Nghiên cứu mối quan hệ giữa kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dệt may việt nam - Pdf 63

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO VÀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT
NAM

Ngành: Quản trị Kinh doanh

TRẦN THỊ BÍCH NHUNG


Hà Nội – năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----o0o-----

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO VÀ
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT
NAM

Ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 9340101

Nghiên cứu sinh: Trần Thị Bích Nhung
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Nguyễn Xuân Minh

2.1.4 Các yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh đạo.............................................................30
2.2 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp............................34
2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp............................................34
2.2.2 Hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp...............................37


2.2.3 Một số đặc trưng của hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh..........................41
2.2.4 Một số yêu cầu đối với các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp ..............................................................................................................42
2.3 Ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp ................................................................................................................42
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu............................47
2.4.1 Mô hình nghiên cứu tổng quát .........................................................................47
2.4.2 Mô hình nghiên cứu chi tiết và các giả thuyết nghiên cứu................................48
Tiểu kết chương 2.......................................................................................................52
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................54
3.1 Quy trình nghiên cứu........................................................................................54
3.2 Giai đoạn 1- xây dựng và mã hóa thang đo.....................................................54
3.2.1 Thang đo kỹ năng lãnh đạo và mã hóa thang đo...............................................55
3.2.2 Thang đo hiệu quả kinh doanh và mã hóa thang đo .........................................59
3.3 Nghiên cứu định tính.........................................................................................64
3.3.1 Phỏng vấn ........................................................................................................65
3.3.2 Đánh giá kết quả, điều chỉnh thang đo, thiết kế bảng câu hỏi chính thức..........65
3.4 Nghiên cứu định lượng và viết báo cáo ...........................................................68
3.4.1 Thực hiện khảo sát chính thức..........................................................................69
3.4.2 Kiểm tra và hoàn thiện dữ liệu, kiểm định thang đo, kiểm định mô hình, giả
thuyết nghiên cứu và viết báo cáo.....................................................................70
Tiểu kết chương 3 ......................................................................................................75
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................76
4.1 Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam...........................................................76

5.2.1 Phát triển kỹ năng lãnh đạo thông qua các chương trình đào tạo......................122
5.2.2 Phát triển kỹ năng lãnh đạo thông qua học tập từ kinh nghiệm thực tế.............127
5.2.3 Phát triển kỹ năng lãnh đạo thông qua tự trau dồi từ bản thân nhà lãnh đạo.....131
5.3 Một số đóng góp của đề tài................................................................................132
5.4Định hướng nghiên cứu tiếp theo của tác giả....................................................134
Tiểu kết chương 5 ....................................................................................................135
KẾT LUẬN...............................................................................................................136
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.............................................................................139
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................140


DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC.................................................................................151
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CFA
DN
DNNVV
EFA
KH
ROA
ROE
ROI
SEM
SMEs
Tp.HCM

Tiếng Việt
Phân tích nhân tố khẳng định
Doanh nghiệp

2
3

Bảng 3.1: Thang đo kỹ năng lãnh đạo và mã hóa thang đo
Bảng 3.2: Thang đo hiệu quả kinh doanh và mã hóa thang đo
Bảng 3.3: Thang đo hiệu quả kinh doanh điều chỉnh và mã hóa thang

58
64
67

4

đo
Bảng 4.1: Chỉ số sản xuất công nghiệp và xuất khẩu hàng dệt may

76

5

Việt Nam từ 2013 đến năm 2018
Bảng 4.2: Thị trường xuất khẩu chủ yếu của ngành dệt may Việt Nam

77

6

từ năm 2013 đến năm 2018
Bảng 4.3: Chỉ tiêu tài chính của một số doanh nghiệp dệt may tiêu


Bảng 4.8: Ma trận Pattern thang đo kỹ năng lãnh đạo
Bảng 4.9: Ma trận Pattern thang đo hiệu quả kinh doanh của doanh

85
86

13
14

nghiệp
Bảng 4.10: Ma trận Pattern chung cả 2 thang đo
Bảng 4.11: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu

88
89

15

thị trường đối với thang đo kỹ năng lãnh đạo
Bảng 4.12: Kết quả tính độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích

91

16

đối với thang đo kỹ năng lãnh đạo
Bảng 4.13: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu

92



các kỹ năng của nhà lãnh đạo tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Bảng 4.18: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu

99

22

thị trường đối với mô hình nghiên cứu chi tiết của luận án
Bảng 4.19: Kết quả phân tích mô hình SEM chi tiết sự ảnh hưởng của

100

kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt
23
24

may Việt Nam
Bảng 4.20: Kết luận về các giả thuyết nghiên cứu
Bảng 4.21: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu

102
103

25
26

thị trường đối với mô hình nghiên cứu tổng quát của luận án
Bảng 4.22: Các trọng số chưa chuẩn hóa phân tích Bootstrap
Bảng 4.23: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên cứu


Tên hình

trang

t
1
2
3
4
5
6

Hình 4.1: Mô hình phân tích CFA thang đo kỹ năng lãnh đạo
Hình 4.2: Mô hình phân tích CFA thang đo hiệu quả kinh doanh
Hình 4.3: Mô hình phân tích CFA tổng thể 2 thang đo
Hình 4.4: Phân tích SEM mô hình nghiên cứu chi tiết
Hình 4.5 Phân tích SEM mô hình nghiên cứu tổng quát
Hình 4.6: Phân tích SEM đối với mô hình nghiên cứu mở rộng lần 2

91
93
95
100
103
108


St


5

Kehinde, J.S. Jegede, C.A và Akinlabi, H.B.
Sơ đồ 2.4: Ảnh hưởng của kỹ năng đến hiệu quả lãnh đạo của Md Atiqur

44

6

Rahman Sarker và cộng sự
Sơ đồ 2.5: Ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh tại

45

7

các DNNVV trên địa bàn Hà Nội của Đỗ Anh Đức
Sơ đồ 2.6: Ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh tại

46

1

các DNNVV khu vực Bắc Miền Trung của Lê Thị Phương Thảo
Sơ đồ 2.7: Mô hình nghiên cứu tổng quát
Sơ đồ 2.8: Mô hình nghiên cứu chi tiết của luận án
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 4.1: Ma trận GAP về tầm quan trọng và mức độ thực hiện các


10

kỹ năng chiến lược

47
52
54
98


1

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.9 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn là vấn đề được quan tâm bậc nhất
của mọi doanh nghiệp, bởi vìhiệu quả kinh doanh phản ánh khả năng kết hợp các yếu
tốđầu vào, cho phép tối thiểu hóa các chi phí trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt
được mục tiêu sinh lợi. Qua đó, hiệu quả kinh doanh sẽ phản ánh khả năng của nhà
lãnh đạo trong việc thực hiện chức năng lãnh đạo trong doanh nghiệp, khả năng sử
dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành mục tiêu và đạt được hiệu quả cao nhất trong
hoạt động kinh doanh.Chính vì vậy, các doanh nghiệp luôn không ngừng hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt
mang tính toàn cầu như hiện nay.
Thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, trong đó các yếu tố liên quan đến nhà lãnh đạo được xem là yếu tố có
ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Nhà lãnh đạo là
người không thể thiếu trong bất kì một doanh nghiệp nào, dù là doanh nghiệp lớn hay
doanh nghiệp nhỏ, dù trong lĩnh vực sản xuất hay cung cấp dịch vụ,không những thế,
nhà lãnh đạo còn ảnh hưởng đến sự thỏa mãn và thành tích của những người mà họ
lãnh đạo (Bass, 1990) vànhà lãnh đạo xuất hiện ở mọi cấp trong cơ cấu tổ chức của

kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung và nghiên cứunhững kỹ
năng gì ảnh hưởng đến từng khía cạnh nào của hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp dệt may Việt Nam nói chung. Đồng thời, luận án cũng thực hiện đánh giá thực
trạng về kỹ năng của nhà lãnh đạo tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, và trên cơ
sở đó, luận án đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển kỹ năng lãnh
đạo, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
1.10

Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận ántừ lâu đã nhận được rất

nhiều sự quan tâm của các học giả trên khắp thế giới.
1.10.1 Nghiên cứu liên quan đến kỹ năng lãnh đạo
Lãnh đạo và vấn đề liên quan đến lãnh đạo từ lâu đã là một chủ đề thu hút rất
nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên khắp thế giới, và sự quan tâm này chưa
bao giờ dừng lại. Cho đến thời điểm hiện tại, đã có hàng ngàn nghiên cứu khác nhau
về lãnh đạo và các nghiên cứu này tiếp cận theo nhiều hướng khác nhau. Để thuận tiện
trong việc nghiên cứu về lãnh đạo, các nhà nghiên cứu cũng đã tổng hợp và hệ thống
hóa lý thuyết lãnh đạo theo nhiều cách khác nhau. Theo Yulk, G., (2013), các lý thuyết
và nghiên cứu thực tiễn về lãnh đạo có thể được phân chia thành 5 hướng tiếp cận sau:


3

(1) phẩm chất lãnh đạo, (2) lãnh đạo hành vi, (3) tiếp cận theo hướng ảnh hưởng/
quyền lực, (4) lãnh đạo tình huống, và (5) nghiên cứu tích hợp.
Nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo được xem là trung tâm của lý thuyết lãnh đạo
phẩm chất và lãnh đạo theo tình huống, và đã có rất nhiều học giả nghiên cứu trực tiếp
và gián tiếp về kỹ năng lãnh đạo (Bass, 1990)
Xét theo nội dung nghiên cứu, các nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo có thể được

4

công việc hoặc hoạt động cụ thể, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến phương pháp,
quy trình, thủ tục hoặc kỹ thuật. Kỹ năng con người là những kiến thức và khả năng
làm việc với con người, trong khi kỹ năng kỹ thuật tác động đến đồ vật là chủ yếu. Kỹ
năng con người giúp cho người lãnh đạo làm việc hiệu quả với nhân viên, đồng nghiệp
và lãnh đạo cấp trên trong việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Kỹ năng này được
biểu thị trong cách một cá nhân nhận thức cấp trên, đồng nghiệp và cấp dưới cũng như
cách cá nhân này hành động sau đó. Người có kỹ năng con người phát triển cao là
người nhận thức được những thái độ, và niềm tin của chính mình đối với các cá nhân
khác hay đối với các nhóm, là người có khả năng thấy được tính hữu ích và những hạn
chế của các cảm giác này. Và kỹ năng thứ ba là kỹ năng nhận thức. Kỹ năng nhận thức
là khả năng làm việc với những ý tưởng và khái niệm, và là thành tố chính trong việc
xây dựng tầm nhìn và hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp. Trong ba kỹ năng, thì
kỹ năng kỹ thuật là quen thuộc nhất, vì nó cụ thể nhất và là kỹ năng cần có của hầu hết
mọi người, kỹ năng con người thì quan trọng đối với mọi cấp lãnh đạo trong doanh
nghiệp, trong khi đó kỹ năng kỹ thuật là cần thiết đối với các nhà lãnh đạo cấp thấp
hơn, và kỹ năng nhận thức thì lại quan trọng đối với các nhà lãnh đạo cấp cao trong
doanh nghiệp.
Tiếp theo đó, Mann (1965)cho rằng, người giám sát của một tổ chức nên có kỹ
năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ con người, và năng lực quản trị (được xem là tương tự
như kỹ năng nhận thức). Theo đó, người giám sát là người hướng dẫn và kết hợp các
nhiệm vụ và hoạt động của những người theo sau trong nhóm của họ, và liên kết các
hoạt động này tới hoạt động của các nhóm công việc khác ở cấp thấp hơn hoặc cao
hơn. Mintzberg (1973) đã quan sát các nhà quản lý về công việc và thấy rằng, bên
cạnh các kỹ năng truyền thống như là chỉ đạo và kiểm soát, nhà quản lý còn sử dụng
một số kỹ năng như tạo điều kiện, ảnh hưởng, huấn luyện, đàm phán và giải quyết vấn
đề.Đầu những năm 1990, một nhóm các nhà nghiên cứu, dưới sự tài trợ của quân đội
Hoa Kỳ và Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, cho rằng hiệu quả lãnh đạo dựa trên ba yếu tố, đó
là kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo, kỹ năng đánh giá xã hội và kiến thức (Mumford

