BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
---------------------------
NGUYỄN ĐỨC QUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG CỦA LỰC LƢỢNG KIỂM SOÁT HẢI
QUAN TẠI CÁC CỬA KHẨU ĐƢỜNG BỘ
MIỀN NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
---------------------------
NGUYỄN ĐỨC QUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG CỦA LỰC LƢỢNG KIỂM SOÁT HẢI
QUAN TẠI CÁC CỬA KHẨU ĐƢỜNG BỘ
MIỀN NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 8340101
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tiến sĩ : Vũ Văn Đông
sản xuất kinh doanh, tham gia thị trường, vừa làm giàu chính đáng vừa thực hiện
các nghĩa vụ đối với Nhà nước, cộng đồng. Cũng chính vì động cơ lợi nhuận, có
không ít các đối tượng sẵn sàng lợi dụng những “kẽ hở” của Nhà nước về cơ chế,
chính sách, về quản lý để buôn lậu, làm hàng giả hoặc có các hành vi gian lận
thương mại. Buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là một tác nhân phá hoại sản
xuất, kinh doanh, làm nản lòng những người làm ăn chân chính, bởi lẽ hàng hóa do
buôn lậu, trốn thuế, hàng giả tiêu thụ với mức giá thấp hơn, cạnh tranh hơn. Kết quả
là Nhà nước thì thất thu thuế, doanh nghiệp làm ăn chân chính thì không tiêu thụ
được hàng hóa do mình sản xuất ra và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với
Nhà nước. Như thế, buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả làm méo mó các
quan hệ thị trường, gây khó khăn cho sự quản lý, điều tiết của Nhà nước. Người tiêu
dùng cũng chịu thiệt khi mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, không
có xuất sứ rõ ràng, trong đó, có những mặt hàng nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng trực
tiếp đến sự an toàn, sức khỏe, tính mạng của người dùng. Như vậy, đấu tranh chống
buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, một mặt,
góp phần tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch cho các chủ thể tham
gia thị trường, mặt khác, điều tiết được sự phát triển cơ cấu kinh tế theo những định
hướng ưu tiên của Nhà nước, hơn thế nữa, còn bảo đảm nguồn thu cho ngân sách
nhà nước.
Tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả luôn
được Đảng, Nhà nước xác định là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, đòi
hỏi sự vào cuộc của các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp. Nhiệm vụ đấu
tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả được giao cho các ngành,
các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương, bao gồm lực lượng quản lý thị
trường của ngành Công Thương, các lực lượng chức năng của Công an, Biên
phòng, Hải quan cũng như chính quyền địa phương các cấp.
III. Ngày giao nhiệm vụ: 14/12/2018
IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
tài.
Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn đến quý cơ quan, các đồng nghiệp là công
chức Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cơ quan Tổng cục Hải
quan và một số Cục Hải quan địa phương đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình
điều tra, thu thập số liệu, thông tin.
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài đến ngày hôm nay có được tác phẩm
khoa học này là nhờ sự động viên, giúp đỡ của Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu nơi tôi công tác, các bạn đồng nghiệp tại Cục điều tra chống buôn lậu
đã quan tâm, giúp đỡ, chia sẽ động viên để tôi được tham gia học tập lớp Thạc sỹ
quản trị kinh doanh tại trường.
Một lần nữa cho tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả các quý Thầy Cô, quý lãnh
đạo Cục điều tra chống buôn lậu, các đồng nghiệp của tôi tại Cục Hải quan tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu cũng như cơ quan Tổng cục và các Cục Hải quan Bạn.
Trân trọng!
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Đức Quyền
iii
TÓM TẮT
Buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là hiện tượng thường gặp trong nền
kinh tế thị trường. Ở đó, lợi nhuận là động cơ chính thúc đẩy các chủ thể kinh tế sản
xuất kinh doanh, tham gia thị trường, vừa làm giàu chính đáng vừa thực hiện các
nghĩavụ đối với Nhà nước, cộng đồng.
Tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả luôn
được Đảng, Nhà nước xác định là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, đòi
hỏi sự vào cuộc của các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp. Nhiệm vụ đấu
tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả được giao cho các ngành,
1.1. Tổng quan về công tác kiểm soát hải quan ............................................................. 5
1.1.1. Khái niệm về kiểm soát hải quan ...................................................................... 5
1.1.2. Khái niệm về kiểm tra hải quan ........................................................................ 6
1.1.3. Khái niệm về giám sát hải quan ........................................................................ 6
1.1.4. Khái niệm về cửa khẩu đường bộ ..................................................................... 6
1.1.5. Khái niệm về địa bàn hoạt động hải quan ......................................................... 6
1.1.6. Khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu ................................................................... 7
1.1.7. Khái niệm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới .................. 7
1.1.7.1. Khái niệm buôn lậu: .......................................................................................7
1.1.7.2. Khái niệm vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới: ..............................7
1.1.8. Khái niệm thông tin hải quan ............................................................................ 7
v
1.1.9. Khái niệm thông tin nghiệp vụ hải quan ........................................................... 7
1.1.10. Khái niệm xử lý, thu thập thông tin nghiệp vụ hải quan ................................. 9
1.1.11. Đối tượng của công tác kiểm soát hải quan .................................................... 9
1.1.12. Mục đích của công tác kiểm soát hải quan ................................................... 11
1.1.13. Vai trò của công tác kiểm soát hải quan .......................................................... 11
1.2. Các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan ........................ 12
1.2.1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn
lậu (Đơn vị chuyên trách về kiểm soát hải quan ở cấp Tổng cục Hải quan): ........... 12
1.2.2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của lực lượng kiểm soát hải
quan cấp Cục hải quan địa phương và cấp Chi cục trực thuộc (Đơn vị cửa khẩu). .. 13
1.2.3. Quy định về thẩm quyền của cơ quan hải quan trong đấu tranh phòng, chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới: ........................................... 15
1.2.4. Quy định thẩm quyền của cơ quan hải quan trong hoạt động điều tra theo Bộ
Luật tố tụng hình sự và Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự: ................................... 16
1.2.5. Các văn bản qui phạm luật qui định về quan hệ phối hợp của cơ quan hải
vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tại cửa khẩu đường bộ khu vực miền
Nam – Việt Nam: ...................................................................................................... 32
2.2. Thực trạng của công tác kiểm soát hải quan tại địa bàn các cửa khẩu đường bộ
miền Nam – Việt Nam................................................................................................ 33
2.2.1. Cơ cấu tổ chức, lực lượng kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ
(Lực lượng kiểm soát của Cục Điều tra chống buôn lậu, lực lượng của Cục Hải quan
địa phương, lực lượng kiểm soát thuộc các Chi cục cửa khẩu): ............................... 33
2.2.1.1. Cục Điều tra chống buôn lậu ........................................................................34
2.2.1.2. Cấp cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố: Tập trung vào các nhiệm vụ,
quyền hạn sau: ...........................................................................................................37
2.2.1.3. Cấp chi cục Hải quan cửa khẩu: ...................................................................41
2.2.2. Các lực lượng liên quan trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu tại
các cửa khẩu đường bộ:............................................................................................. 43
2.2.3 Thực trạng triển khai các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát Hải quan tại các cửa
khẩu đường bộ ........................................................................................................... 44
2.2.4. Kết quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại của các lực
lượng kiểm soát Hải quan từ 2015 – 2018 tại các cửa khẩu đường bộ. ........................ 50
