MỤC LỤC
1. Lời giới thiệu: ............................................................................................1
2. Tên sáng kiến.............................................................................................2
3. Tác giả sáng kiến:......................................................................................3
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:....................................................................3
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: ...................................................................3
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:.....................3
7. Mô tả bản chất của sáng kiến:..................................................................3
7.1. Về nội dung của sáng kiến:......................................................................3
7.1.1. Xác định mục tiêu bài học để hình thành và phát triển hệ thống các
kĩ
năng
tự
học
cho
học
sinh
3
7.1.2. Xác định các phương pháp rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh khi
dạy chương II: “Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945”.................................5
7.2. Về khả năng áp dụng của sáng kiến:........................................................60
8. Những thông tin cần được bảo mật:........................................................60
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:........................................60
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp
kiến
của
tổ
chức,
cá
nhân:
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc
áp
dụng
sáng
kiến
lần
đầu:
64
Phụ lục:...........................................................................................................66
Tài liệu tham khảo:.......................................................................................88
sử dụng các phương tiện dạy học nhất là các phương tiện trực quan để dạy học
và tổ chức cho học sinh nghiên cứu thảo luận trên cơ sở đó tìm ra kiến thức và
con đường để chiếm lĩnh kiến thức của học sinh.
Các phương pháp dạy học tích cực coi việc rèn luyện phương pháp học tập
cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là
một mục tiêu dạy học. Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự
học. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý
chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con
người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, cần phải nhấn mạnh
mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học
tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong
1
trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết
học có sự hướng dẫn của giáo viên.
Chương II: “Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945” nằm trong chương trình
lịch sử lớp 12- Ban cơ bản gồm 3 bài: Bài 14: Phong trào cách mạng 19301935; Bài 15: Phong trào dân chủ 1936-1939; Bài 16: Phong trào giải phóng
dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945). Nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa ra đời. Đây là một chương học quan trọng giúp học sinh nắm được
thời kì lịch sử quan trọng của nước ta từ sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra
đời. Dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tiến hành 3 phong trào đấu tranh 1930-1931,
1936-1939, 1939-1945 chuẩn bị cho sự thành công của cuộc cách mạng tháng
Tám dẫn tới sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Chương học cũng
giúp bồi dưỡng niềm tự hào về sự đấu tranh vẻ vang, niềm tin vào sức sống quật
cường của Đảng, từ đó giúp thế hệ trẻ có tinh thần hăng hái, nhiệt tình cách
mạng, không quản gian khó hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của đất nước, noi
gương ông cha, trân trọng phát huy những thành quả của cách mạng tháng
Tám...Nội dung của chương học cũng thường xuyên xuất hiện trong những đề
thi khảo sát chuyên đề, thi học sinh giỏi cấp tỉnh và thi Trung học phổ thông
sử lớp 12.
- Vấn đề sáng kiến giải quyết: Rèn luyện kĩ năng tự học của học sinh khi dạy
chương II: “Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945” trong chương trình lịch sử lớp
12 - Ban cơ bản. Qua đó, nâng cao hiệu quả bài học và bồi dưỡng niềm yêu thích
môn học cho học sinh.
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
Ngày áp dụng lần đầu: Tháng 10 năm 2018
7. Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1. Về nội dung của sáng kiến:
7.1.1. Xác định mục tiêu bài học để hình thành và phát triển hệ thống các kĩ
năng tự học cho học sinh
Để hình thành kĩ năng tự học cho học sinh cần phải xác định được các mục
tiêu mà bài học hướng tới:
* Về kiến thức:
Học sinh cần nắm được:
3
- Phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng ta lãnh đạo (1930-1931): nguyên nhân
bùng nổ, những cuộc đấu tranh tiêu biểu, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
nghiệm.
- Hiểu rõ thời kì thứ hai trong cuộc đấu tranh giành chính quyền do Đảng Cộng
sản lãnh đạo (1936-1939). Đây là phong trào đấu tranh khác hẳn thời kì 19301931 về mục tiêu, khẩu hiệu, hình thức và phương pháp đấu tranh.
- Đường lối, công cuộc chuẩn bị, diễn biến, ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân
thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.
* Về tư tưởng:
- Bồi dưỡng niềm tin vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.