và hiệu quả lãnh đạo trong vị trí quản lý hiện tại của nhà lãnh đạo. Chi tiết nhóm
nghiên cứu này sẽ được trình bày chi tiết trong mục 1.2.3 trang 12.
Xét theo nghiên cứu về các yếu tố cấu thành kỹ nănglãnh đạo, các nghiên cứu về
kỹ năng lãnh đạo trên thế giới thường sử dụng một trong ba hướng nghiên cứu là ba
yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh đạo của Katz (1955), các yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh
đạo của Mumford và cộng sự (2000), hoặc mô hình bốn yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh
đạo của Mumford, Campion và Morgeson (2007). Chi tiết về các yếu tố cấu thành này
sẽ được trình bày chi tiết tại mục 2.1.4 trang 30.Ngoài ra, dựa vào các yếu tố cấu
thành trên, tùy theo đối tượng nghiên cứu khác nhau, các tác giả cũng đề xuất bổ sung
một số kỹ năng khác như:giá trị cá nhân (Edmunds, 1998; Lord và Hall, 2005;
Kalargyrou, Pescosolido và Kalargiros, 2012); các kỹ năng kiến thức liên quan đến


6

ngành (Robbins, Bradley và Spicer, 2001; Moore và Rudd, 2004; Connelly và cộng
sự, 2000; Mumford và cộng sự, 2000); kỹ năng giao tiếp (Edmunds, 1998; Moore và
Rudd, 2004); kỹ năng xây dựng giải pháp (Mumford và cộng sự, 2000; Mumford và
cộng sự, 2000; Marshall-Mies và cộng sự, 2000); kỹ năng ra quyết định (Edmunds,
1998); kỹ năng tạo động lực nhóm (Edmunds, 1998); kỹ năng hoạch định (Edmunds,
1998; Marshall-Mies và cộng sự, 2000); động cơ (Connelly và cộng sự, 2000;
Mumford và cộng sự, 2000); trí tuệ cảm xúc (Goleman, 1995; Goleman, Boyatzis và
McKee, 2002; Mayer và Salovey, 1995).
Xét theo phạm vi không gian nghiên cứu, thì các nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo
trên thế giới được thực hiện trong nhiều lĩnh vực ngành nghề và quy mô doanh nghiệp
khác nhau. Cụ thể, nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo trong quân đội (Zaccaro và cộng
sự, 2000); nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo trong giáo dục (Kalargyrou, Pescosolido và
Kalargiros, 2012; Da’as, R. A., 2016); nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo trong lĩnh vực
y tế (Zilz, D. A. và cộng sự 2004;Robbins, C. J. và cộng sự, 2001); nghiên cứu về kỹ
năng lãnh đạo trong hoạt động ngân hàng ngân hàng (Kehinde,J.S và cộng sự 2012);

Kỹ năng quản lý thời gian
Kỹ năng ra quyết định
Am hiểu chuyên môn nghiệp vụ
Kỹ năng lãnh đạo trong các DN ngoài quốc doanh của VN

Kỹ năng ảnh hưởng
Tạo ảnh hưởng
Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình
Kỹ năng đàm phán và giải quyết xung đột
Xây dựng môi trường có tính khích lệ
Xây dựng và phát triển mối quan hệ

Kỹ năng định hướng lãnh đạo
Trao quyền cho cấp dưới
Định hướngkeết quả
Phát triển nhân viên
Thích ứng và quản lý thay đổi
(Nguồn: Nguyễn Thị Thu Trang, 2016)
Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có duy nhất một kỹ năng mà tất cả các nhà lãnh
đạo đều đánh giá tốt là kỹ năng hiểu biết về lĩnh vực hoạt động kinh doanh, các kỹ
năng còn lại được đánh giá chỉ ở mức trên trung bình. Nghiên cứu này đã làm rõ cơ sở
lý luận về lãnh đạo và kỹ năng lãnh đạo, đưa ra nội dung cơ bản của phát triển kỹ năng
lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Việt Nam. Thế nhưng, phạm vi
nghiên cứu của đề tài còn hạn chế, ngoài ra, đề tài cũng chưa phân tích chuyên sâu về


8

mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như: văn hóa vùng miền, bằng cấp, tới các nhóm kỹ
năng lãnh đạo.

