Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG NỘI BỘ
CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG PGBANK CHI
NHÁNH THĂNG LONG
2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex .
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của PGBANK.
Tiền thân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex (gọi
tắt là PG Bank) là Ngân hàng TMCP Nông thôn Đồng Tháp. Ngân hàng Đồng
Tháp Mười được phép hoạt động theo Giấy phép số 0045/NH-GP ngày 13
tháng 11 năm 1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước cấp với số vốn điều
lệ ban đầu là 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng); phạm vi hoạt động tại địa
bàn tỉnh Đồng Tháp. Sau 10 năm hoạt động, bộ máy tổ chức của Ngân hàng
đã không ngừng được củng cố, Ngân hàng luôn đạt được tốc độ tăng trưởng
tốt, nợ quá hạn thấp, kết quả kinh doanh hàng năm đều có lãi chia cho cổ
đông; vốn điều lệ đạt 5.000 triệu đồng (tăng 7 lần so với vốn điều lệ ban đầu).
Thực hiện phương án tái cấu trúc cơ cấu hoạt động ngân hàng tháng 7
năm 2005, Ngân hàng Đồng Tháp Mười đã mời thêm các cổ đông mới tham
gia, tăng vốn điều lệ lên 90 tỷ đồng, trong đó có các cổ đông lớn có tiềm lực
tài chính và kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng như Tổng Công
ty Xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX), Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài
Gòn (SSI).
Với sự tham gia của các cổ đông lớn, hoạt động của ngân hàng đã có
nhiều chuyển biến tích cực, tháng 9 năm 2006 Ngân hàng tăng vốn lên 200 tỷ
đồng, tổng tài sản của PG Bank tại thời điểm 31/12/2006 đạt 1.187 tỷ đồng,
tổng dư nợ 801 tỷ đồng, tổng doanh thu năm 2006 đạt 69 tỷ đồng, lợi nhuận
trước thuế là 17,49 tỷ đồng.Ngân hàng đã cùng với một tổ chức tư vấn nước
ngoài hoàn thiện chiến lược phát triển dài hạn. Đồng thời, ngân hàng cũng lựa
chọn và triển khai phần mềm ngân hàng lõi (Core banking) của hàng IFLEX,
một trong những phần mềm ngân hàng hiện đại nhất hiện nay.
Tháng 3 năm 2007, PG Bank được Ngân hàng Nhà Nước cho phép
chuyển đổi thành Ngân hàng cổ phần đô thị theo Quyết định số 125/QĐ-
Công Thương bình chọn.
Ngày 04/04/2010, PG Bank đã vinh dự nhận giải thưởng “Thương hiệu
Mạnh Việt Nam 2009” . Đây là năm thứ 2 liên tục PG Bank nhận được giải
thưởng này.
Tháng 12 năm 2010, PG Bank vinh dự 3 năm liên tục đạt “ Ngân hàng
hạng A” do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ghi nhận (theo văn bản thông báo
số 2097/NHNN-HAN8 ngày 14/12/2010)
2
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Tháng 12 năm 2010 PG Bank tiếp tục là một trong các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực Dịch vụ Tài chính được trao giải thưởng “Thương mại
dịch vụ hàng đầu - Top Trade Services 2010” do Bộ Công Thương tổ chức –
đây là năm thứ 2 liên tục PG Bank đạt giải thưởng này.
Tổng tài sản đến 31 tháng 12 năm 2010 đạt 16,811 tỷ đồng, tăng trưởng
58% so với năm 2009; Dư nợ đạt 10,886 tỷ đồng, tăng trưởng 74% so với
2009 (toàn ngành ngan hàng tăng trưởng 27,65%); Lợi nhuận kế toán trước
thuế đạt 316.8 tỷ đồng đạt 109% kế hoạch với tỷ suất lợi nhuận trước thuế là
29% và sau thuế là 22% tăng 7% so với 2009. Vốn điều lệ đạt 2,000 tỷ đồng.