- Bồi dưỡng tinh thần hăng hái, nhiệt tình cách mạng, không quản gian khó hy
sinh vì sự nghiệp cách mạng của đất nước, noi gương ông cha, trân trọng phát
huy những thành quả của cách mạng tháng Tám.
dẫn chi tiết của giáo viên.
a. Hình thành và phát triển kĩ năng đọc và tự phát hiện kiến thức cơ bản
trong sách giáo khoa
* Bản chất: Học sinh tự đọc sách giáo khoa, tìm được các ý quan trọng, cốt lõi
nhất của bài viết, để chủ động chiếm lĩnh kiến thức cơ bản và trả lời câu hỏi của
giáo viên từ đó tạo hứng thú học tập và kích thích tư duy học sinh phát triển.
* Biện pháp thực hiện
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện các bước sau:
- Đọc lướt nội dung bài viết trong sách giáo khoa để tìm ý chính.
- Xác định các mục, phân đoạn trong từng mục.
- Tự tìm tư tưởng chính qua các từ khóa.
- Sắp xếp các ý thành một nội dung hoàn chỉnh.
* Vận dụng vào bài học:
Vận dụng vào bài 14: Phong trào cách mạng 1930-1935:
Khi dạy mục 2 (I): “Xô viết Nghệ Tĩnh”: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
lướt mục này, xác định được nội dung bao gồm: sự ra đời, các chính sách và ý
nghĩa của Xô viết Nghệ Tĩnh, các chính sách của Xô viết được thực hiện trên
các lĩnh vực: “chính trị”, “kinh tế”, “văn hóa, xã hội”, gạch chân những từ khóa,
như: “Tự do tham gia các hoạt động đoàn thể”, “Chia ruộng đất công”, “Bãi bỏ
thuế”, “Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ”, “Đỉnh cao của phong trào 1930-1931”, …
5
Cuối cùng, học sinh sắp xếp lại nội dung đã phân tích.
Nội dung tóm tắt mục 2 (II)- Bài 14 (Lịch sử 12): “Xô viết Nghệ Tĩnh”
Xô
viết Tại Nghệ An, Xô viết ra đời tháng 9/1930. Ở Hà Tĩnh, Xô viết
Nghệ Tĩnh
- Đọc kĩ một mục hay toàn bài viết của sách giáo khoa.
- Xác định cấu trúc của bài học (có bao nhiêu mục? nội dung cơ bản của mỗi
mục).
- Khai thác nội dung cơ bản theo từng ý.
- Sắp xếp ý chính, ý phụ thành một thể thống nhất, hoàn thiện dàn ý.
6
* Vận dụng vào bài học:
Vận dụng vào bài 15: Phong trào dân chủ 1936-1939
Để lập được dàn ý, giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ nội dung trong sách
giáo khoa, xác định được các nội dung cơ bản: bối cảnh thế giới và trong nước,
chủ trương của Đảng, những phong trào đấu tranh tiêu biểu, ý nghĩa và bài học
kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936-1939. Triển khai ý phụ của các ý
chính trên và hoàn thiện dàn ý của bài.
Dàn ý bài 15 (Lịch sử lớp 12)
Phong trào dân chủ 1936-1939
* Bối cảnh lịch sử:
- Bối cảnh thế giới:
+ Sự xuất hiệt và hoạt động của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản
+ 7/1935, Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản: xác định nhiệm vụ chống chủ nghĩa
phát xít.
+ 6/1936: Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền, ban hành nhiều
chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
- Bối cảnh trong nước:
+ Chính trị: nhiều Đảng phái chính trị hoạt động, mạnh nhất là Đảng Cộng
sản Đông Dương.
+ Kinh tế: Pháp tăng cường khai thác, bóc lột thuộc địa. Kinh tế Việt Nam phục
hồi và phát triển nhưng vẫn phụ thuộc vào Pháp
+ Xã hội: Đời sống các tầng lớp nhân dân khó khăn.
Mục 1 (II). Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông
Dương tháng 11 - 1939.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kĩ nội dung trong sách giáo khoa, xác định
được các nội dung cơ bản về Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng
sản Đông Dương tháng 11/1939 bao gồm hoàn cảnh triệu tập, nội dung và ý
nghĩa lịch sử của hội nghị. Triển khai ý phụ của các ý chính trên và hoàn thiện
dàn ý của bài.