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng


9

cao hiệu quả kinh doanh cho các đối tượng nghiên cứu khác nhau (Chu Thị Thủy
2003; Nguyễn Văn Tạo 2004; Nguyễn Thị Mai Hương 2008; Đoàn Ngọc Phúc 2014).
-

Thứ hai, nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của

các doanh nghiệp (Nguyễn Ngọc Tiến 2015;Kaplan, R.S. and Norton, D.P., 1996;
Neely, A., Gregory, M, và Platts, K 1995; Hudson, M., Smart, A. and Bourne, M.,
2001;Santos, J.B. and Brito, L.A.L., 2012) và nghiên cứu về hoạt động đánh giá hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp (Đỗ Huyền Trang 2012; Trần Thị Thu Phong 2012).
Giống với các nghiên cứu trên, các nghiên cứu tiếp cận theo hướng này cũng đi nghiên
cứu cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nghiên cứu các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, điểm khác biệt là các
nghiên cứu tiếp cận theo hướng này sau đó đi sâu phân tích đặc thù của từng ngành
nghề và đề xuất hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thực hiện đánh giá hiệu quả kinh
doanh cho từng đối tượng nghiên cứu.
-

Thứ ba, nghiên cứu hiệu quả kinh doanh trong mối quan hệ tương tác với

các yếu tố khác như: ảnh hưởng của giải quyết tranh chấp trong mua bán quốc tế và
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam (Bùi Ngọc Sơn,
2012); cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (San, O.T. and Heng, T.B.,
2011; Saeed, M.M., và cộng sự, 2013); nghiên cứu về tác động của quản trị doanh
nghiệp đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp (Đoàn Ngọc Phúc 2014; Sami,

hoạt động là biểu hiện của hiệu quả kinh doanh vì mục đích cuối cùng của kinh doanh
là lợi nhuận. Trong khi đó, Đỗ Huyền Trang (2012) cho rằng có thể sử dụng ba chỉ tiêu
sau để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể: chỉ tiêu phản ánh hiệu
suất sử dụng, tốc độ luân chuyển và suất sinh lời của chi phí hoặc các yếu tố đầu vào.
Trong đó, suất sinh lời là nhóm chỉ tiêu chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp là cao hay thấp. Mặc dù các hướng tiếp cận trên đều đề xuất ba chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh doanh với các tên gọi khác nhau, nhưng xét về bản chất thì khá
giống nhau. Các chỉ tiêu đều là phản ánh sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các
yếu tố đầu vào; khả năng sử dụng các yếu tố đầu vào và cuối cùng là khả năng tạo ra
lợi nhuận từ các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Đồng thời, các nghiên cứu trên
cũng nhấn mạnh đến vai trò của chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
-

Với quan điểm kết quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp là lợi

nhuận, nên các tác giả Josette Peyrard (2005), Ngô Thế Chi – Nguyễn Trọng Cơ
(2008), Nguyễn Tấn Bình (2010), Nguyễn Ngọc Tiến (2015) cho rằng khi phân tích
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chỉ cần chú trọng đến phân tích khả năng sinh
lợi.
-

Với quan điểm doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, chịu sự tác động và

chi phối trong sự quản lý chung của Nhà nước, do đó hiệu quả kinh tế của doanh
nghiệp phải gắn liền với hiệu quả xã hội. Từ đó, các tác giả cho rằng doanh nghiệp nên
phân tích thêm một số chỉ tiêu dưới gốc độ hiệu quả xã hội như: thuế (Nguyễn Văn


11


kinh doanh bị ảnh hưởng bởi ngành nghề kinh doanh (Trần Thị Kim Thu 2006;
Nguyễn Thị Mai Hương 2008; Đỗ Huyền Trang 2012; Nguyễn Ngọc Tiến 2015), do
đó, tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, các doanh nghiệp nên chọn hệ thống chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh doanh phù hợp.


