Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp ngăn chặn, kiểm soát một số loài sinh vật ngoại lai xâm hại trên địa bàn huyện na hang, tỉnh tuyên quang - Pdf 63

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ THANH TÙNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP NGĂN CHẶN, KIỂM SOÁT MỘT SỐ LOÀI
SINH VẬT NGOẠI LAI XÂM HẠI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ THANH TÙNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP NGĂN CHẶN, KIỂM SOÁT MỘT SỐ LOÀI
SINH VẬT NGOẠI LAI XÂM HẠI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 8.44.03.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀM XUÂN VẬN
CHỮ KÝ KHOA CHUYÊN MÔN

Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …… tháng …… năm 2019
Tác giả luận văn

TẠ THANH TÙNG


iii

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .............................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
CHƢƠNG I .................................................................................................................4
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................................................4
1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................4
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
1.2.1. Sinh vật ngoại lai ...............................................................................................4
1.2.2. Loài xâm hại ......................................................................................................5
1.2.3. Loài ngoại lai xâm hại .......................................................................................6
1.2.4. Cơ sở phân mức độ xâm hại ..............................................................................7
1.2.5. Tác động của sinh vật ngoại lai xâm hại ...........................................................8
1.2.5.1. Tác động đến hệ sinh thái. .............................................................................8

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................................27
3.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.............27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Na Hang. ................................................................27
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Na Hang. .....................................................30
3.2. Hiện trạng SVNL xâm hại trên địa bàn huyện Na Hang. ..................................31
3.2.1. Thành phần SVNL xác định đƣợc trên địa bàn huyện Na Hang ....................31


Ốc bươu vàng: .................................................................................................32



Ốc sên Châu Phi: ............................................................................................35



Cá tỳ bà lớn (Cá dọn bể lớn) ..........................................................................37



Bèo tây.............................................................................................................39



Cây ngũ sắc .....................................................................................................41



Cỏ lào (Chromolaena odorata) ......................................................................42



Ốc sên Châu Phi .............................................................................................56



Cá Tỳ bà lớn ....................................................................................................58



Bèo Tây ...........................................................................................................59



Cây Ngũ sắc ....................................................................................................60



Cỏ Lào .............................................................................................................60



Trinh nữ móc ...................................................................................................61



Trinh nữ thân gỗ (Mai dương) ........................................................................62

3.2.2.3. Tình trạng xâm lấn của các loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại trên địa bàn
huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ...........................................................................63



DTTN

Diện tích tự nhiên

ĐDSH

Đa dạng sinh học

GISP

Chƣơng trình toàn cầu về sinh vật ngoại lai xâm hại

GPS

Hệ thống định vị toàn cầu

HST

Hệ sinh thái

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

SVNL

Sinh vật ngoại lai

BVTN&MT Bảo vệ thiên nhiên và môi trƣờng

địa bàn huyện Na Hang
Bảng 3.11: Mật độ và phân bố của cây Trinh nữ móc trong các hệ sinh
thái tại địa bàn huyện Na Hang
Bảng 3.12: Mật độ và phân bố của cây Trinh nữ thân gỗ (Mai dƣơng)
trong các hệ sinh thái tại địa bàn huyện Na Hang