2.2.5. Thực trạng công tác phối kết hợp giữa lực lượng kiểm soát Hải quan và các
lực lượng chức năng trong đấu tranh phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới tại các cửa khẩu đường bộ. .................................................. 52
2.2.6. Các yếu tố khách quan và chủ quan tác động trực tiếp đến hoạt động buôn
lậu, gian lận thương mại ............................................................................................ 54
2.2.7. Đánh giá ưu, nhược điểm công tác kiểm soát Hải quan tại các cửa khẩu
đường bộ, ảnh hưởng, tác động của nó đến ngành và an ninh, kinh tế, xã hội: ........ 56
vii
2.2.8. Nguyên nhân đến sự yếu kém, thiếu hiệu quả trong công tác kiểm soát Hải
quan tại các cửa khẩu đường bộ ................................................................................ 58
3.2.5.4. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác kiểm soát Hải quan ................81
viii
3.2.6. Giải pháp thứ sáu: Đảm bảo công tác an sinh xã hội, tuyên truyền giáo dục
quần chúng trong công tác phòng ngừa, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương
mại trên địa bàn cửa khẩu biên giới đường bộ: ......................................................... 82
3.3. Một số đề xuất và kiến nghị: .............................................................................. 83
3.3.1. Đối với Tổng cục Hải Quan: ........................................................................... 83
3.3.2. Đối với Nhà nước: ........................................................................................... 84
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .......................................................................................... 85
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 89
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐ
CLB
Cao đẳng
ĐT
Đào tạo
GATT
Trung Quốc
VCIS
Vietnam Customs information system
Hệ thống thông tin Hải quan Việt nam
Vietnam Automated Cargo And Port Consolidated
VNACCS System
Hệ thống thông quan hàng hóa tự động
WCO
WTO
World Customs Organization
Tổ chức Hải quan Thế giới
World Trade Organization
Tổ chức thương mại Thế giới
XB
Xuất bản
XNC
Xuất nhập cảnh
XNK
nâng cao chất lượng sản phẩm, giá thành hạ, chênh lệch quá lớn về giá thành sản phẩm
giữa các nước tạo lợi nhuận cao cho người lưu thông. Với bản chất của hoạt động kinh
tế bất hợp pháp, buôn lậu luôn chịu tác động của hoạt động quản lý và thực thi pháp
luật của các quy luật kinh tế chủ yếu là quy luật giá trị và quan hệ cung cầu. Việc ban
hành và thực thi chính sách đúng đắn, kịp thời, hiệu quả hay không cũng ảnh hưởng
đến điều kiện tồn tại diễn biến của buôn lậu. Ở Việt Nam và một số nước đang phát
triển, chủng loại, chất lượng, giá cả hàng hóa còn kém so với các nước sản xuất phát
triển, nhu cầu ngày càng tăng cao của người dân, tâm lý sính hàng ngoại hiện rất phổ
biến là điều kiện cho tiêu thụ hàng lậu. Đối với mỗi quốc gia sức mạnh nội lực của nền
kinh tế, quy định của pháp luật, chính sách kinh tế, khả năng quản lý khác nhau song
đều nhằm đến bảo hộ sản xuất trong nước, đảm bảo nguồn thu ngân sách, bảo vệ thực
thi luật pháp, an ninh quốc gia và quyền lợi người tiêu dùng. Thực tiễn nước ta cho
thấy buôn lậu phụ thuộc rất lớn vào hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
- pháp luật nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và thực thi luật pháp như Thương mại,
Tài chính (Thuế, Hải quan) và các cơ quan chuyên chính như: Công an, Quốc phòng
(Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển), Viện kiểm sát và tòa án. Mặt khác buôn lậu cũng
gắn bó chặt chẽ với các tệ nạn tham nhũng, tiêu cực trong các cơ quan công quyền và
các tệ nạn xã hội khác.
Việt Nam và Camphuchia là hai nước láng giềng có mối quan hệ hữu nghị
truyền thống, tập quán sinh sống của người dân hai nước có nhiều tương đồng, quan hệ
2
giữa hai nước được đẩy mạnh trong khuôn khổ hợp tác Asean, hợp tác khu vực và quốc
tế. Trong đó, hợp tác của các tiểu vùng sông Mêkông mở rộng. Hai nước có vị trí địa lý
và giao thông thuận lợi, có chung đường biên giới dài 1.137 km, có 10 tỉnh của Việt
Nam tiếp giáp với 09 tỉnh của Campuchia, có 10 cửa khẩu quốc tế, 13 cửa khẩu quốc
gia, 23 cửa khẩu phụ và nhiều đường mòn, lối mở. Địa hình bằng phẳng, hệ thống kênh
rạch đi lại thuận lợi càng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động buôn lậu, vận chuyển
Nam – Việt Nam. Nghiên cứu các qui trình nghiệp vụ kiểm soát, các biện pháp nghiệp
vụ triển khai tại địa bàn khu vực này. Đi sâu phân tích thực trạng hoạt đồng kiểm soát
hải quan tại các cửa khẩu đường bộ khu vực Miền Nam – Việt Nam kết hợp so sánh
kinh nghiệm công tác kiểm soát hải quan ở một số nước và đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện.