3
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex Thăng Long là
một đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng PGBANK. Cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng PGBANK được chia thành các khối như sau:
- Khối nguồn vốn và kinh doanh: Gồm 3 phòng, phòng cân đối và
kinh doanh nguồn vốn, phòng cân đối và kinh doanh ngoại tệ, phòng
các sản phẩm hàng hóa phái sinh
- Khối đầu tư: Gồm các phòng, phòng đầu tư, phòng tư vấn tài
và Ngoại tệ
+ Đaị lý uỷ thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức của chính phủ, các nước và các tổ chức tài chính tín dụng nước
ngoài đối với các DN hoạt động tại Việt nam.
+ Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư.
+ Đầu tư dưới hình thức hùn vốn liên doanh liên kết với các tổ
chức kinh tế, TCTD trong và ngoài nước.
+ Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong
nước qua mạng vi tính và thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán
toàn cầu SWIFT.
+ Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ : Thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân
phiếu thanh toán, chi trả kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà.
+ Kinh doanh ngoại tệ.
+ Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
2.1.4. Thực trạng và tình hình hoạt động kinh doanh của PGBANK
Thăng Long
5
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
2.1.4.1. Tình hình huy động vốn trong 3 năm gần đây (2008-2010)
Với việc đa dạng hóa các hình thức huy động, mở rộng mạng lưới
dịch vụ và hoàn thiện chất lượng dịch vụ, công tác huy động vốn của
Chi nhánh đã dành được nhiều thành công. Nguồn vốn tăng trưởng
với tốc độ khá cao, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Về tình
hình huy động vốn của PGBANK Thăng Long, có thể thấy trong bảng
sau:
6
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn
Giá trị
(triệu đồng)
tốc độ
tăng (%)
7.048.924 - 8.471.190 20 9.422.475 11
Qua bảng các bảng số liệu, ta có thể thấy tình hình huy động vốn
của NH trong 3 năm 2008, 2009, 2010 không ngừng tăng trưởng.
Năm 2009, nguồn vốn huy động tăng lên 1.422.266 triệu đồng so với
năm 2008, với tốc độ tăng trưởng là 20%. Năm 2010, do ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng kinh tế, huy động vốn chỉ tăng 11%, với tổng số
vốn huy động là 9.422.475 triệu đồng.
Tiền gửi tiết kiệm giảm nhẹ trong năm 2009 do ảnh hưởng của
suy thoái kinh tế toàn cầu, sau đó lại tăng nhẹ trong năm 2010. Tiền
gửi của các tổ chức kinh tế lại tăng đều qua các năm làm cho tổng
nguồn vốn huy động được của chi nhánh vẫn tăng trong 3 năm. Điều
đó khẳng định uy tín và hiệu quả làm việc của PGBANK trong những
năm qua ngày càng được khẳng định và phát triển.
2.1.4.2. Tình hình sử dụng vốn trong 3 năm gần đây (2008-2010)
Ngoài công tác huy động vốn, việc sử dụng vốn có hiệu quả là
một vấn đề rất quan trọng. Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả tạo ra thu
nhập cho ngân hàng. Vì thế, PGBANK Thăng Long rất coi trọng đến
hoạt động cho vay, hoạt động cho vay của Ngân hàng đã không
ngừng tăng trưởng trong những năm qua, cụ thể được thể hiện ở
bảng sau:
8
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng vốn trong 3 năm gần đây
Các chỉ tiêu
31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
(%)
Giá trị
(triệu đồng)
tốc độ
tăng (%)
3.790.552 - 3.521.120 -7.10% 3.875.641 10%
Bảng 2.4 Tình hình tăng trưởng
Về cơ cấu dư nợ cũng có sự thay đổi. Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn và trung hạn tăng dần qua các năm,
trong khi đó tỷ trọng dư nợ dài hạn lại có xu hướng giảm dần. năm 2008 cơ cấu dư nợ là 78% ngắn hạn;
8,4% trung hạn và 10,7% dài hạn. đến năm 2010, tỷ trọng dư nợ là 79% ngắn hạn; 11,2% trung hạn và
9,6% là dài hạn. Sự chuyển dịch cơ cấu dư nợ trên phù hợp với sự phát triển cũng như với những mục
tiêu đặt ra của NH trong những năm tiếp theo.
