Đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án khu công nghiệp và dân cư becamex bình phước, huyện chơn thành, tỉnh bình phước - Pdf 62

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------

PHẠM VIẾT LÝ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT,
BỒI THƯỜNG , GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN
KHU CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN CƯ BECAMEX – BÌNH
PHƯỚC, HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội, 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------

PHẠM VIẾT LÝ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT,
BỒI THƯỜNG , GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN
KHU CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN CƯ BECAMEX – BÌNH
PHƯỚC, HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành : Quản lí đất đai
Mã số: 8850103.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Quang Tuấn

thành tốt nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Cán bộ phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Chơn Thành, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện
Chơn Thành, Công ty CP PT HTKT Becamex - Bình Phước đã nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Phạm Viết Lý

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC THU
HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG. ...................................5
1.1. Cơ sở lý luận về công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng. ...........5
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng. ............................5
1.1.2. Tính đa dạng và phức tạp của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất. ..................................................................................................5
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất. ..................................................................................................6
1.2. Khái quát những chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Luật đất đai
2003 và Luật đất đai 2013. ..........................................................................................8
1.2.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất giai
đoạn từ khi có Luật Đất đai 2003 đến 2013. ...............................................................8
1.2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất giai
đoạn từ khi có Luật Đất đai 2013 đến nay. .................................................................9
1.3. Tình hình công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng tại huyện Chơn Thành. ...33

2.5.1. Điều kiện được bồi thường đất........................................................................60
2.5.2. Đơn giá bồi thường đất. ..................................................................................62
2.5.3. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà ở, nhà xưởng, các công trình kiến trúc. ...63
2.5.4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây trồng. ........................................................63
2.5.5. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ, vật kiến trúc, công trình phụ, công trình sản xuất.
...................................................................................................................................64
2.5.6. Bồi thường chi phí di chuyển. .........................................................................64
2.5.7. Chính sách tái định cư. ....................................................................................65
2.5.8. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất. ..............................................................67
2.6. Lấy ý kiến cộng đồng dân cư. ............................................................................70
CHƯƠNG 3. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG CỦA DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN CƯ
BECAMEX – BÌNH PHƯỚC, HUYỆN CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC ..73
3.1. những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng của dự án. ......73
3.2. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách. ..............................................................75
3.3. Nhóm giải pháp về tổ chức triển khai thực hiện. ...............................................76
3.4. Nhóm giải pháp khác. ........................................................................................78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................81

iv


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn cư
trú, xây dựng và phát triển kinh tế sản xuất cũng như an ninh quốc phòng của
con người. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay để đáp ứng ngày càng lớn yêu

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ thực trạng việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường và giải phóng
mặt bằng của dự án khu công nghiệp và dân cư Becamex – Bình Phước,
huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước làm cơ sở cho việc đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thu hồi đất, bồi thường và giải
phóng mặt bằng trên địa bàn khu vực nghiên cứu.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận liên quan đến công tác thu hồi đất,
bồi thường và giải phóng mặt bằng.
- Tổng quan các chính sách, quy định pháp lý về công tác thu hồi đất,
bồi thường và giải phóng mặt bằng của Nhà nước từ sau khi có Luật Đất đai
2013 đến nay.
- Thu thập tài liệu, số liệu về công tác bồi thường và giải phóng mặt
bằng của dự án trên địa bàn khu vực nghiên cứu.
- Xây dựng mẫu phiếu điều tra để tiến hành phỏng vấn các hộ thuộc
diện bị thu hồi đất về giá đất bồi thường, chính sách hỗ trợ tái định cư của dự
án trên địa bàn khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và giải
phóng mặt bằng của dự án trên địa bàn huyện Chơn Thành, làm rõ những khó
khăn, vướng mắc của dự án.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác
thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng tại khu vực nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá công tác thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt
bằng đối với các tổ chức, các hộ dân trong diện bị thu hồi đất tại dự án khu
công nghiệp và dân cư Becamex – Bình Phước.
5. Phương pháp nghiên cứu

cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác này trên địa
bàn nghiên cứu.
6. Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về công tác thu hồi đất,
bồi thường và giải phóng mặt bằng;
- Chương 2: Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và giải phóng
mặt bằng của dự án Khu công nghiệp và Dân cư Becamex – Bình Phước,
huyện Chơn Thành.
- Chương 3: Những thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án Khu
công nghiệp và Dân cư Becamex - Bình Phước, huyện Chơn Thành.
7. Ý nghĩa khoa học của luận văn: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp
phần làm phong phú hệ thống lý luận của khoa học quản lý đất đai theo
hướng phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và giải
phóng mặt bằng.
3


8. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: Chỉ ra những tồn tại, đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng
cho nhà quản lý trên địa bàn nghiên cứu.