4. Đối tƣợng nghiên cứu:
Công tác kiểm soát hải quan và lực lượng kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu
đường bộ khu vực Miền Nam – Việt Nam
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận văn được nghiên cứu trên các cơ sở pháp lý quốc tế, Luật hải quan 2001,
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật hải quan 2005 và các văn bản qui phạm
pháp luật quy định về công tác kiểm soát hải quan. Sử dụng phương pháp phân tích
tổng hợp, thống kê so sánh, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, tọa đàm, phương pháp điều
tra nhằm giải quyết nhiệm vụ của đề tài.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác
kiểm soát hải quan nói chung và công tác kiểm soát tại các cửa khẩu đường bộ khu vực
Miền Nam – Việt Nam nói riêng. Đưa ra các quan điểm khách quan đánh giá được
thực trạng công tác kiểm soát của lực lượng hải quan, chỉ ra nguyên nhân hạn chế, tồn
tại trong quá trình thựchiện công tác này cũng như những bất cập của chính sách, hạn
chế về cơ sở pháp lý từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động của lực lượng
kiểm soát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ khu vực Miền Nam – Việt Nam. Đây là
4
nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về đề tài này và kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ
sở đề xuất chính sách của hải quan Việt Nam cũng như là tài liệu tham khảo có giá trị
cho các nhà nghiên cứu trong tương lại.
7. Bố cục:
hải quan Việt Nam và qua thực tế cho thấy: Trước đây, nhất là trước những năm 1990,
khi quan hệ kinh tế thương mại của Việt Nam chưa được mở rộng trên thị trường quốc
tế thì quan niệm, nhận thức của chúng ta về kiểm soát hải quan chỉ bó hẹp là sử dụng
các biện pháp nghiệp vụ để phòng, chống và xử lý buôn lậu, hành vi vi phạm pháp luật
hải quan.
Tuy nhiên thực tế hiện tại khi Việt Nam hội nhập sâu rộng toàn diện với quốc tế
và khu vực, hòa nhập vào nền kinh tế thị trường toàn cầu cần thống nhất khái niệm như
6
sau: Phòng chống buôn lậu (Hay còn gọi là kiểm soát hải quan) là các biện pháp tuần
tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan Hải quan áp dụng đề phòng,
chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi vi phạm
pháp luật hải quan Việt Nam, góp phần đảm bảo cho các đối tượng chịu sự quản lý nhà
nước về hải quan phải tuân thủ các quy định của pháp luật hải quan.
1.1.2. Khái niệm về kiểm tra hải quan
Theo Luật hải quan Việt Nam, kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan,
các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan
hải quan thực hiện.
1.1.3. Khái niệm về giám sát hải quan
Theo Luật hải quan Việt Nam, giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ
quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, phương tiện vận tải
đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.
1.1.4. Khái niệm về cửa khẩu đƣờng bộ
Theo Luật hải quan Việt Nam, cửa khẩu đường bộ được hiểu như là cửa ngõ của
một quốc gia mà nơi đó diễn ra các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh và qua lại biên giới quốc gia đối với người, phương tiện, hàng hóa và
các tài sản khác. Cửa khẩu đường bộ được thiết lập ở đường bộ, đường thủy, đường sắt
liên thông với các nước trong khu vực và trên thế giới.
hành vi đưa hàng hóa ra khỏi hoặc vào biên giới quốc gia một cách trái pháp luật.