2.1.4.3. Các hoạt động khác
Nhận thức được vai trò của việc phát triển dịch vụ trong hoạt động kinh doanh, BIDV đã chú trọng
phát triển nhiều loại hình dịch vụ như: thanh toán quốc tế, bảo lãnh…
Hoạt động bảo lãnh của NH trong những năm qua ngày càng được mở rộng. Số dư bảo lãnh tăng
lên qua các năm, được thể hiện thong qua biểu đồ sau:
10
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Biểu đồ 1: Tình hình dư bảo lãnh (Nguồn: phòng tổ chức BIDV Thăng Long cấp)
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
2008
Năm 2009 Năm 2010
Gia tri 2370 2726 3130
11
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Qua đó, ta có thể thấy tổng dư bảo lãnh của NH trong 3 năm 2008,2009,2010 đã tăng trưởng rất
quy mô hoạt động; ngành nghề hoạt động; loại hình sở hữu của khách hàng. Tuỳ theo tổng số điểm đạt
được mà mỗi khách hàng sẽ được phân vào một trong 10 nhóm hạng tương ứng với các mức độ rủi ro
khác nhau.
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được PGBANK xây dựng với mục đích:
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
(1) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ để PGBANK thực hiện phân loại nợ
(2) Là căn cứ để tính toán và trích lập dự phòng theo quy định tại Điều 7 QĐ 493/2005/QĐ-NHNN
(3) Trợ giúp cho PGBANK tính toán và trích lập dự phòng rủi ro theo chuẩn mực quốc tế số IAS 39, phục vụ cho việc
lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế.
− Phục vụ cho quản lý tín dụng toàn hệ thống
14
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
(4) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ này sẽ giúp PGBANK xác định một cách hợp lý, chính xác nhất tổn thất tín dụng
theo từng dòng sản phẩm, lĩnh vực hay ngành kinh tế; là điều kiện để PGBANK xây dựng chiến lược tín dụng có
chất lượng cao.
(5) Là căn cứ để xây dựng các quy trình tín dụng và chính sách KH được đồng bộ, từ đó quan điểm và văn hóa quản lý
sẽ được tạo lập rõ nét. Các quy trình tín dụng được thiết kế có hiệu quả hơn, khiến cho chi phí quản lý cũng được tiết
kiệm hơn.
− Phục vụ quản lý tín dụng tại Chi nhánh.
(6) Ra quyết định tín dụng.
(7) Kiếm soát rủi ro tín dụng: hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sẽ góp phần đo lường được hợp lý mức độ rủi ro của
danh mục tín dụng tại Chi nhánh.
(8) Cơ chế khen thưởng đối với cán bộ tín dụng : thông qua việc đánh giá quá trình sử dụng hệ thống cơ chế đánh giá,
khen thưởng đối với cán bộ tín dụng sẽ chính xác hơn, công bằng hơn.
15
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
2.2.2. Căn cứ xây dựng – xếp hạng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
2.2.2.1. Căn cứ xây dựng.
có những kiểm soát chặt chẽ đối với vấn đề này như:
17
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Hệ thống cung cấp những hướng dẫn chi tiết cho việc đánh giá các chỉ tiêu. Các chỉ tiêu
phi tài chính được cài đặt xen kẽ để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình đánh giá.
- Các thông tin phi tài chính phải được xác nhận với các tài liệu và thông tin lưu trong hồ sơ
tín dụng.
- PGBANK sẽ ban hành cơ chế thưởng phạt khách quan đi kèm, những hành vi cố tình
đánh giá sai lệch tình hình của khách hàng sẽ được điều chỉnh thật chặt chẽ.
2.2.3. Nguyên tắc chấm điểm
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của PGBANK sử dụng phương pháp chấm điểm các nhóm chỉ
tiêu tài chính và phi tài chính cho từng khách hàng. Đồng thời, kết hợp thêm cả phương pháp chuyên gia
và phương pháp thống kê để xếp hạng. Các chỉ tiêu, thang điểm, trọng số sẽ khác nhau đối với mỗi
khách hàng.
PGBANK Việt Nam xây dựng hệ thống chấm điểm khác nhau cho 3 loại khách hàng: khách hàng là
tổ chức kinh tế; khách hàng là cá nhân và khách hàng là tổ chức tín dụng.
