BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu
Như chúng ta đã biết Giáo dục mầm non thực hiện việc chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ từ 3 đến 72 tháng tuổi. Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp
trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ thẩm mỹ hình thành
nhân cách đầu tiên của con người mới xã hội ch ủ nghĩa. V ới m ục tiêu đó
ngành giáo dục đặc biệt quan tâm đầu tư cho bậc học m ầm non, ph ấn đ ấu
không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo d ục tr ẻ để phù h ợp theo
sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏi
phải có sự đầu tư về chiến lược con người. Con người phải có trình độ năng
lực, phẩm chất đạo đức, chính trị, đặc biệt là sức khỏe đây là yếu tố quyết
định sự thành công của xã hội.
Để công tác chăm sóc sức khoẻ được thực hiện tốt thì chế độ dinh dưỡng
hợp lý là vô cùng quan trọng. Chế độ ăn đủ về số lượng và cân đối về chất
lượng các chất dinh dưỡng. Đủ về số lượng theo nhu cầu dinh dưỡng của
từng độ tuổi, theo giới tính. Cân đối về chất lượng là cân đối giữa các chất
dinh dưỡng protein, lipit, gluxit, vitamin, chất khoáng giữa thức ăn nguồn
gốc động vật và thực vật. Để đảm bảo tính cân đối này trong thực tế cần ăn
hỗn hợp nhiều loại thực phẩm và thường xuyên thay đổi các món ăn, ngoài
ra cũng cần chú trọng công tác vệ sinh cá nhân của trẻ.
Ăn uống là cơ sở của sức khỏe, ăn uống theo đúng nhu c ầu dinh d ưỡng thì
thể lực, trí lực phát triển tốt, trẻ khỏe mạnh, thông minh tham gia ch ơi
đùa cùng bạn bè và học tập tốt. Vì th ế việc chăm sóc nuôi d ưỡng đ ể tr ẻ
phát triển và lớn lên trong một môi trường giáo dục tốt thì nhiệm v ụ c ủa
mỗi chúng ta phải chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ngay t ừ khi còn nh ỏ. Vi ệc
chăm sóc nuôi dưỡng không chu đáo sẽ ảnh hưởng không nh ỏ đến s ự phát
triển thể chất của trẻ sau này.
Thực hiện Quyết định số 3072/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND
huyện Tam Dương về việc sáp nhập trường mầm non Hoa Sen và tr ường
Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu
Tháng 2/2018- 2/2019.
7. Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Nội dung của sáng kiến
7.1.1. Cơ sở lý luận khoa học liên quan đến việc nâng cao chất l ượng
bữa ăn và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ
7.1.1.1. Tầm quan trọng và nguồn gốc của các chất dinh dưỡng đối với cơ
thể
Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống c ủa m ỗi con
người,
một chế độ dinh dưỡng tốt, phù hợp sẽ tạo nên một sức khoẻ t ốt cho tr ẻ
sau này. Chính vì vậy người ta thường chia các ch ất dinh d ưỡng thành 2
nhóm: Các chất đa lượng và vi lượng.
a) Các chất đa lượng: Thường các chất có trên 1g trong chế độ ăn hàng
ngày và thường cung cấp năng lượng bao gồm protein, lipid, các glucid,
phần lớn các chất xơ và rượu. Ở trẻ em, sự rối loạn về phát triển thể
chất và trí tuệ là biểu hiện thường gặp của thiếu năng lượng. Khi th ừa
năng lượng, khả năng thích ứng của cơ thể rất nhỏ nên năng lượng dự trữ
của cơ thể dưới dạng tổ chức mỡ tăng lên rất nhanh đưa đến tình trạng
thừa cân - béo phì.
- Protein (Chất đạm).
Ngoài chức năng cung cấp năng lượng, chất protein cũng đóng vai trò c ốt
yếu trong cơ thể, giữ vị trí tối cần thiết, và nó được xem là ch ất c ơ bản c ủa
sự sống. Protein là thành phần quan trọng của mọi tế bào. Thiếu protein
trẻ không thể lớn lên và khỏe mạnh được.