12

1.10.3 Mối quan hệ giữa kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả lãnh đạo, hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp
Như trình bày trên mục 1.2.1 trang2 và mục 1.2.2 trang8, nghiên cứu về mối
quan hệ giữa kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả lãnh đạo, hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp (Connelly và cộng sự, 2000; Boyatzis 1982; Cheng, H. C., 2011; Kehinde, J. S
Jegede, C.A. và Akinladi, H.B. 2012; Abosede và cộng sự, 2011)là một trong những
nhánh nghiên cứu chính liên quan đến kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Các nghiên cứu này thường xác định kỹ năng của nhà lãnh đạo thông
qua kiểm tra, giải quyết tình huống, tự đánh giá hoặc được đánh giá bởi người
khác,sau đó, xác định sự ảnh hưởng của kỹ năng của nhà lãnh đạo đến hiệu quả lãnh
đạo. Hiệu quả lãnh đạo được đo lường thông qua hiệu quả thực hiện công việc của cá
nhân, của nhóm và của cả doanh nghiệp (Yukl,G., 2013). Bao gồm: doanh số, lợi
nhuận, thị phần, tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI), tỉ suất lợi nhuận trên tài sản
(ROA), sự hài lòng của nhân viên, tạo động lực cho nhân viên, phát triển kỹ năng nhân
viên, chất lượng giải pháp...
Connelly và cộng sự (2000) cho rằng kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo và kỹ
năng phán xét xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả lãnh đạo, hiệu quả lãnh
đạo được giá thông qua chất lượng các giải pháp giải quyết vấn đề của lãnh đạo và
thành tích của lãnh đạo. Cheng, H. C. (2011) đã sử dụng hồi quy đa biến, hồi quy phân
cấp và Anova để nghiên cứu về mối quan hệ giữa các kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả
lãnh đạo. Kỹ năng lãnh đạo bao gồm kỹ năng nhận thức, kỹ năng con người, kỹ năng
kinh doanh và kỹ năng chiến lược, hiệu quả lãnh đạo được đánh giá qua hiệu quả quản

kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên, nghiên cứu này lại chỉ mới đánh giá kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ dựa vào yếu tố năng lực lãnh đạo,
không quan tâm đến các yếu tố khác như vốn, quy mô, …Lê Thị Phương Thảo
(2016)nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực lãnh đạo của giám đốc các doanh nghiệp
nhỏ và vừa khu vực Bắc miền trungđến kết quả hoạt động của doanh nghiệp DNNVV
thông qua mô hình ASK.Theo đó, năng lực lãnh đạo được đánh giá thông qua ASK,
kết quả hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên 4 phương diện, bao gồm
tài chính: khách hàng, quy trình nội bộ và đào tạo. Tương đồng với kết quả nghiên cứu
của Đỗ Anh Đức (2014), kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, kỹ năng lãnh đạo có tác động
mạnh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.Kỹ năng lãnh đạo trong mô hình này
bao gồm: (1) kỹ năng thấu hiểu bản thân, (2) kỹ năng cân bằng công việc và cuộc
sống, (3) kỹ năng học hỏi, (4) kỹ năng giải quyết vấn đề, (5) kỹ năng giao tiếp lãnh
đạo, (6) kỹ năng động viên khuyến khích, (7) kỹ năng phát triển đội ngũ, (8) kỹ năng
gây ảnh hưởng và xây dựng hình ảnh, (9) kỹ năng thiết lập và lãnh đạo nhóm, (10) kỹ


14

năng xây dựng tầm nhìn và lên chiến lược, (11) kỹ năng tổ chức và triển khai công
việc, (12) kỹ năng huy động và phối hợp các nguồn lực, (13) kỹ năng khỏi xướng sự
thay đổi, (14) kỹ năng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp.Tuy nhiên, nghiên
cứu này còn giới hạn về vị trí địa lý và chưa làm rõ sự khác nhau trong ngành nghề cụ
thể.Hầu hết các nghiên cứu đều có cùng kết quả đánh giá là kỹ năng của lãnh đạo các
doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế.
1.11

Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên

cứu
Từ những phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu đã trình bày tại mục 1.2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status