Kiểm sát điều tra đối với các vụ án hình sự về ma túy theo luật tố tụng hình sự việt nam (trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh nam định) - Pdf 62

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

BI NGUYấN BNG

KIểM SáT ĐIềU TRA ĐốI VớI CáC Vụ áN HìNH Sự Về MA TúY
THEO LUậT Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Nam Định)

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2020


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

BI NGUYấN BNG

KIểM SáT ĐIềU TRA ĐốI VớI CáC Vụ áN HìNH Sự Về MA TúY
THEO LUậT Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở thực tiễn địa bàn tỉnh Nam Định)
Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 8380101.03

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: TS. HONG ANH TUYấN

H NI - 2020



1.1.1. Khái niệm, đặc điểm về các tội phạm ma túy ...................................... 7
1.1.2. Quy định pháp luật hình sự về các tội phạm về ma túy ..................... 12
1.2.

Một số vấn đề lý luận về kiểm sát điều tra các vụ án hình sự
về ma túy ........................................................................................... 14

1.2.1. Khái niệm kiểm sát điều tra tội phạm về ma túy ............................... 14
1.2.2. Cơ sở hình thành quy định của pháp luật về kiểm sát điều tra vụ
án ma túy ............................................................................................ 17
1.3.

Mối quan hệ giữa kiểm sát điều tra và thực hành quyền công
tố các vụ án về ma túy ...................................................................... 21

Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 25
CHƢƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SÁT ĐIỀU
TRA VỤ ÁN VỀ MA TÚY VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC
KIỂM SÁT ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN VỀ MA TÚY TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH .......................................................... 26
2.1.

Quy định của pháp luật về kiểm sát điều tra vụ án về ma túy .... 26

2.2.

Thực tiễn công tác kiểm sát điều tra các vụ án về ma túy trên
địa bàn tỉnh Nam Định .................................................................... 48


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 97


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BLHS:

Bộ luật hình sự

BLTTHS:

Bộ luật tố tụng hình sự

CQĐT:

Cơ quan điều tra

ĐTV:

Điều tra viên

HĐTP:

Hoạt động tư pháp

KSV:

Kiểm sát viên

KTV:


Các hình thức bắt

57

Bảng 2.3

Số vụ, số bị can khởi tố trên toàn tỉnh

58

Bảng 2.4

Số lượng án đình chỉ và tạm đình chỉ điều tra

63

Bảng 2.1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công tác đấu tranh phòng chống tội phạm luôn được Đảng và Nhà
nước xác định là nhiệm vụ cực kỳ quan trong trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc. Trong phạm vi chức năng của mình, các cơ quan tư pháp đã
thực hiện đầy đủ có chất lượng những mục tiêu mà Đảng đã chỉ rõ; Viện kiểm
sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xác hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm
pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất, góp phần quan trọng

định, như dân cư nhiều thành phần, trật tự xã hội diễn biến phức tạp, nhiều
loại tội phạm hoạt động với thủ đoạn ngày càng tinh vi, khó kiểm soát, đặc
biệt là tội phạm về tàng trữ, mua bán trái phép chất ma túy xảy ra rất nhiều.
Trong những năm qua, tội phạm về ma túy có sự thay đổi về lượng và chất
với xu hướng gia tăng số vụ, số đối tượng, số lượng ma túy. Trước tình hình
đó, các cơ quan chức năng tỉnh Nam Định đã tập trung lực lượng x l tội
phạm về ma túy và đã đạt nhiều kết quả tốt, số vụ án được phát hiện, khởi tố,
điều tra, truy tố, x t x tăng, nhiều đường dây buôn bán ma tu bị triệt phá.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác điều tra, truy tố, x t
x các vụ án về ma tu trên địa bàn tỉnh Nam Định c n có những hạn chế và
gặp nhiều khó khăn.
Trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình, Viện kiểm sát đã thực
hiện đúng các quy định của pháp luật về kiểm sát hoạt động điều tra vụ án hình
sự. Tuy nhiên, đối với những vụ án hình sự về ma túy công tác kiểm sát điều
vẫn còn những thiếu sót, hạn chế, chưa chặt chẽ. Để khắc phục trên, cần có
những nghiên cứu cụ thể về những vấn đề lý luận của hoạt động kiểm sát theo
quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, thực tiễn áp dụng các quy định