Nguồn cung cấp Protein từ các thức ăn động vật (thịt, cá, trứng, cua...) và
thức ăn thực vật ( gạo, đậu, mỡ, ngô, khoai...) đều có protein.
Nhu cầu Vitamin thay đổi tùy theo tuổi, tùy theo bệnh và tùy theo tr ạng
thái hoạt động của cơ thể và tình trạng sức khoẻ. V ới mỗi ng ười, nhu c ầu
Vitamin tuy chỉ cần một lượng rất nhỏ, nhưng nếu thiếu sẽ ảnh h ưởng
đến sự phát triển bình thường của cơ thể, đặc biệt đối với trẻ em ốm đau,
chậm phát triển.
Vitamin có vị trí đặc biệt, giúp cho trẻ: Phát tri ển t ốt (chóng l ớn). Phòng
chống các bệnh nhiễm khuẩn. Đặc biệt là phòng chống bệnh khô m ắt và
mù lòa do thiếu Vitamin A, vì vậy Vitamin A còn có tên g ọi là Vitamin
chống bệnh khô mắt. Nguồn cung cấp Vitamin A trong th ức ăn hàng ngày
nếu trẻ ăn đủ thịt, cá thì không sợ thiếu Vitamin A.
Vitamin D: Có nhiều tác dụng trong việc tạo dựng c ơ th ể của con ng ười.
Đặc biệt đối với trẻ em, Vitamin D lâu nay được xem là chất ch ống còi
xương. Lý do chủ yếu là Vitamin D có tác dụng thúc đ ẩy vi ệc h ấp thu và
chuyển hóa chất Canxi (vôi) và chất phốtpho (lân).
Vitamin C: Là một loại Vitamin khá đặc biệt, nó tham gia vào r ất nhi ều
chức năng sinh lý bảo đảm cho sự phát triển và hoạt động của trẻ nh ỏ.
Tham gia tạo máu.Tham gia vào các men chuyển hóa. Đặc biệt Vtamin C
giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng phòng chống bệnh tật, nh ất là ch ống
nhiểm khuẩn các vết thương và giúp cho các vết thương chóng lành...
7.1.1.2. Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với trẻ nh ỏ
Nhờ sự phát triển của dinh dưỡng học mà người ta đã bi ết trong th ức ăn
có chứa tất cả các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho c ơ th ể đó là: Ch ất
đạm, chất béo, chất sơ, vitamin, muối khoáng... Nếu dư th ừa hoặc thi ếu
hụt các chất dinh dưỡng này trong cơ thể thì sẽ gây ra nhiều b ệnh t ật
hoặc nguy hiểm hơn là có thể dẫn tới tử vong nhất là đối v ới trẻ nh ỏ, t ốc
độ phát triển thể lực, trí tuệ và tình cảm cùng các mối quan hệ xã h ội r ất
nhanh, nhanh đến mức mà người ta cho rằng sự thành công của chúng ta
quyết định sự thành đạt của đứa trẻ trong tương lai. Nhờ áp dụng dinh
dưỡng vào cuộc sống sức khoẻ mà khoa học đã khám phá ra t ầm quan
Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, 2 khu bếp sạch sẽ, có tương đ ối đ ầy đ ủ
đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho bếp ăn một chiều, có tủ lưu mẫu th ức ăn ...
Đội ngũ giáo viên tương đối ổn định về số lượng và cơ cấu, có trình
độ đạt chuẩn 100% (trong đó trên chuẩn đạt 91%). Toàn trường có 44 CB
- GV- NV, 26 đảng viên, 3 CBQL, 38 giáo viên giảng d ạy, có 05 giáo viên h ợp
đồng ngắn hạn, 3 nhân viên. Chất lượng giáo dục của nhà tr ường luôn
được duy trì ổn định và phát triển bền vững.