Trang
19

31

31

53

54

55

57

59

59

60

61

61

Hình 3.4. Trứng ốc bƣơu vàng đƣợc đẻ lên một khúc gỗ trong ao
nƣớc

34

Hình 3.5. Hình thái ngoài của ốc sên Châu Phi Achatina fulica

37

Hình 3.6. Cá tỳ bà lớn (cá dọn bể lớn)- Pterygoplichthys pardalis

38

Hình 3.7. Hình thái cây Bèo tây - Eichhornia crassipes

40

Hình 3.8 và 3.9: Cây ngũ sắc - Lantana camara

42

Hình 3.10. Cỏ lào Chromolaena odorata

43

Hình 3.11. Trinh nữ móc Mimosa diplotricha

45

Hình 3.12. Cây Trinh nữ thân gỗ (Mai dƣơng) Mimosa pigra xâm lấn

xƣơng sống, cá, lƣỡng cƣ, bò sát, chim và thú. Sự xâm lấn và lan rộng của sinh vật
ngoại lai có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều loài, tác động tiêu cực tới hệ
thống nông nghiệp, kinh tế - xã hội và sức khỏe của con ngƣời.
Ở Việt Nam, tuy chƣa có đánh giá đầy đủ về tác động của sinh vật ngoại lai,
nhƣng SVNL đã và đang gây nên những ảnh hƣởng không nhỏ đến tổn hại kinh tế
và môi trƣờng ở nhiều vùng trong cả nƣớc. Hiện nay, các loài sinh vật ngoại lai
(SVNL) vẫn tiếp tục đƣợc nhập vào nƣớc ta qua nhiều con đƣờng khác nhau nhƣng
không đƣợc kiểm soát một cách chặt chẽ. Chính vì vậy, sinh vật ngoại lai xâm hại
đang đề ra những bài toán nan giải về cách thức quản lý và kiểm soát chúng một
cách hiệu quả để đảm bảo các cam kết trong Công ƣớc quốc tế Đa dạng sinh
học(CBD), đảm bảo vốn đa dạng sinh học bền vững.
Thực hiện Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 17/02/2012 của Thủ tƣớng
Chính phủ phê duyệt Đề án ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Việt


2

Nam đến năm 2020, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Tuyên Quang đã phối hợp với
các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện đánh giá sơ bộ
về các loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Qua thống kê, đánh giá
cho thấy trên địa bàn các huyện, thành phố của tỉnh Tuyên Quang đã xuất hiện một số
loài sinh vật ngoại lai xâm hại, trong đó huyện Na Hang mới chỉ điều tra đánh giá
đƣợc 1,2 điểm điển hình trên địa bàn huyện nên số liệu thống kê, đánh giá chƣa đƣợc
đầy đủ và chi tiết đến từng vùng của huyện Na Hang.
Na Hang là huyện miền núi, nằm về phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang, tổng
diện tích tự nhiên là 86.353,7 ha, trong đó đất lâm nghiệp có rừng 75.134ha chiếm
87,01% tổng diện tích tự nhiên , với đặc trƣng là rừng mƣa nhiệt đới gió mùa thƣờng
xanh đã mang lại cho huyện những lợi thế lớn về nghề rừng, chăn nuôi và trồng trọt.
Với lợi thế địa hình, đất đai, thổ nhƣỡng và khí hậu, hệ sinh thái đa dạng, có nhiều loài
động vật, thực vật đặc hữu. Đồng thời với các điều kiện nhƣ vậy cũng tạo điều kiện cho


4

CHƢƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trƣờng ngày 23/6/2014.
- Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008.
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Quyết định số 1250/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 31/07/2013 phê
duyệt Chiến lƣợc quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 17/02/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ
phê duyệt Đề án ngăn ngừa và kiểm soát SVNL xâm hại ở Việt Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 2013-2020 định hƣớng đến năm 2030.
- Thông tƣ liên tịch số 27/2013/TTLT-BTNMT-BNNPTNT của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày
26/09/2013 quy định tiêu chí xác định loài ngoại lai xâm hại và ban hành danh mục
loài ngoại lai xâm hại.
- Thông tƣ số 35/2018/TT-BTNMT ngày 28/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng Quy định tiêu chí xác định và ban hành Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài
1.2.1. Sinh vật ngoại lai
Theo Công ƣớc quốc tế về ĐDSH (CBD) cho rằng: “SVNL là loài, phân loài
hay đơn vị phân loại thấp hơn đƣợc đƣa ra khỏi vùng phân bố tự nhiên của chúng, kể
cả các bộ phận bất kỳ của sinh vật nhƣ các giao tử (gametes), hạt thực vật, trứng động
vật hay chồi mầm của những loài này có thể sống sót và sau đó sinh sản đƣợc”. Theo
IUCN (2003), sinh vật ngoại lai là một loài, phân loài hoặc một taxon thấp hơn, kể cả

Theo các nghiên cứu, phần lớn các loài xâm hại là loài ngoại lai, nhƣng không
phải loài ngoại lai nào cũng là loài xâm hại. Mặt khác, loài bản địa cũng có thể trở
thành loài xâm hại trong điều kiện có những sự thay đổi của môi trƣờng (nhƣ sự chăn