2


của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về kiểm sát điều tra đối với những vụ án
về ma túy. Chính vì vậy, tôi xin chọn đề tài: “Kiểm sát điều tra đối với các vụ
án hình sự về ma túy theo Luật tố tụng hình sự Việt Nam, trên cơ sở thực
tiễn địa bàn tỉnh Nam Định” để làm luận văn cao học luật của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua, việc nghiên cứu về kiểm sát điều tra các vụ án hình
sự và vụ án ma túy của Viện kiểm sát thu hút được nhiều tác giả đã qua hoạt động
thực tiễn nghiên cứu. Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu được công bố trên
các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, trong các luận văn thạc sỹ, tiến sỹ và trong

hoạt động điều tra vụ án ma túy trên địa bà tỉnh Nam Định là địa phương có
tình hình tội phạm riêng biệt và thực tiễn công tác kiểm sát điều tra khác so
với những địa phương trong cả nước. Đề tài này là một công trình nghiên cứu
dựa trên cơ sở khoa học kiểm sát, quy định của pháp luật tố tụng hình sự, và
số liệu nghiên cứu từ điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội của tỉnh và là công trình
nghiên cứu đầu tiên ở cấp độ luận văn thạc sỹ.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Mục đích của luận văn là làm sáng tỏ về mặt lý luận những nội dung cơ
bản và thực tiễn về công tác kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát
nhân dân trong các vụ án về ma túy trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa và cải cách tư pháp.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Về mặt lý luận
Làm rõ một số vấn đề lý luận về kiểm sát điều tra của Viện kiểm sát
nhân dân đối với tội phạm về ma túy
Về mặt thực tiễn
- Nghiên cứu tình hình khởi tố, điều tra các tội phạm về ma túy trên địa
bàn tỉnh Nam Định.
- Khảo sát thực tiễn việc thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động điều

4


tra đối với tội phạm về ma túy. Từ đó, Tìm ra những hạn chế bất cấp và đề ra
những nhóm giải pháp nhằm thực hiện chức năng này
4. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Luận văn có đóng góp nhất định về mặt khoa học góp phần xây dựng
một cách nhìn toàn diện về hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát trong giai
đoạn điều tra vụ án hình sự. Qua đó thấy được vai trò của Viện kiểm sát trong

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
đề tài được cấu trúc thành 3 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kiểm sát điều tra đối với các vụ
án hình sự về ma túy
- Chương 2: Quy định của pháp luật về kiểm sát điều tra vụ án về ma
túy và thực tiễn công tác kiểm sát điều tra đối với các vụ án hình sự về ma túy
trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát
điều tra vụ án hình sự về ma túy

6


Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SÁT
ĐIỀU TRA ĐỐI VỚI CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ VỀ MA TÚY
1.1. Khái niệm, đặc điểm và những quy định của pháp luật hình sự
về các tội phạm ma túy
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm về các tội phạm ma túy
1.1.1.1. Khái niệm các tội phạm về ma tuý
Khác với các loại tội phạm khác, các tội phạm về ma túy có cơ sở pháp lý
chung là Công ước Quốc tế về kiểm soát ma túy. Công ước quốc tế quy định:
Các nước tham gia công ước quốc tế không coi tội phạm về ma túy là tội phạm
chính trị hoặc có động cơ chính trị. Đối với người nghiện ma túy, không coi là
tội phạm và không áp dụng hình phạt đối với họ. Trong trường hợp người nghiện
ma túy phạm các tội khác thì sau khi thi hành án phạt tù, cần áp dụng chế độ cai
nghiện bắt buộc đối với họ.
Khái niệm tội phạm về ma tu ở mỗi quốc gia cũng khác nhau: Trong
Luật về các biện pháp trấn áp người phạm tội liên quan đến ma tu ở Thái Lan
năm 1991 khái niệm tội phạm về ma tu tại Điều 3 được hiểu là: Phạm tội liên


