định là các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn nhất.
2.1.2. Nội dung tham gia của thanh niên trong phát triển kinh tế
2.1.2.1. Chuyển giao khoa học kỹ thuật, công
nghệ
- Tổ chức các hoạt động tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,
công nghệ mới giúp thanh niên tiếp cận ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh.
- Các ban, ngành chức năng lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp
với điều kiện ở địa phương nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm có giá trị
kinh tế cao.
- Tích cực tuyên truyền, vận động đoàn viên, thanh niên chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi.
- Thông qua các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, bồi dưỡng
chuyên môn, các hoạt động khuyến nông góp phần nâng cao trình độ sản xuất
của thanh niên.
2.1.2.2. Xây dựng các mô hình kinh tế
- Hướng dẫn đoàn viên, thanh niên thành lập các câu lạc bộ khuyến nông,
thanh niên làm kinh tế giỏi; xây dựng các hình thức liên kết sản xuất, kinh doanh;
thành lập các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã thanh niên.
- Đoàn thanh niên các cấp tổ chức triển khai, khai thác và sử dụng hiệu
quả các nguồn vốn vay từ các Ngân hàng CSXH, Ngân hàng NN và PTNT, Quỹ
Quốc gia giải quyết việc làm 120, trong đó ưu tiên các nguồn vốn ưu đãi dành
cho ở các xã đặc biệt khó khăn.
- Cấp ủy, chính quyền các cấp quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển và nhân rộng các mô hình kinh tế do thanh niên làm chủ nhằm giải quyết
8
- Tổ chức các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp cho thanh niên, đặc biệt là
đoàn viên, thanh niên chuẩn bị học hết THPT.
9
2.1.3.3. Giải pháp giải quyết việc làm
- Tổ chức Đoàn thanh niên cần chủ động đề xuất với các ngành chức năng,
kết nối với các công ty, doanh nghiệp tổ chức ký kết các chương trình tiếp nhận
thanh niên sau khi kết thúc khóa đào tạo nghề.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thanh niên xuất khẩu lao
động ở nước ngoài.
- Hỗ trợ phát triển các loại hình sản xuất kinh doanh nhằm tạo việc làm
cho từng đối tượng thanh niên. Trong đó, chú trọng các ngành nghề tiểu thủ công
nghiệp, ngành nghề truyền thống, kinh doanh nhỏ,...
2.1.3.4. Giải pháp hỗ trợ vay vốn và phát triển kinh tế
Vốn là một nguồn lực quan trọng để phát triển sản xuất kinh doanh. Do
đặc thù của sản xuất nông nghiệp là chu kỳ sản xuất kinh doanh, rủi ro cao nên
hiện nay việc vay vốn để phát triển sản xuất gặp rất nhiều khó khăn. Đoàn
Thanh niên cần phối hợp với các ngành chức năng thực hiện một số nội dung sau:
- Tạo cơ chế thuận lợi việc vay vốn như tăng mức cho vay bình quân, hỗ
trợ cho các dự án vay vốn điển hình được vay lượng vốn lớn.
- Thời hạn vay phù hợp với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, cho
vay theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của từng loại sản phẩm, trong đó tính toán
thời gian để mua sắm vật tư trước khi sản xuất và thời điểm bán sản phẩm.
- Cấp ủy, chính quyền các cấp cần có sự hỗ trợ nguồn vốn từ ngân sách
bằng hình thức hỗ trợ thành lập Quỹ tín dụng nhân dân, Quỹ hỗ trợ thanh niên phát
triển kinh tế.
- Lồng ghép vốn thực hiện các chương trình, dự án đã và đang thực ở địa
phương như dự án phát triển cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản... để hỗ trợ
định. Đề cập đến nguồn nhân lực phải xét đến cả hai góc độ: số lượng và chất
lượng, trong đó chất lượng có vai trò quan trọng hơn cả. Đây có thể coi là một
trong những nguyên nhân chính hạn chế sự tự vươn lên để giảm nghèo của cộng
đồng các dân tộc và thanh niên hiện nay.
b. Thứ hai, nhận thức của thanh niên đối với các chương trình, dự án phát
triển kinh tế
Với xuất phát điểm thấp từ trình độ dân trí, điều kiện sinh hoạt văn hóa xã
hội, các phương tiện truyền thông, cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục còn nhiều hạn
chế, dẫn đến tình trạng thanh niên ở vùng khó khăn thiếu thông tin. Đây là
nguyên nhân dẫn đến việc phổ biến thông tin, tuyên truyền gặp nhiều khó khăn,
từ đó cộng đồng các dân tộc không nhận thức được hoặc nhận thức chưa đầy đủ
về vị trí, vai trò của mình trong sự tham gia vào các chương trình, dự án phát
triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội.
Nếu xem xét sự tham gia của thanh niên và cộng đồng dân cư là một quá
11