8
Dàn ý Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11 – 1939)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 1939.
- Hoàn cảnh: tháng 11-1939, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại
Bà Điểm (Hóc Môn – Gia Định) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì.
- Nội dung:
+ Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt: đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho
Đông Dương hoàn toàn độc lập.
+Chủ trương: tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất đề ra khẩu hiệu tịch thu
ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ tay sai đế quốc, chống tô cao…
khẩu hiệu lập Chính phủ dân chủ cộng hòa.
+ Về mục tiêu, phương pháp đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân
chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai. Từ hoạt
động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật.
+Chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
- Ý nghĩa lịch sử: đánh dấu sự chuyển biến quan trọng - đặt nhiệm vụ giải
phóng dân tộc lên hàng đầu.
c. Hình thành và phát triển kĩ năng khai thác kênh hình trong sách giáo khoa
* Bản chất: Kênh hình là nguồn kiến thức quan trọng, bổ sung cho kênh
chữ, góp phần tạo biểu tượng sinh động, tăng tính hình ảnh, gây hứng thú học
- Giáo viên nhận xét và cung cấpthêm tư liệu:
“Bức tranh miêu tả cuộc biểu tình của người dân ở Hưng Nguyên (Nghệ
An). Vào ngày 12 tháng 9 năm 1930, ước tính có hơn 8.000 nông dân kéo về
phủ lị và trương các khẩu hiệu như: Bỏ sưu thuế, bớt giờ làm, chống khủng bố
trắng, bồi thường cho các gia đình bị tàn sát trong cuộc bạo động Yên Bái...
thậm chí là chia lại ruộng đất, đả đảo chủ nghĩa đế quốc, đả đảo phong kiến.
Đoàn biểu tình này xếp hàng dài hơn 1 cây số, tập trung kéo về thành phố
Vinh. Theo mô tả, đi đầu là những người cầm cờ đỏ, đi hai bên là đội viên tự vệ
được trang bị các loại dao, gậy. Trên đường đi, đoàn biểu tình có lúc dừng lại
để diễn thuyết và chỉnh đốn đội ngũ. Dòng người càng đi càng được bổ sung
thêm cho đến khi đến gần Vinh con số đã lên tới 30.000 người và xếp hàng dài
tới hơn 4 cây số.
Chính quyền thực dân Pháp đã phản ứng đáp trả mạnh mẽ, họ chủ trương
kiên quyết trấn áp. Lực lượng vũ trang đã vào cuộc, thậm chí họ đã huy động cả
máy bay ném bom vào đoàn biểu tình làm 217 người chết và 125 người bị
thương. Tuy vậy hành động trên, không ngăn được đoàn người biểu tình đấu
tranh. Người biểu tình kéo về huyện lỵ, đập phá nhà lao, đốt phá các huyện
đường, bao vây đồn lính khố xanh. Điều này đã làm cho hệ thống chính quyền
thực dân, phong kiến tan rã hay lung lay ở nhiều huyện, xã. Nhiều viên chức nhà
nước như: lý trưởng, tri huyện đã bỏ trốn vì sức ép này. Nhưng cuối cùng cuộc
nổi dậy của phong trào này đã bị nhà Nguyễn và chính quyền Bảo hộ Pháp đàn
áp...”
- Khi dạy mục 3(II): Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời
Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1030), giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát: Hình
33: Trần Phú (1904-1931) xác định đây là thể loại tranh chân dung nhân vật lịch sử.
11
lập, vượt khó để vươn lên trong học tập theo tấm gương của cha, mẹ. Ngay từ
khi còn ngồi trên ghế nhà trường, Trần Phú đã dồn hết tâm trí cho học tập. Sau
khi đỗ đầu kỳ thi thành chung ở Huế vào năm 1922 Trần Phú được bổ nhiệm
12
làm giáo viên Trường tiểu học Cao Xuân Dục tại Vinh. Trong những năm làm
giáo viên ở Vinh, Trần Phú nổi tiếng là một giáo viên dạy giỏi, yêu trò, đoàn kết
các Đồng nghiệp, khơi đậy trong thế hệ trẻ tinh thần yêu nước, yêu quê hương
và lòng căm thù giặc sâu sắc. Đồng chí đã tiếp nhận những tư tưởng yêu nước
và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc qua sách báo truyền vào Việt Nam lúc đó.