thức được hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra. Tội phạm về

ma tu là yếu tố quan trọng cấu thành nên vụ án ma tu là đối tượng chính để
cơ quan có thẩm quyền điều tra tiến hành điều tra hoặc thực hiện một số hoạt
động điều tra làm rõ hành vi phạm tội về ma tu để x l .
1.1.1.2. Đặc điểm tội phạm về ma túy
Với tính thu lợi các nhuận cao, tội phạm ma túy ngày càng phát triển
nhanh cả về số lượng và tính chất mức độ nguy hiểm cũng như thủ đoạn phạm
tội. Sự tinh vi trong phương pháp, sự táo bạo trong thủ đoạn, sự câu kết chặt
chẽ trong phân công tổ chức, sự liều lĩnh trong hành động… đã tạo cho loại
tội phạm này những đặc điểm khác biệt so với nhiều loại tội phạm khác. Có
thể khái quát một số đặc điểm chung của loại tội phạm về ma túy như sau:
Thứ nhất, tính liên kết, tổ chức hoạt động của tội phạm ma túy. Tổ chức
tội phạm ma túy thường thiết lập, tạo dựng thành các đường dây có nhiều mắt
xích, mỗi mắc xích là một hoặc một số đối tượng được tuyển chọn rất công phu
phù hợp với từng vị trí nhất định. Một tổ chức, đường dây ma túy bố trí có đủ
các công đoạn như: mua gom, cất giấu, vận chuyển và tiêu thụ, nhận tiền. Chỉ

8


có đối tượng cầm đầu mới biết đầy đủ các mắt xích để điều hành và kiểm tra.
Các đối tượng này thường là chuyên nghiệp và tìm cách móc nối với các đối
tượng đã có tiền án, tiền sự có trường hợp là người nước ngoài. [8, tr. 9]
Đối tượng phạm tội tổ chức, chứa chấp việc s dụng trái ph p chất ma
túy, cưỡng bức lôi k o người khác s dụng chất ma túy có thể trực tiếp hoặc
cho đồng bọn tiến hành các hoạt động phạm tội. Chúng thường lôi k o những
thanh niên con nhà có điều kiện kinh tế, gia đình có địa vị xã hội nhưng thiếu
sự quản l , giám sát của bố mẹ; những gia đình giàu lên nhanh chóng nhờ tốc

đối tượng phạm tội có rất nhiều thủ đoạn để ngụy trang, cất giấu, vận chuyển
ma túy như: cất giấu chung cùng với các loại hàng hóa khác; cất giấu trong
các đồ vật, hàng hóa như mặt lót trong của valy, trong thùng loa… đặc biệt có
trường hợp cất giấu trong bộ phận kín của cơ thể người. Các đối tượng phạm
tội vận chuyển ma túy bằng đường bộ, đường biển, đường sống, đường hàng
không và qua bưu điện. Khi vận chuyển có thể trá hình là khách du lịch, sinh
viên để che giấu hành vi phạm tội và khó bị phát hiện. [15, tr.20]
Thứ năm, là thủ đoạn giao nhận ma túy và phương thức thanh toán hết
sức tinh vi, phức tạp, bí mật và không k m phần liều lĩnh. Trước khi giao
nhận ma túy, bọn chúng đã chuẩn bị rất kỹ lưỡng, từ khâu kiểm tra hàng mẫu,
kiểm tra lượng tiền thanh toán có đủ hay không, tiếp đó mới thỏa thuận về giá
cả, thời gian, địa điểm, nhận tiền đặt trước và phương thức giao nhận ma túy.
Giá cả và số lượng ma túy giao nhận được bọn chúng mã hóa bằng các quy
ước và những từ “nóng” riêng. Hiện nay, phổ biến phương thức thanh toán
bằng một đối tượng khác, ở một địa điểm khác với đối tượng và địa điểm giao
nhận ma túy có trường hợp đối tượng giao nhận ma túy và đối tượng thanh
toán không xuất hiện, mà hướng dẫn đối tượng mua, thanh toán tiền nhận ma
túy ở nơi cất giấu hoặc đặc tiền thanh toán ở vị trí tại một địa điểm bất kỳ.
Trong quá trình diễn ra việc thanh toán và giao nhận ma túy, đối tượng bán
thường xuyên thay đổi địa điểm và phương thức giao nhận, thanh toán bất kỳ