1.1.8. Khái niệm thông tin hải quan
Theo Luật hải quan Việt Nam, thông tin hải quan là tập hợp những thông tin về
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; Phương tiện vận xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh, tổ chức cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải; Về các
thông tin khác liên quan hoạt động hải quan.
1.1.9. Khái niệm thông tin nghiệp vụ hải quan
8
Theo Luật hải quan Việt Nam, thông tin nghiệp vụ hải quan là thông tin hải
quan đã được thu thập và xử lý, có độ tin cậy và giá trị sử dụng cao; Được tổ chức,
quản lý tập trung, thống nhất thành hệ thống các cơ sở dữ liệu, dựa trên kỹ thuật công
nghệ thông tin hiện đại nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về hải quan.
Căn cứ vào tính chất, thông tin nghiệp vụ hải quan được phân chia ra các loại như sau:
- Thông tin chiến lược: Là thông tin nghiệp vụ phục vụ cho các nhà làm chính
sách trong việc định hướng và đảm bảo thực hiện các mục đích, mục tiêu, kế hoạch và
chính sách quản lý nhà nước về hải quan.
- Thông tin chiến lược tác động ở tầm vĩ mô, nó có ảnh hưởng đến việc hoạch
định chính sách cũng như bố trí cơ cấu nguồn nhân lực, vật lực của toàn ngành hải
quan.
Sản phẩm của thông tin chiến lược hướng đến mục tiêu mang tính dài hạn như:
Những thay đổi, nguy cơ và chiều hướng hoạt động của tội phạm; Những thuận lợi đối
với công tác phòng, chống buôn lậu.
- Thông tin chiến thuật: Là các loại thông tin có tác dụng phục vụ trực tiếp cho
lãnh đạo các đơn vị tham mưu thuộc cơ quan Tổng cục hải quan và các đơn vị hải quan
địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành, xây dựng kế hoạch hành động và triển khai
lực lượng, biện pháp để đạt được các mục tiêu quản lý.
Thông tin bí mật:
- Thông tin từ cơ sở bí mật của lực lượng kiểm soát hải quan và từ kết quả hoạt
động của các đơn vị kiểm soát hải quan.
- Thông tin tố giác vi phạm pháp luật về hải quan của các cơ quan, tổ chức và cá
nhân.
- Thông tin từ cơ quan chống buôn lậu của hải quan nước ngoài.
- Thông tin do cán bộ chuyên trách thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan
trực tiếp thu thập.
1.1.11. Đối tƣợng của công tác kiểm soát hải quan
10
Đối tượng phạm tội về kinh tế tại cửa khẩu đường bộ rất phức tạp, đa dạng, đủ
mọi loại thành phần xã hội, lứa tuổi, nghề nghiệp, thuộc đủ các thành phần tầng lớp
dân cư, trong đó có cả cư dân địa phương cũng như người từ nơi khác đến, chia thành
các nhóm sau:
Nhóm đối tượng chuyên nghiệp: Thường là những đối tượng có tiềm lực kinh
tế, hoạt động có tổ chức, quy mô lớn, rất chặt chẽ, hình thành những đường dây khép
kín, bí mật, có phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể giữa các đối tượng. Những tên cầm
đầu, trùm sỏ bao giờ cũng là những đối tượng hoạt động phạm tội lâu năm, có tiềm lực
tài chính, khả năng quan hệ, móc nối với một số cán bộ biến chất, thoái hóa trong các
cơ quan tổ chức của nhà nước để bao che cho các hoạt động của chúng. Chúng có khả
năng cấu kết với bọn buôn lậu quốc tế để gom hàng, tiêu thụ hàng buôn lậu. Điều đáng
quan tâm là chúng coi hoạt động phạm tội như là một phương thức sống, tự trang bị
các loại phương tiện hiện đại phục vụ hoạt động phạm tội như phương tiện thông tin
liên lạc, phương tiện giao thông....
Nhóm đối tượng núp dưới danh nghĩa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội là
các đối tượng lợi dụng chức vụ, quyền hạn, danh nghĩa các cơ quan nhà nước, tổ chức
xã hội, kể cả lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra, giám sát xuất nhập khẩu để hoạt động