Bước ngoặt trong cuộc đời cách mạng của Trần Phú là việc Đồng chí được
cử sang Quảng Châu bắt liên lạc với Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Tại
đây Trần Phú đã gặp Nguyễn Ái Quốc, dự lớp huấn luyện chính trị do Người
giảng dạy. Trần Phú được Nguyễn Ái Quốc tin cậy, kết nạp vào nhóm bí mật
(Cộng sản Đoàn) với tên gọi Lý Quý, được giới thiệu sang học tại Trường đại
học Phương Đông ở Mátxcơva. Chính những năm học tập, nghiên cứu lý luận
Mác - Lênin, tham gia hoạt động thực tiễn, đặc biệt trao đổi với các đồng
nghiệp của các Đảng anh em về những vấn đề dân tộc và thuộc địa, Trần Phú
đã có bước trưởng thành lớn đủ sức gánh vác những nhiệm vụ do Đảng phân công.
Tháng 4-1930, Trần Phú được Quốc tế Cộng sản và lãnh tụ Nguyễn Ái
Quốc cử về nước hoạt động với cương vị là cán bộ chủ chốt của Đảng và có
những
đóng
góp
to
13
từ một thủ đoạn dã man xảo quyệt nào hòng khuất phục đồng chí. Trước những
thủ đoạn của kẻ thù, kể cả việc đụ dỗ, mua chuộc, Trần Phú đã tiến công lại kẻ
thù: "Tôi biết nhiều người là để làm việc cho Đảng tôi, nước tôi, chứ không phải
khai cho các ông bắt bớ". Sống trong nhà tù đế quốc trong điều kiện hết sức
nghiệt ngã, Trần Phú luôn luôn bình tĩnh, sáng suốt truyền niềm tin tưởng vào
thắng lợi của cách mạng đến các đồng chí cùng bị giam. Trần Phú cùng với các
đồng chí khác tổ chức nhiều cuộc đấu tranh vạch mặt chế độ lao tù dã man, vô
nhân đạo của kẻ thù, tổ chức những buổi huấn luyện chính trị ngay trong nhà tù
của
đế
quốc
Pháp.
Sự tra tấn và đày ải của kẻ thù đã cướp đi Tổng Bí thư Trần Phú vào ngày
6-9-1931. Trước lúc hy sinh, Trần Phú nhắn gửi đồng chí, đồng bào lời nói bất
hủ: "Hãy
giữ
vững
chí
khí
- Giáo viên đặt câu hỏi nâng cao:Đây có phải lần đầu tiên nhân dân ta đấu tranh
nhân ngày Quốc tế Lao động? Phong trào đấu tranh lần này khác gì so với
những phong trào trước đó? Ý nghĩa lịch sử của cuộc mít-tinh là gì?
+ Làlần đầu tiên nhân dân đấu tranh công khai nhân ngày Quốc tế Lao động
1/5, thể hiện sức mạnh của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Vận dụng vào bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa
tháng Tám (1939-1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
16
Khi dạy mục 3(II): Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách
mạng. Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông
Dương, giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát: Hình 38: Lán Khuổi Nậm
Lán Khuổi Nậm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bức ảnh, trao đổi thảo luận theo những
câu hỏi gợi ý:
+ Lán Khuổi Nậm được dựng ở địa hình nào, nhìn ra sao? (rừng núi, đơn sơ,
nghèo nàn…)
+ Sự kiện nào đã được tổ chức tại đây? Ý nghĩa của sự kiện đó là gì?
- Sau khi thảo luận, dựa vào sách giáo khoa và những hiểu biết của bản thân, học
sinh trình bày trước lớp những hiểu biết của mình về lán Khuổi Nậm và Hội
nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng. Cả lớp lắng nghe, bổ sung, sau
đó giáo viên cung cấp thêm tư liệu:
“Từ cuối tháng 3/1941, Người chuyển sang ở và làm việc tại lán Khuổi Nậm
(Pác Bó). Lán có địa thế rất thuận lợi, nằm ngay ở cửa rừng, được che kín, nhìn
bên ngoài vào không phát hiện được, nhưng ở bên trong quan sát ra thì rất rõ,
17
thể của cách mạng Việt Nam và đã mở đường cho Cách mạng Tháng Tám năm
1945 đi đến thắng lợi hoàn toàn.