10


lúc nào, không theo quy luật nào để tránh sự phát hiện của các cơ quan chức
năng. Trong trường hợp bị phát hiện, thì chỉ đối tượng mua bị bắt, c n đối
tượng bán trốn thoát [24, tr. 7].
Thứ sáu, là tính khái báo chống đối. Các đối tượng phạm tội tàng trữ
nhỏ lẻ để s dụng cho bản thân có thái độ khai báo thành khẩn, c n lại đa số
các đối tượng phạm tội về ma túy khi bị bắt đều có kinh nghiệm trong khai

quan trọng trong công tác đấu tranh ph ng chống tội phạm ma túy nói chung
và công tác giải quyết án ma túy nói riêng. Nắm được quy luật hoạt động và
nhận thức rõ về thủ đoạn của loại tội phạm này, chúng ta sẽ chủ động được
đối sách, chiến thuật điều tra, hỏi cung hiệu quả hơn, định hướng tốt cho hoạt
động điều tra, truy tố, x t x .
1.1.2. Quy định pháp luật hình sự về các tội phạm về ma túy
Chương XX – Các tội phạm về ma túy trong BLHS năm 2015 (s a đổi,
bổ sung năm 2017) gồm 13 Điều từ Điều 247 đến Điều 259. So với Chương
XVIII BLHS năm 1999, Chương XX tăng 04 điều (do tách Tội tàng trữ, mua
bán, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy để quy định 04 tội
danh và tách Tội cưỡng bức, lôi k o người khác s dụng trái phép chất ma
túy để quy định 02 tội danh). Tất cả các điều luật trong Chương XX đều
được s a đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu phòng, chống các tội phạm về ma
túy trong tình hình mới. Các tội phạm về ma túy trong Chương XX BLHS
năm 2015 (s a đổi, bổ sung năm 2017) được s a đổi theo hướng quy định cụ
thể hơn các dấu hiệu cấu thành tội phạm, mức định lượng để x lý hình sự,
hậu quả do tội phạm gây ra để tạo thuận lợi cho việc áp dụng pháp luật;
đồng thời phân hóa trách nhiệm hình sự bảo đảm tính công bằng trong việc
x lý tội phạm. [10, tr. 3] Cụ thể:
+ Quy định rõ các dấu hiệu của cấu thành tội phạm tại 05 điều luật (các
điều 249, 250, 252, 257 và 258); bổ sung và sắp xếp lại cho phù hợp với quy
trình quản lý, s dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần ở Điều 259.
+ Quy định rõ mức định lượng cụ thể để truy cứu trách nhiệm hình sự ở
khoản 1 của 06 điều luật (các điều 247, 249, 250, 252, 253, 254).
Thay đổi đơn vị đo “trọng lượng” thành “khối lượng” cho đúng với
đơn vị đo lường theo quy định của pháp luật quốc tế và các văn bản pháp luật
hiện hành có liên quan của Nhà nước ta (Luật đo lường năm 2011).

12

13


Hiện nay, Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTCBTP hướng dẫn một số quy định tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của
Bộ luật hình sự năm 1999 và Thông tư liên tịch số 08/2015/TTLT-BCA VKSNDTC-TANDTC-BTP s a đổi một số điểm của Thông tư 17/2007 đã hết
hiệu lực từ 01/01/2018, chưa có văn bản thay thế nên khi nghiên cứu, vận dụng
chỉ áp dụng tinh thần của các văn bản không trái với quy định của BLHS năm
2015, không viện dẫn điều, khoản của văn bản. [6, Tr. 3]
Nghị định 19/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 quy định về việc tính tổng
khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của Bộ luật Hình sự năm
2015 đã quy định việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy phải
đảm bảo khách quan, khoa học và được thực hiện theo phương pháp, trình tự
quy định của Nghị định này. Khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy theo
quy định của Nghị định này là khối lượng hoặc thể tích các chất ma túy thu
giữ hoặc chứng minh được trong quá trình điều tra, truy tố, x t x . Việc xác
định khối lượng thuốc phiện trong xái thuốc phiện, thuốc phiện pha loãng,
thuốc phiện pha trộn được tính theo thuốc phiện chứa 10% morphine làm căn
cứ quy đổi. Tỷ lệ phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của từng chất ma túy
được tính theo quy định của Nghị định này nếu là số thập phân thì gồm một
chữ số sau dấu phẩy và không làm tr n.
1.2. Một số vấn đề lý luận về kiểm sát điều tra các vụ án hình sự về
ma túy
1.2.1. Khái niệm kiểm sát điều tra tội phạm về ma túy
Kiểm sát điều tra là VKS thực hiện chức năng kiểm sát tuân theo pháp
luật toàn bộ các hoạt động xảy ra trong quá trình CQĐT và Cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành hoạt động điều tra nhằm đảm bảo cho việc điều tra
được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, chống bỏ lọt tội phạm và
làm oan người vô tội. [14, Tr.27]