Nhà trường đã tổ chức cho cán bộ giáo viên tham dự đầy đủ các l ớp
tập huấn do Sở giáo dục và Phòng giáo dục và đào tạo tập huấn. Đã t ổ
chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn tại tr ường về nhu cầu
dinh dưỡng, về vệ sinh ATTP, cách chế biến bữa ăn cho trẻ đảm bảo, cách
tổ chức ăn cho trẻ…
01 giáo viên cấp dưỡng có trình độ trung cấp n ấu ăn.
Đa số giáo viên cơ bản nắm được kiến th ức thực hành dinh d ưỡng,
VSATTP, vệ sinh trong chế biến, vệ sinh trong ăn uống cho trẻ.
* Khó khăn
Một số các giáo viên mới vào ngành nên kinh nghiệm còn nhiều hạn chế
trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
Việc nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ còn gặp nhiều khó khăn do điều
kiện kinh tế và nhận thức của các bậc phụ huynh còn ch ưa đ ồng đ ều.
Cơ sở vật chất đã được trang bị nhưng chưa thực sự đầy đủ.
Các bậc cha mẹ trẻ nghề chủ yếu là làm nông còn khó khăn v ề kinh
tế nên chưa quan tâm nhiều đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc con tại
trường.
7.2.2. Thực trạng việc nâng chất lượng bữa ăn ở trường mầm non
Năm học 2018 - 2019 nhà trường đã trang bị t ương đ ối đ ầy đ ủ các trang
thiết bị phục vụ công tác bán trú nhưng tuy nhiên vẫn còn thiếu ch ưa đáp
ứng được với yêu cầu.
Chiếc
4
Bát inox
767
Chiếc
5
Thìa inox
767
Chiếc
6
Nồi nhôm
14
Chiếc
7
Chậu nhôm
chất lượng bữa ăn
cho trẻ
Biết tổ chức tốt
các hoạt động ăn
cho trẻ
T
K
TB
T
K
TB
T
K
TB
15
10
13
Thứ 6
Cơm tẻ
Cơm tẻ
Cơm tẻ
Cơm tẻ
Cơm tẻ
Thịt lợn sốt
cà chua.
Cá sốt cà
chua.
Thịt gà rim
mắm.
Thịt bò xào
củ quả
Thịt kho
trứng cút.
Canh rau cải
Canh đậu cà
Sữa nuti
Sữa chua
Chuối tiêu
Bữa chính
chiều NT
Mỳ thịt nạc
Cháo thịt
nạc
Bún thịt nạc
Cháo thịt
nạc
Mỳ thịt nạc
Bữa chính
trưa
Biểu 4: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi đầu năm
Tỷ lệ
Đầu năm
Số trẻ cân nặng bình thường cân nặng
Số trẻ thấp còi độ 2
1
0,15
Nhìn vào Biểu 3, 4 trên ta thấy thực đơn còn nghèo nàn ch ưa phong phú do
mức ăn còn thấp. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và th ể th ấp còi còn
rất cao so với quy định.
7.2 Khả năng áp dụng của sáng kiến
Để góp phần tích cực vào những hạn chế tôi mạnh dạn đưa ra một số giải
pháp để chỉ đạo nâng cao chất lượng bữa ăn và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng
cho trẻ đạt hiệu quả như sau:
7.2.1. Biện pháp thứ nhất: Làm tốt công tác tuyên truyền vận động phụ
huynh tăng mức tiền ăn lên 12.000đ/trẻ/ngày để đảm bảo nhu cầu dinh
dưỡng
cho
trẻ.
Tổ chức họp phụ huynh học sinh 2 lần/năm học, phổ biến một số
kiến thức nuôi dạy con theo khoa học tới các bậc phụ huynh, thông báo
tình hình công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại trường, thông báo sức
khoẻ của từng trẻ thấp còi và nhẹ cân để phụ huynh nắm đ ược và có k ế
hoạch cùng nhà trường chăm sóc riêng.