4


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG
TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG.
1.1. Cơ sở lý luận về công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt

Bên cạnh đó, BTHT&TĐC khi Nhà nước thu hồi đất là một quá trình đa
dạng và phức tạp, nó không đơn thuần là bồi thường về vật chất mà còn phải
đảm bảo được lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
5


1.1.2.1. Tính đa dạng.
Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự
nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực nội thành, mật độ dân cư
cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô,
mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản
xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ;
khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông
nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những đặc trưng riêng và
được tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng
của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
1.1.2.2. Tính phức tạp.
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trọng đời sống kinh
tế - xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu
sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất
quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển
đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để
sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất
nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trong khu vực
cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di
chuyển, định giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp
là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này.
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau: Đất ở là
tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân
mà tâm lý, tập quán của người dân là ngại di chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử

hiện công tác BTHT&TĐC bị đình trệ dẫn tới chậm bàn giao mặt bằng, gây
thiệt hại về kinh tế cũng như an ninh trật tự.
+ Các quy định về BTHT&TĐC khi Nhà nước thu hồi đất: Việc xác định
nguồn gốc đất ở, đối tượng và điều kiện được bồi thường; đối tượng và điều
kiện được hỗ trợ; đối tượng và điều kiện để được hưởng TĐC;
- Giá đất để tính bồi thường đây là nguyên nhân chính ảnh hưởng rất lớn
đến công tác BTHT&TĐC, trên thực tế giá đất do UBND tỉnh ban hành chưa
sát với giá thị trường, do vậy sẽ xảy ra hiện tượng người bị thu hồi đất không
đồng ý và phải xác định lại giá đất dẫn đến việc kéo giài thời gian thực hiện
công tác và tốn kém kinh phí.
- Giá tài sản và cách xác định giá đất và giá tài sản để tính BTHT&TĐC
khi Nhà nước thu hồi đất.
1.1.3.2. Yếu tố chủ quan.
Năng lực tài chính của chủ đầu tư; phương thức quản lý lưu trữ hồ sơ;
phong tục tập quán sinh hoạt, sản xuất của người có đất bị thu hồi.
- Năng lực tài chính của chủ đầu tư: Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới
công tác BTHT&TĐC, chủ đầu tư có năng lực tài chính mạnh việc giải ngân
diễn ra nhanh chóng, kịp thời đẩy nhanh được tiến độ BTHT&TĐC.
- Phương thức quản lý lưu trữ hồ sơ; khả năng tổ chức và thực hiện công
tác BTHT&TĐC; trình độ hiểu biết pháp luật của người dân; công tác tuyên
truyền vận động nhân dân thực hiện các quy định của Nhà nước về công tác
BTHT&TĐC.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt, tập quán sản xuất của người dân vùng bị
thu hồi đất. Khi tìm hiểu rõ được phong tục tập quán sinh hoạt, tập quán sản
7


xuất của người dân vùng bị thu hồi đất thì việc BTHT&TĐC sẽ được thực
hiện theo nhu cầu thực tế của người dân, giảm bớt được tình trạng các hộ gia
đình cá nhân chuyển đến khu TĐC nhưng không thực hiện được sản xuất và

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
8


- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ;
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày
16/11/2004 của Chính phủ;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư;
- Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ
tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Từ thực tế tình hình quản lý Nhà nước và các chính sách đất đai, chính
sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất qua các thời kỳ và hiện tại,
có thể nhận thấy rằng việc chỉnh lý, bổ sung chính sách bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất là cần thiết nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ GPMB, thực
hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa, ổn định đời sống nhân dân.
1.2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất giai đoạn từ khi có Luật Đất đai 2013 đến nay.
1.2.2.1. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất.
Sau khi Nhà nước ban hành Luật Đất đai 2013, các chính sách về đất đai
cũng thay đổi theo. Như vậy, để phù hợp với sự ra đời của Luật Đất đai và