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, là một sự kiện vĩ đại, mở ra
một kỷ nguyên mới của lịch sử Việt Nam, phá tan xiềng xích nô lệ và lật đổ chế
độ quân chủ chuyên chế. Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành đất nước
độc lập, nhân dân làm chủ vận mệnh dân tộc. Chính từ căn lán nhỏ đơn sơ nơi
cội nguồn Pác Bó, ánh sáng cách mạng đã lan tỏa, phát triển mạnh mẽ trở
thành bão lửa cách mạng thiêu đốt hết tất cả “bè lũ bán nước và cướp nước”.
Thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 khẳng định con đường đúng
đắn của hành trình hơn 4 năm lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc chỉ đạo thực hiện những
quyết sách đã được vạch ra tại lán Khuổi Nậm để đến Quảng trường Ba Đình
(Hà Nội), khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa”
Khi dạy mục 4(II): Chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền, giáo viên
hướng dẫn học sinh quan sát: Hình 39: Lễ thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền
Giải phóng quân
Lễ thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát bức ảnh, trao đổi thảo luận theo những
câu hỏi gợi ý:
+ Em biết gì về bức ảnh trên? Người chỉ huy trong bức ảnh trên là ai? (Võ
Nguyên Giáp)
+ Các chiến sỹ trong bức ảnh trên thuộc những dân tộc nào? (chủ yếu là người
dân tộc thiểu số)
19
+ Ý nghĩa của sự kiện trong bức ảnh trên là gì?
- Giáo viên gọi học sinh lên trình bày sau khi đã thảo luận, các học sinh khác bổ
như thế nào? (rất đông người)
+ Họ đang làm gì? (tiến vào cổng của Phủ Khâm sai)
- Sau khi học sinh trao đổi, giáo viên gọi học sinh lên trình bày hiểu biết của
mình, học sinh khác nghe, bổ sung, giao viên cung cấp thêm tư liệu:
“Sáng 19-8-1945, hàng chục vạn nhân dân nội, ngoại thành Hà Nội xuống
đường biểu dương lực lượng. Họ mang trong tay giáo, mác, mã tấu tiến về
quảng trường Nhà hát lớn thành phố. Sau khi Ủy ban khởi nghĩa đọc lời kêu gọi
khởi nghĩa giành chính quyền, quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội
tự vệ chiến đấu, đã chia đi các ngả đường để chiếm những cơ quan đầu não của
kẻ thù.
Trong ảnh là cảnh đoàn biểu tình chiếm Phủ Khâm sai Bắc bộ (nay là Nhà
khách Chính phủ trên đường Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Đoàn biểu
tình tiến tới Phủ Khâm sai. Lính Bảo an ở đây rất đông, đã được lệnh sẵn sàng
21
nổ súng. Quần chúng đập cửa, thuyết phục lính Bảo an đừng bắn, rồi nhiều
người vượt hàng rào sắt vào bên trong Phủ.
Trước sức mạnh của quần chúng đông đảo, lính Bảo an hạ vũ khí đầu hàng
quần chúng cách mạng. Lá cờ đỏ sao vàng đã được cắm trên nóc nhà Phủ
Khâm sai...”
- Giáo viên nêu câu hỏi nâng cao: thông qua bức ảnh “Quần chúng cách mạng
chiếm Phủ Khâm sai (Hà Nội)”, em thấy lực lượng chủ yếu tham gia giành
thắng lợi trong cách mạng tháng Tám là ai? - Là lực lượng quần chúng nhân dân
dưới sự tập hợp của mặt trận Việt Minh.
Khi dạy mục IV: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập
(2/9/1945), giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát: Hình 43: Quảng trường Ba
Đình Hà Nội ngày 2/9/1945
Nam Dân chủ cộng hoà.
Đúng 2 giờ chiều, Chủ tịch Hồ Chí Minh bước lên lễ đài với tư cách là Chủ
tịch Chính phủ Lâm thời. Trước toàn thể quốc dân đồng bào và nhân dân thế
23