Hình ảnh họp phụ huynh của nhà trường
Thường xuyên cung cấp thông tin về kiến thức chăm sóc nuôi d ạy trẻ qua
góc tuyên truyên tại nhóm lớp và nhà trường, hàng tháng kết h ợp v ới đài
Bồi dưỡng khả năng tính khẩu phần ăn cho trẻ đ ể bi ết đ ược l ượng KCal
cung cấp cho trẻ trong ngày đạt bao nhiêu (%) so với nhu c ầu cần đ ạt.
KCal do các chất P, L, G cung cấp có được cân đối , hợp lý hay không? Vì
khẩu phần ăn của trẻ cân đối, hợp lý sẽ giúp cho quá trình tiêu hóa, v ận
chuyển, trao đổi các chất được tốt hơn.
Chỉ đạo giáo viên khoảng cách giữa các bữa ăn của trẻ trong ngày sao cho 2
bữa ăn của trẻ không quá gần nhau, kịp thời bổ sung năng l ượng cho c ơ
thể trẻ không để trẻ bị đói mới cho ăn hoặc vẫn còn no lại cho ăn tiếp gây
lên sự chán ăn ở trẻ.
Thực hiện tốt chế độ vệ sinh an toàn thực phẩm, biết cách lựa chọn th ực
phẩm tươi ngon, không bị dập nát ôi thiu, kém ch ất l ượng. Biết cách thay
thế thực phẩm theo đúng nhóm, đúng định lượng, phù h ợp v ới th ực ph ẩm
sẵn có của địa phương.
Hợp đồng mua thực phẩm sạch tại những cơ sở có uy tín, chất l ượng
đáp ứng được yêu cầu, rõ nguồn gốc, tươi sạch, phù hợp với điều kiện,
khả năng của nhà trường
Hướng dẫn giáo viên thực hiện tốt chế độ vệ sinh nhà bếp, vệ sinh cá
nhân, vệ sinh đồ dùng dụng cụ nhà bếp, vệ sinh an toàn th ực phẩm.
Hướng dẫn giáo viên dinh dưỡng chế biến món ăn đúng qui trình, đúng
nguyên tắc bếp một chiều, hợp lý, vệ sinh và thực hiện nghiêm túc việc
lưu mẫu thức ăn hàng ngày theo định lượng đã quy định
Hướng dẫn cách chế biến các món ăn đảm bảo qui trình luôn gi ữ
được hàm lượng dinh dưỡng trong từng món ăn.
Giáo viên dinh dưỡng phải có chuyên môn nghiệp vụ mầm non, phải có kỹ
năng chế biến các món ăn cho trẻ và thực hiện nghiêm túc thực đơn đã đề
ra. Đảm bảo cho trẻ thường xuyên được thay đổi món ăn giúp trẻ ăn ngon
miệng, ăn hết xuất.
7.2.3. Biện pháp thứ ba: Xây dựng khẩu phần ăn cân đối hợp lý cho trẻ
Khi xây dựng khẩu phần ăn, điều quan trọng nhất của khẩu phần ăn là
phải cân đối về tỷ lệ các chất dinh dưỡng cần thiết theo nhu cầu c ơ th ể .
Hình ảnh tính ăn trên phần mềm Nutrikids
7.2.4. Biện pháp thứ tư: Nâng cao chất lượng bữa ăn của trẻ bằng
cách phối hợp Công đoàn nhà trường triển khai mô hình tr ồng rau
xanh
Để có nguồn rau xanh đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và h ạ giá
thành sản phẩm nâng cao chất lượng bữa ăn của trẻ. Nhà trường đã tri ển
khai mô hình trồng rau xanh tại trường bằng hình th ức: khoán cho t ừng t ổ
trong đó có cả tổ văn phòng, Ban giám hiệu tham gia. Kết quả m ỗi tu ần
vườn rau của giáo viên cung cấp 2 đến 3 bữa rau cho tr ẻ c ủa nhà
trường, vì vậy khẩu phần ăn hàng ngày của các cháu được tăng dần cả về
số và chất lượng đảm bảo lượng vi tamin đặc biệt là rau xanh lá đ ậm nh ư :
mùng tơi , rau cải, rau ngót, su hào, bắp cải, rau muống… Ngoài cung c ấp
rau, vườn rau nhà trường còn là nơi để cho trẻ thăm quan, chăm sóc, tìm
hiểu, nhận biết một số loại rau.