6

thả quá mức, hoả hoạn, thay đổi chế độ dinh dƣỡng, sự chiếm cứ nơi ở của một số loài
xâm lấn,…), ví dụ nhƣ loài keo bản địa của Uganda là Acacia hockii, loài này đã trở
thành loài xâm hại ở nhiều vùng đất đồng cỏ bởi khi số lƣợng các động vật lớn tại đây
suy giảm đã là tác nhân tự nhiên kìm hãm đối với loài keo này (NARO, 2009).
1.2.3. Loài ngoại lai xâm hại
Trong số những loài du nhập đƣợc cho phép (nhƣ các loài sinh vật giống cây
trồng, vật nuôi, vi sinh vật, nấm,…) một số loài đã có tác động tích cực tại nơi ở
mới và mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho các quốc gia nhập nội chúng, ví dụ
nhƣ các dòng rô phi, cá chép đƣợc nhập khẩu từ nƣớc ngoài vào Việt Nam nhằm đa
dạng hoá giống loài và tăng sản lƣợng thuỷ sản làm thực phẩm. Nhƣng bên cạnh đó
cũng có một số loài có tác động tiêu cực tới đa dạng sinh học tại nơi chúng du nhập
vào bởi lẽ chúng có các đặc tính cơ bản nhƣ sinh trƣởng, sinh sản rất nhanh, khả
năng sinh sản cao, biên độ sinh thái rộng, thích ứng dễ dàng với những thay đổi của
môi trƣờng tại nơi chúng du nhập đến, khả năng cạnh tranh về nguồn thức ăn và nơi
cƣ trú lớn, và đặc biệt là khả năng phá tán rộng rãi; chúng để lại những hậu quả xấu
cho nền kinh tế các nƣớc nhập khẩu. Chúng lấn át, loại trừ và làm suy giảm các loài
sinh vật và nguồn gen, phá vỡ cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái, phá hoại mùa
màng, làm giảm năng suất cây trồng và vật nuôi, thậm chí ảnh hƣởng đến sức khoẻ
con ngƣời,… những loài đó đƣợc gọi là loài ngoại lai xâm hại.
Theo đó, các định nghĩa về loài ngoại lai xâm hại đƣợc nêu rõ ràng hơn với
Công ƣớc quốc tế về ĐDSH (CBD) sinh vật ngoại lai xâm hại là loài sinh vật ngoại
lai đã tạo lập đƣợc quần thể và phát tán, đe dọa các hệ sinh thái, nơi ở hoặc loài sinh
vật khác, gây ra những tác hại về kinh tế và môi trƣờng (CBD News, 2001). Hay

Heffernan Stewardship (2014), mức độ xâm hại (I-Ranks) chia làm 3 cấp: Mức xâm
hại cao (H), gây hại nghiêm trọng đến các loài bản địa, quần xã tự nhiên hoặc khía
cạnh kinh tế; Mức xâm hại trung bình (M), gây hại trung bình đến các loài bản địa,
quần xã tự nhiên hoặc kinh tế; Mức xâm hại nguy hại thấp (L), gây hại thấp đến các
loài bản địa, quần xã tự nhiên hoặc kinh tế.
Gần đây, các nhà khoa học khuyến nghị đƣa ra 5 cấp độ xâm hại: Xâm hại
nghiêm trọng(MA); Xâm hại cao (MR); Xâm hại vừa (MO); Ít xâm hại (MI); Rất ít
xâm hại (ML) và thiếu dữ liệu (DD). Theo đó, mức xâm hại tăng dựa theo các tiêu
chí nhƣ: Thay đổi quá trình tự nhiên nhƣ dòng chảy, tính chất hóa học của đất; xâm
nhập vào các khu vực tự nhiên; gây tác động tiêu cực đến các loài bản địa quý hiếm