14

15


phạm, kiến nghị khởi tố (Ban hành kèm theo Quyết định số 169/QĐVKSNDTC ngày 02/5/2018 của Viện trưởng VKSND tối cao); Quy chế tạm
thời công tác THQCT, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố (Ban hành
kèm theo Quyết định số 03/QĐ-VKSTC ngày 29/12/2017 của Viện trưởng
VKSND tối cao); Quy chế tạm thời công tác THQCT, kiểm sát việc khám
nghiệm hiện trường, khám nghiệm t thi, thực nghiệm Điều tra và giám định
(Ban hành kèm theo Quyết định số 170/QĐ-VKSNDTC ngày 02/5/2018 của
Viện trưởng VKSND tối cao);
Đối với kiểm sát điều tra các vụ án về ma túy thì “Kiểm sát điều tra các
tội phạm về ma túy là Viện kiểm sát thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân
theo pháp luật về hình sự, pháp luật phòng, chống ma túy đối các hoạt động
xảy ra trong quá trình cơ quan có thẩm quyền điều tra các tội phạm về ma túy
tiến hành các hoạt động điều tra đó được thực hiện đúng quy định của pháp
luật, chống bỏ lọt tội phạm và không làm oan người vô tội”.
Mục đích của kiểm sát điều tra tội phạm về ma túy là để kiểm sát tính
hợp pháp của các hành vi, quyết định của CQĐT, Cơ quan được giao nhiệm
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, cơ quan tổ chức cá nhân trong giai
đoạn khởi tố, điều tra các vụ án ma túy nhằm bảo đảm cho người có thẩm
quyền điều tra thực hiện đúng các quy định của pháp luật, phát hiện kịp thời
những thiếu sót, vi phạm để kiến nghị yêu cầu khắc phục, s a chữa. Như vậy
sẽ chống được bỏ lọt tội phạm ma túy và làm oan người không có tội.
VKSND có chức năng kiểm sát các hoạt động điều tra của cơ quan có
thẩm quyền điều tra ở giai đoạn khởi tố và giai đoạn điều tra. Hoạt động này
được thể hiện qua kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm;
kiểm sát việc khởi tố vụ án; kiểm sát việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn;
kiểm sát trực tiếp của KSV tại nơi Điều tra viên thực hiện các hoạt động điều
tra như: khám nghiệm hiện trường, thực nghiệm điều tra, hỏi cung bị can, đối



17


mọi hành vi phạm tội, người phạm tội, pháp nhân phạm tội, vi phạm pháp luật
đều phải được phát hiện và x lý kịp thời, nghiêm minh, việc khởi tố, điều tra,
truy tố, xét x , thi hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt
tội phạm và người phạm tội, pháp nhân phạm tội, không làm oan người vô tội.
Chức năng kiểm sát điều tra của VKS là một bộ phận của kiểm sát
HĐTP. KSĐT là một chức năng của VKS để kiểm tra những hoạt động tố tụng
(thu thập chứng cứ, lập biên bản, tài liệu tố tụng...) của CQĐT có căn cứ và
hợp pháp hay không trong giai đoạn điều tra các vụ án hình sự nhằm bảo đảm
việc khởi tố, điều tra đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội
phạm đồng thời cũng không làm oan người vô tội. Pháp luật tố tụng hình sự
quy định đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của VKS để bảo đảm việc x lý hình sự
đối với cá nhân, pháp nhân thương mại có căn cứ và hợp pháp, tránh những sai
lầm, thiếu sót trong hoạt động điều tra tất yếu sẽ ảnh hưởng đến việc giải quyết
vụ án hình sự như truy tố, xét x oan người vô tội, bỏ lọt tội phạm.
Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 khi kiểm sát điều tra vụ
án hình sự thì VKS có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra và
lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điều tra.
2. Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng;
yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền x l
nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật.
3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra.
4. Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành
một số hoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát
việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra khi cần thiết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status