kèm theo để cụ thể hóa hoặc điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế ở
mỗi địa phương và từng dự án đó.
1.2.2.2. Những nội dung pháp lý về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất.
a. Nội dung pháp lý công tác bồi thường về đất.
+ Nguyên tắc bồi thường.
Nguyên tắc bồi thường được quy định tại Điều 74 Luật Đất đai 2013 có
nội dung :
- Thứ nhất, người sử dụng đất đảm bảo các điều kiện về loại đất mà mình
đang sử dụng, về chứng nhận quyền đối với đất đó. Nếu không đảm bảo các
điều kiện theo pháp luật quy định thì người sử dụng đất không được bồi
thường. Theo đó chỉ bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Còn thu hồi đất trong những trường hợp còn lại sẽ không được bồi thường.
Điều kiện để người sử dụng đất được bồi thường quy định cụ thể trong Điều
75 Luật Đất đai 2013.
- Thứ hai, việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng
mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì
được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND
cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
- Thứ ba, việc thu hồi đất phải được tiến hành dân chủ, minh bạch, công
khai, kịp thời và đúng pháp luật.
Việc bồi thường về đất phải được thực hiện dựa trên ba nguyên tắc nêu
trên, nếu vi phạm các nguyên tắc đó, việc bồi thường trái với quy định của
pháp luật. Nếu việc bồi thường trái pháp luật gây ảnh hưởng đến lợi ích của
10


mình, người sử dụng đất có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để bảo vệ quyền lợi.

nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có
Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định
của Luật này mà chưa được cấp.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc
11


có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận
hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa
được cấp.
+ Những trường hợp không được bồi thường.
Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau
đây:
- Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 76 của Luật Đất đai 2013;
- Đất được Nhà nước giao để quản lý;
- Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các Điểm a,
b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai 2013;
- Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của
Luật này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 77 của Luật Đất đai
2013.
+ Giá đất để tính bồi thường.

khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai
thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:
- Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu
hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà hộ gia
đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị
trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở TĐC;
- Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu
hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà hộ gia
đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có
đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện
về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.
- Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này mà trong
hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở
thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định
của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng
một thửa đất ở thu hồi thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở TĐC
và tình hình thực tế tại địa phương để quyết định mức đất ở, nhà ở TĐC cho
từng hộ gia đình.
- Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các
trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có nhu cầu bồi thường
bằng đất ở hoặc bằng nhà ở TĐC thì được Nhà nước bồi thường bằng tiền.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ
điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa
13


bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê,

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu đủ điều kiện được bồi thường theo quy
định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được bồi thường về đất, cụ thể như sau:
+ Đối với đất sử dụng có thời hạn thì được bồi thường bằng đất có cùng
mục đích sử dụng với đất thu hồi; thời hạn sử dụng đất được bồi thường là
thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi;

14


+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất mà có nhu
cầu sử dụng với thời hạn dài hơn thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi thì
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tăng thời hạn sử dụng nhưng người sử
dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được tăng theo
quy định của pháp luật về đất đai.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ
trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này thì không được bồi thường về đất
nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo quy định
tại Điều 3 của Nghị định này.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có
công với cách mạng thì được bồi thường về đất. Căn cứ vào điều kiện thực tế,
quỹ đất tại địa phương, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc bồi thường.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng ổn
định lâu dài mà có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật
khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo giá đất ở.

+ Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với
đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Theo Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về việc bồi thường đối với
nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất [3]
quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định
sau đây:
- Mức bồi thường nhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công
trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có
của nhà, công trình đó.
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ
lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây
dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản
lý chuyên ngành ban hành.
Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công
trình do UBND cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100%
giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương
với nhà, công trình bị thiệt hại.
- Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần
còn lại không còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình;
trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, những vẫn tồn
tại và sử dụng được phần còn lại thì bồi thường phần giá trị công trình bị phá
dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.
- Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo
quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì UBND cấp tỉnh quy định
mức bồi thường cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

16



nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi
thường theo mức thiệt hại theo quy định.
- Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên
70% diện tích thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng thì phần diện tích đất
còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều
này.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi
xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển
17


chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có
đất trong hành lang an toàn thì được bố trí TĐC; được bồi thường chi phí di
chuyển, và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất.
+ Bồi thường nhà, công trình với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu Nhà nước.
Theo Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính
phủ quy định việc bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà
ở thuộc sở hữu Nhà nước [3].
- Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà
do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người
đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu
Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải
tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do UBND cấp tỉnh quy định.
- Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê
nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê
theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người
đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ
trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông
nghiệp theo quy định tại Điểm a Khoản này đang sử dụng đất nông nghiệp do
nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định
của pháp luật, được UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận là đang trực
tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng
vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm
đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh là
cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc
đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực
tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp;
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của các
nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi
từ các nông, lâm trường quốc doanh đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và
có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó;
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất của tập
đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất
nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất
đó;
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà
nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất.
- Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo
quy định sau đây:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều
này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp quy
định tại Khoản 2 Điều 77 của Luật Đất đai và Điểm b Khoản này;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status