8

và khu bảo tồn tự nhiên; phân bố rộng; phát tán đến các nơi mới; cần thiết phải có
nguồn lực để quản lý và kiểm soát.
1.2.5. Tác động của sinh vật ngoại lai xâm hại
Sinh vật ngoại lai xâm hại có mặt trong tất cả các nhóm phân loại chủ yếu
bao gồm các loài virus, nấm, tảo, rêu, dƣơng xỉ, thực vật bậc cao, động vật không
xƣơng sống, cá, lƣỡng cƣ, bò sát, chim và thú. SVNL xâm hại đã xâm chiếm và ảnh
hƣởng đến hệ sinh vật bản địa trong mọi loại hình của hệ sinh thái trên trái đất.
Chúng góp phần tạo ra sự tuyệt chủng của nhiều loài, ảnh hƣởng đến các ngành kinh
tế, tác động tiêu cực tới kinh tế - xã hội và sức khỏe của con ngƣời.
1.2.5.1. Tác động đến hệ sinh thái.
- Chức năng bảo vệ môi trường bị suy giảm: Ảnh hƣởng của sinh vật ngoại lai
xâm hại có thể thay đổi hoàn toàn cấu trúc và thành phần loài của HST bằng cách lấn át
loài bản địa do cạnh tranh trực tiếp nguồn sống hoặc gián tiếp bằng cách thay đổi các
chu trình sinh hoá, sinh dƣỡng trong hệ sinh thái. Chúng cũng có thể gây ra sự thay đổi
các dịch vụ môi trƣờng nhƣ kiểm soát lụt, sự cung cấp nƣớc, sự đồng hoá nƣớc, sự bảo
tồn, phục hồi của đất (GISP, 2004). Hơn thế, tại những sinh cảnh mà quá trình sinh thái

làm suy thoái đất,thông qua việc gây xói mòn, làm suy giảm nguồn nƣớc trong đất.
Đối với thực vật ngoại lai, lá của chúng khi rụng xuống có thể làm cho đất bị nhiễm
độc hoặc khống chế sự sinh trƣởng của những loài thực vật khác (UNEP, 2004).
Loài SVNL có thể làm thay đổi môi trƣờng sống theo hƣớng thuận lợi cho chúng và
bất lợi cho các loài sinh vật bản địa.
1.2.5.2. Tác động đến đa dạng sinh học và sự sinh tồn của loài bản địa
Các loài SVNL hiện nay đƣợc coi là một trong những yếu tố chính tác động đến
ĐDSH, tạo ra mối đe dọa lớn đối với ĐDSH tại mỗi quốc gia và trên thế giới. Nhiều ý
kiến đã coi tác động tiêu cực đến ĐDSH của sinh vật ngoại lai xâm hại có thể là mối đe
dọa lớn thứ 2 trong các mối đe dọa nguy hiểm nhất đối với ĐDSH (CBD, 2005) .
- Tác động đầu tiên của sinh vật ngoại lai khi xâm nhập vào môi trƣờng mới
là cạnh tranh không gian sống của các loài bản địa. Chúng xâm hại làm suy giảm
mức độ phong phú của loài bản địa, do cản trở các cây con tạo lập quần thể, ức chế
sự sinh trƣởng và phát triển của các loài cây khác; làm thay đổi quan hệ qua lại giữa
loài thụ phấn và thực vật cần thụ phấn, làm tăng sự cạnh tranh trên mặt đất, dƣới
mặt đất và lai giống với loài bản địa. Ví dụ nhƣ ở Việt Nam, việc nhập cá chép các
dòng của Indonesia, Hungari tạo ra con lai đã tạo ra nguy cơ tuyệt chủng của các
loài cá chép gốc Việt. Cây Trinh nữ thân gỗ (mai dƣơng) xuất hiện trong các khu
bảo tồn sẽ làm nghèo khu hệ động, thực vật bản địa, biến thảm thực vật có sự


10

ĐDSH về loài bản địa thành thảm thực vật nghèo loài, thậm chí là đơn loài. Khu hệ
chim, bò sát, các loài thuỷ sinh cũng chịu ảnh hƣởng rất lớn do sự xâm lấn của cây
Trinh nữ thân gỗ (mai dƣơng) . Ví dụ nhƣ vƣờn quốc gia Tràm Chim sau khi xuất
hiện cây Trinh nữ thân gỗ (mai dƣơng), số lƣợng Sếu đầu đỏ (Grus antigone
sharpie) đã giảm hẳn trong các năm đầu thế kỷ XXI do bãi cỏ là nơi ăn nghỉ của sếu
đầu đỏ đã bị cây Trinh nữ thân gỗ (mai dƣơng) xâm lấn.
- Ngoài ra, loài SVNL có thể tác động lên loài sinh vật bản địa bằng cách

cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa đồng bằng sông Cửu Long và một
số tỉnh Nam Trung Bộ. Chỉ riêng tháng 4/1995, diện tích ruộng lúa bị xâm nhập bởi
ốc bƣơu vàng là 15.305ha, trong đó có 8.602ha lúa, 590ha rau muốn, 6.356ha ao hồ
và hàng trăm km sông ngòi, kênh mƣơng trên toàn quốc. Nhƣng đến năm 1999, con
số trên đã tăng lên đáng kể khi có 57 trên tổng 64 tỉnh bị ốc bƣơu vàng xâm nhập,
theo đó có 109.000ha lúa bị nhiễm, 3,5 nghìn ha rau ruống, 15km2 ao hồ, 4km2 kênh
rạch. Chi phí diệt trừ từ ngân sách nhà nƣớc và địa phƣơng lên đến hàng chục tỉ
đồng, chỉ riêng số tiền hỗ trợ khẩn cấp của FAO là 250 nghìn USD.
1.2.5.4. Đe dọa sức khỏe con người
Sinh vật ngoại lai xâm hại có tác động lớn đến sức khỏe của con ngƣời. Một
số tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có thể là SVNL xâm hại hoặc có thể đƣợc lan
truyền bởi SVNL xâm hại.
1.2.5.5. Tác động đến du lịch văn hóa, cảnh quan
Ngoài những tác động đến môi trƣờng (sinh thái) và kinh tế, SVNL xâm hại
trực tiếp hoặc gián tiếp gây ảnh hƣởng lớn đến sinh kế của con ngƣời và tác động
đến giá trị văn hóa, di sản. Tuy nhiên, những tổn thất ngoài lĩnh vực kinh tế (nhƣ
tổn thất về giá trị văn hóa) do SVNL xây hại gây nên không dễ dàng lƣợng hóa
thành tiền, nhƣng là đáng kể.
1.3. Các nghiên cứu liên quan
1.3.1. Tổng quan kết quả nghiên cứu về SVNL trên thế giới
Trên thế giới, Mỹ là quốc gia tiêu biểu có nhiều nghiên cứu về SVNL. Kết
quả cho thấy, SVNL xâm hại đã làm tuyệt chủng 39% số loài xuất hiện trên bề mặt
trái đất kể từ năm 1600, phá huỷ hơn 36% các hệ sinh thái. Cùng với đó, một tỷ lệ
lớn các loài động vật trên cạn nhƣ động vật có vú (20%), chim (5%), bò sát (15%),
(3,3%) loài lƣỡng cƣ cũng bị đe doạ bởi SVNL.
IUCN (2004) đã nghiên cứu và đƣa ra danh mục các loài xâm hại toàn cầu,
trong đó 100 loài SVNL xâm hại gây hậu quả nghiêm trọng, gồm: vi sinh vật có 3
loài; nấm 5 loài; thực vật thủy sinh 4 loài; 32 loài thực vật trên cạn; 9 loài động vật



vậy, đối chiếu với danh lục thực vật ở Việt Nam, các loài thực vật ngoại lai hiện tại