Hình ảnh vườn rau của nhà trường
7.2.5. Biện pháp thứ năm: Quản lý theo dõi sức khoẻ trẻ và tổ chức
bữa ăn của trẻ đúng qui định.
Nhà trường liên hệ với trung tâm y tế huy ện Tam Dương khám s ức
khỏe định kỳ cho các cháu, cụ thể:
Khám sức khoẻ cho các cháu 2 lần/ năm; nhắc nhở phụ huynh tẩy
giun cho trẻ mỗi năm môt lần. Qua khám sức khoẻ phát hiện cháu nào mắc
bệnh, giáo viên thông báo ngay với phụ huynh và đề nghị cho cháu cho cháu
đi
tuyến
Quản lý chế độ ăn và khẩu phần ăn của trẻ: BGH luôn giám sát gi ờ ăn và
theo dõi lượng thức ăn của trẻ trước và sau khi trẻ ăn, đ ể t ừ đó tìm hi ểu
nguyên nhân và tìm giải pháp khắc phục.
Thực hiện tốt việc báo ăn, điểm danh hàng ngày, kế toán đối chiếu số xuất
ăn trên các lớp với số tiền ăn thu được trong ngày.
Quản lý chặt chẽ các khoản thu - chi liên quan đến v ấn đ ề ăn u ống c ủa tr ẻ.
Thực hiện tài chính công khai hàng ngày, có s ự th ống nh ất gi ữa s ổ báo ăn
của kế toán, sổ chợ của tiếp phẩm và sổ tính khẩu phần ăn hàng ngày.
Không dùng quỹ tiền ăn của trẻ vào các hoạt động khác hoặc mua s ắm
những đồ dùng không phải là lương th ực, thực phẩm sử dụng trong các
bữa ăn của trẻ.
7.2.6. Biện pháp thứ sáu: Tổ chức tốt các hội thi cấp trường về dinh
dưỡng để phát huy khả năng nhận thức của giáo viên về dinh dưỡng,
nâng cao chất lượng bữa ăn.
Nhà trường tổ chức các cuộc thi như: Thi cô nuôi giỏi cấp tr ường, tổ ch ức
chuyên đề kiến tập tại trường về các món ăn bữa chính , bữa phụ, chế
biến bằng các nguồn thực phẩm sẵn có ở địa ph ương, theo mùa. Nhà
trường còn triển khai tổ chức tốt các hội thi như: Hội thi Nữ công gia
chánh, Hội thi giáo viên dạy giỏi có lồng ghép nội dung giáo d ục dinh
dưỡng, thi Bếp một chiều.....đã thu hút được đông đảo các ph ụ huynh, các
cô giáo và các cháu học sinh trong nhà trường tham gia. Qua đó t ạo đ ược
sự chuyển biến cao trong nhận thức của mọi người về công tác chăm sóc
nuôi dưỡng trẻ; về phòng chống suy dinh dưỡng và đảm bảo VSATTP.
Hình ảnh Hội thi Nữ công gia chánh
7.2.7. Biện pháp thứ bảy: Xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho trẻ phù
hợp với thực tế nhà trường và địa phương
Chăm sóc sức khoẻ trẻ là một “công trình” lớn lao đòi hỏi các cô giáo,
cô nuôi phải có thời gian, vốn hiểu biết về dinh dưỡng và tâm sinh lý tr ẻ.
vitamin làm ngay dưới lớp vỏ .