Thông thường, mỗi chỉ tiêu sẽ có 5 khoảng giá trị tương ứng là 5 mức điểm 20, 40, 60, 80, 100. Và
điểm ban đầu của khách hàng là một trong 5 mức điểm trên, tùy thuộc vào tình hình thực tế mà khách
hàng đạt được nằm trong khoảng giá trị nào.
18
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Trọng số của các chỉ tiêu và các nhóm chỉ tiêu là khác nhau. Vì vậy, điểm tổng hợp của khách hàng
là tích số giữa điểm ban đầu và trọng số, có tính đến các nhân tố ảnh hướng khác như: loại hình sở hữu
doanh nghiệp, báo cáo tài chính của khách hàng có được kiểm toán hay không.
Căn cứ vào tổng số điểm đạt được, khách hàng sẽ được phân loại vào một trong các mức sau đây:
STT Mức xếp hạng Ý nghĩa
1 AAA Đây là khách hàng có mức xếp hạng cao nhất.
Khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng này
đến khả năng hay thiện chí trả nợ của khách
hàng.
20
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
7 CCC Khách hàng xếp hạng CC hiện thời đang bị
suy giảm khả năng trả nợ. Khả năng trả nợ của
khách hàng phụ thuộc vào độ thuận lợi của các
điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế.
trong trường hợp có các yếu tố bất lợi xảy ra,
khách hàng có nhiều khả năng không trả được
nợ.
8 CC Khách hàng xếp hạng CC hiện tại đang bị suy
giảm khả năng trả nợ.
9 C Khách hàng xếp hạng C trong trường hợp đã
thực hiện các thủ tục phá sản hoặc có động
thái tương tự nhưng việc trả nợ của khách
hàng vẫn đang được duy trì.
10 D Khách hàng xếp hạng D trong trường hợp đã
mất khả năng trả nợ, các tổn thất đã thực sự
xảy ra. Không xếp hạng D cho khách hàng mà
việc mất khả năng trả nợ mới chỉ là những khả
năng, dự kiến.
21
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
2.2.4. Quy trình xếp hạng
Hiện nay PGBANK, việc phân loại nợ theo điều 7 Quyết định 493 mới chỉ được áp dụng cho đối
tượng khách hàng là tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng, còn đối với khách hàng cá nhân thì vẫn được
phân loại theo điều 6 quyết định 493. Chính vì thế, em chỉ tập trung đi sâu vào phân tích quy trình xếp
23
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Đây là nội dung quan trọng trong quy trình xếp hạng, và các thông tin tài chính này hoàn toàn dựa
trên các báo cáo tài chính của danh nghiệp, gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.
Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng để đánh giá gồm 14 chỉ tiêu thuộc 4 nhóm như sau:
1. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản ( 3 chỉ tiêu): thể hiện tình hình tài chính của DN, khả năng thanh
toán của DN, phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các
khoản thanh toán trong kỳ. Nhóm này gồm các chỉ tiêu cụ thể sau:
- Khả năng thanh toàn tức thời.
- Khả năng thanh toán nhanh.
- Khả năng thanh toán hiện hành.
2. Nhóm chỉ tiêu hoạt động (4 chỉ tiêu): đây được coi là thước đo năng lực của nhà quản trị doanh
nghiệp, gồm các chỉ tiêu cụ thể:
- Vòng quay vốn lưu động.
- Vòng quay hàng tồn kho.
24
Sinh viên: Lê Xuân Lợi Lớp NHD – K10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
- Vòng quay các khoản phải thu.
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ.
3. Nhóm chỉ tiêu cân nợ (2 chỉ tiêu): Cho biết sự góp vốn của chủ sở hữu so với số nợ vay. Tỷ lệ
này càng nhỏ càng an toàn, tuy nhiên nếu quá cao thì lại làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của
DN.
- Tổng nợ phải trả / tổng tài sản
- Nợ dài hạn/ nguồn vốn CSH
4. Nhóm chỉ tiêu thu nhập (5 chỉ tiêu): Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của DN. Khi phân tích, lợi
nhuận được đặt trong tất cả các mối quan hệ ( doanh thu, vốn CSH, tài sản…). Có 5 chỉ tiêu cụ thể như