13

chiếm 0,77% số lƣợng các loài thực vật đƣợc tìm thấy (12.000 loài). Các loài cỏ dại
hầu hết mọc phân tán và xen lẫn vào các loài bản địa, phân bố chủ yếu ở các khu vực
sinh cảnh dễ bị tổn thƣơng thuộc đất nông nghiệp: sinh cảnh nƣớc, bao gồm mƣơng
nội đồng, các kênh rạch, sông, các cánh đồng lúa, các ao hồ nhân tạo và tự nhiên, ven
đất ngập nƣớc, bãi bồi cửa sông; hệ sinh thái vùng cao ở các nƣơng ngô, nƣơng lúa
hay các bãi cỏ; hệ sinh thái cây thân gỗ và khoảnh rừng, nhƣ các trang trại, khu vực
trồng cây ăn quả, cây công nghiệp; và hệ sinh thái vƣờn gia đình. Nếu không đƣợc
kiểm soát chặt chẽ, các loài thực vật ngoại lai xâm hại này sẽ có những ảnh hƣởng
tiêu cực khác nhau đối với môi trƣờng và ĐDSH tại nơi chúng xâm nhập. Tuy nhiên
cũng có một số cây trồng đã trở thành các loài cây công nghiệp đƣợc trồng với diện
tích lớn nhƣ: cao su, cà phê, cọ dầu, keo, điều ở các tỉnh miền Đông, Tây Nam Bộ và
các tỉnh duyên hải dọc miền Trung phục vụ sản xuất và kinh tế cho ngƣời dân.
Năm 2000, với sự xâm lấn và gây rác tác hại mạnh mẽ của ốc bƣơu vàng đối
với sản xuất nông nghiệp, Cục bảo vệ thực vật đã xuất bản quyển sách “Ốc bƣơu
vàng và biện pháp phòng trừ” với những biện pháp hiệu quả để tiêu diệt loài ốc này
(Cục bảo vệ thực vật, 2000). Năm 2005, Mai Đình Yên, Lê Khiết Bình công bố 41
loài thủy sinh vật lạ xâm hại đến thủy vực sông Việt Nam, có tới 9 loài thuộc nhóm
thủy sinh vật cần đƣợc theo dõi ở lƣu vực tự nhiên để có kế hoạch phòng ngừa tiêu
diệt. Các loài động vật ngoại lai xâm hại có nguồn gốc từ nhiều quốc gia và Châu
lục khác nhau, đa số các loài động vật ngoại lai ở Việt Nam có nguồn gốc chủ yếu
từ Châu Mỹ và Châu Phi, ngoài ra nhập khẩu nhiều nhất từ Trung Quốc.
Các nghiên cứu cho thấy, tất cả các loài SVNL đƣợc phát hiện ở Việt Nam đa
phần đều là những loài đã đƣợc liệt kê trong danh sách “100 loài sinh vật lạ xâm lấn
nguy hiểm trên thế giới” của IUCN 2004. Theo đó, Việt Nam có 61 loài có nguy cơ
xâm hại (gồm 23 loài động vật không xƣơng sống, 09 loài cá, 04 loài lƣỡng cƣ bò sát,

lại ở mức điều tra sơ bộ một số địa điểm điển hình tại các huyện, thành phố.
1.4. Đánh giá chung.
Na Hang là huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang, có 07 hệ sinh
thái rất đa dạng và phong phú. Đặc biệt trên địa bàn huyện có Khu bảo tồn thiên
nhiên Na Hang, diện tích khoảng 22.401,5 ha nằm trên địa bàn 4 xã Khau Tinh, Côn
Lôn, Sơn Phú, Thanh Tƣơng của huyện Na Hang gồm 2 tiểu khu Tát Kẻ và Bản
Bung có địa hình dốc, với các dãy núi đá vôi hiểm trở, các bãi phù sa xâm lấn trong
thung lũng dọc theo hai con sông Năng và sông Gâm làm thành ranh giới phía tây
của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, với các hệ thống hang động rộng khắp. Với địa
hình, khí hậu thủy văn, thổ nhƣỡng giàu các loại đất nên thuận lợi cho rừng phát
triển, hệ sinh thái đa dạng, đồng thời đã tạo nên cảnh quan sinh thái phong phú,


15

quan trọng cho sự phát triển các loài động vật, thực vật.
Qua nghiên cứu cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và các nghiên cứu trên thế giới
và trong nƣớc. Tôi khẳng định rằng chƣa có đề tài nghiên cứu nào công bố về hiện
trạng phân bố động, thực vật ngoại lai xâm hại mà đề tài thực hiện nghiên cứu. Việc
thực hiện đề tài này rất cần thiết để giúp các nhà quản lý của địa phƣơng đánh giá
thực trạng phân bố các loài sinh vật ngoại lai xâm hại trên địa bàn huyện Na Hang,
qua đó đề xuất những giải pháp, định hƣớng quản lý hiệu quả sinh vật ngoại lai xâm
hại có ý nghĩa thực tiễn trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần phát triển bền
vững kinh tế xã hội. Mặt khác việc nghiên cứu giúp địa phƣơng có cơ sở để triển
khai thực hiện Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 17/02/2012 của Thủ tƣớng Chính
phủ phê duyệt Đề án ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Việt Nam
đến năm 2020, cũng nhƣ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuyên Quang
nói chung và huyện Na Hang nói riêng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status