Để có một khẩu phần ăn cân đối cho trẻ, tôi đã ph ối h ợp nhi ều lo ại
thực phẩm với nhau trong ngày ở tỷ lệ thích hợp và đảm bảo đ ủ năng
lượng theo lứa tuổi. Nhằm đảm bảo đầy đủ nhu cầu về năng lượng và các
chất dinh dưỡng. Nhóm lương thực, nhóm giàu chất đạm, nhóm th ức ăn
giàu chất béo, nhóm thức ăn giàu vitamin và khoáng ch ất, do đó hàng ngày
tôi chọn cho trẻ ăn những món ăn đa dạng và thay đổi từng ngày, t ừng bữa
để hấp dẫn trẻ.
Chính vì để đảm bảo đủ 4 nhóm thức ăn cho bữa ăn hàng ngày c ủa
trẻ tôi
đã chỉ đạo PHT cùng tổ nuôi dưỡng phối hợp, xây dựng bảng th ực đ ơn cho
trẻ ăn tại trường.
Ngoài việc cân đối khẩu phần ăn cho trẻ tôi còn lập kế hoạch tuyên
truyền hàng tháng và cả năm học về các vấn đề liên quan đến dinh d ưỡng,
vệ sinh phòng bệnh vì thực phẩm vô cùng cần thiết đối v ới trẻ m ầm
non, nếu sử dụng thực phẩm không tốt, không đảm bảo vệ sinh rất dễ xảy ra
ngộ độc.
Tuyên truyền tới toàn thể các nhóm lớp, kết hợp với hội cha mẹ học
sinh cho trẻ chơi các trò chơi phân vai, chơi nấu ăn hoặc thông qua các trò
chơi để làm cho bé luôn cảm thấy ngon miệng và phấn khích trẻ tr ước
mỗi bữa ăn.
Thường xuyên có mặt tại bếp ăn kiểm tra thực phẩm vì thực phẩm là khâu
quan trọng có tính quyết định đến chất lượng và sự ngon miệng trong bữa
ăn của trẻ. Ng ười nh ận th ực ph ẩm t ại tr ường ph ải có trách nhi ệm,
kiến th ức để có th ể nh ận bi ết đ ược các th ực ph ẩm t ươi, s ạch ho ặc
không đảm bảo vệ sinh an toàn.
7.2.8. Biện pháp thứ tám: Tổ chức cho cán bộ giáo viên thăm quan mô
hình điểm và tổ chức hội thảo chuyên đề dinh dưỡng
trẻ trong nhà trường và tôi đã đăng ký xây dựng đề tài “Một số biện pháp
nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ trong tr ường mầm non”. T ôi vừa đăng
ký vừa đưa vào áp dụng. Thời gian từ tháng 2/2018– tháng 2/2019 theo 3 giai
đoạn sau:
* Giai đoạn 1: Từ tháng 2 đến tháng 9/2018:
+ Tìm đọc tài liệu, phân tích, so sánh tài liệu có liên quan đ ến đ ề tài;
+ Khảo sát cơ sở vật chất, chất lượng giáo viên, ch ất lượng tr ẻ.
* Giai đoạn 2: Từ tháng 10/2018 đến tháng 2/2019:
+ Đề ra các giải pháp nghiên cứu để nâng cao bữa ăn và phòng
chống suy dinh dưỡng cho trẻ trong trường cho phù hợp;
+ Áp dụng thực tế đội ngũ giáo viên, học sinh Trường M ầm Non
Đồng Tĩnh và một số trường trong huyện.
* Giai đoạn 3: Từ tháng 3 đến tháng 4/2015:
+ Đánh giá hiệu quả khi áp dụng đề tài, khảo sát ch ất lượng giáo viên, tr ẻ
so sánh với kết quả đầu năm;
+ Rút ra bài học kinh nghiệm và một số đề xuất, kiến nghị với c ấp trên;
+ Đưa ra kết luận của đề tài .
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp
dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến c ủa tổ chức, cá
nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng th ử (n ếu
có) theo các nội dung sau
10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp
dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả
Qua thời gian nghiên cứu và áp dụng các biện pháp trên ở tr ường Mầm
non Tam Dương, đã thu được một số kết quả như sau:
100% cán bộ giáo viên và cô nuôi nắm được công tác đ ảm bảo v ệ sinh an
toàn thực phẩm nâng cao chất lượng bữa ăn trong trường Mầm non.
Giáo viên nắm bắt được kiến thức chuyên đề một cách sâu s ắc h ơn,
Số
lượng
ĐVT
1
Máy xay thịt
02
Chiếc
2
Tủ cơm
02
Chiếc
3
Tủ lạnh
02
Chiếc
Chiếc
8
Tủ sấy bát
01
Chiếc
9
Bàn sơ chế
03
Chiếc
10
Bàn chia ăn
04
Chiếc
Ghi chú
Giữa biểu 5 với biểu 1: Cơ sở vật chất phục vụ bán trú tăng lên rõ
rệt, đã có thêm tủ sấy bát, bàn sơ chế, bàn chia ăn, thay toàn bộ n ồi nhôm
TB
T
K
TB
15
20
3
15
18
5
15
19
4
Nhìn vào biểu 2 và biểu 6 ta thấy kiến thức của đội ngũ giáo viên về
dinh dưỡng được tăng lên, không còn giáo viên có nhận th ức và t ổ ch ức các
Cá sốt cà
chua.
Thịt gà rim
mắm.
Thịt bò xào
củ quả
Thịt kho
trứng cút.
Canh rau cải
cúc nấu thịt
Canh đậu cà
chua.
Canh bí đỏ
hầm xương.
Canh rau
ngót thịt
Canh củ quả
hầm xương
Mỳ thịt
Bún thịt nạc
Cháo thịt
nạc
Mỳ thịt nạc
Biểu 8: BẢNG THỰC ĐƠN DINH DƯỠNG MÙA HÈ
Thứ
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Cơm tẻ
Cơm tẻ
Cơm tẻ
Cơm tẻ
Cơm tẻ
su,cà rốt
hầm xương
Canh bầu
Quà chiều
MG
Mỳ thịt
Bánh dầy+
Sữa anpha Milk
Sữa nuti
Sữa chua+
bánh giò
Chè đỗ đen +
Xôi lạc.
Quà chiều
NT
Sữa nuti
Sữa anpha Milk
Sữa nuti
95,1
Số trẻ suy dinh dưỡng vừa
37
4,9
Số trẻ suy dinh dưỡng nặng
0
0
Số trẻ chiều cao bình thường
731/767
95,3
Số trẻ thấp còi độ 1
36
4,7
Số trẻ thấp còi độ 2
0
Ban giám hiệu nhà trường đã thành công trong công tác tuyên truy ền, v ận
động phụ huynh quan tâm tới chất lượng chăm sóc, nuôi d ưỡng của nhà
trường để cùng nhà trường nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ và giảm tỷ
lệ trẻ suy dinh dưỡng tới mức thấp nhất.
Đội ngũ giáo viên trong nhà trường đã có ý th ức tốt trong vi ệc t ổ ch ức các
hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, phối hợp nhịp nhàng v ới phụ huynh
để tạo mọi điều kiện tốt nhất cho trẻ được phát triển toàn diện. Giáo viên
cấp dưỡng đã có kiến thức về dinh dưỡng, biết kết hợp các món ăn cho
trẻ nấu ăn đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn
thực phẩm.
Trẻ ăn hết xuất và ăn các loại thức ăn, khỏe mạnh, cân đối hài hòa, phát
triển toàn diện, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm.
Các bậc phụ huynh quan tâm hơn đến chất lượng chăm sóc, nuôi d ưỡng
của nhà trường, ủng hộ về tài chính cơ sở vật chất để nâng cao ch ất l ượng
bữa ăn cho trẻ, đồng thời tăng mức ăn của trẻ từ 11.000đ/trẻ/ngày lên
12.000đ/trẻ/ngày.
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng th ử ho ặc
áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)
Số Tên tổ chức/cá
TT
nhân
1
Trường mầm
non Đồng Tĩnh
Địa chỉ
Phạm vi/Lĩnh vực
áp dụng sáng kiến