ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỊCH VỤ TTQT TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - Pdf 63

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỊCH VỤ TTQT TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – VIETINBANK
3.1 TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, kim ngạch xuất nhập khẩu liên tục tăng trong
nhiều năm qua. Các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu hình thành ngày càng nhiều
kéo theo các dịch vụ thanh toán quốc tế ở các ngân hàng cũng phát triển mạnh. “Xu hướng
của các ngân hàng hiện nay đang hướng tới là gia tăng tỷ trọng doanh thu từ hoạt động
dịch vụ nhằm phát triển an toàn, bền vững và giảm thiểu nhiều rủi ro khi nền kinh tế có
biến động”
Cùng với xu hướng hội nhập ngày càng tăng, các mối giao lưu thương mại cũng ngày
càng được mở rộng. Thanh toán quốc tế được xem là một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự
phát triển của thương mại quốc tế, hoạt động thanh toán quốc tế đã không ngừng được đổi
mới và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn, thuận tiện và nhanh chóng của các giao
dịch thương mại.
Trong các phương thức thanh toán quốc tế, tín dụng chứng từ là phương thức được
được sử dụng phổ biến nhất do những ưu việt nó.
Song tín dụng chứng từ không phải là nghiệp vụ đơn giản, trong thực tế công tác này đã
gặp phải không ít những rủi ro gây thiệt về vấn đề tài chính cho nhiều nhà nhập khẩu, và
thông qua đó họ đã nhận cho mình những bài học đắt giá.
3.2 CÁC KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI KHI THỰC HIỆN THANH TOÁN BẰNG THƯ
TÍN DỤNG
3.2.1 Khó khăn
Trong thực tiễn thương mại quốc tế, không ít doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước
gặp khó khăn khi giao dịch bằng LC, mà nguyên nhân chủ yếu xoay quanh các vấn đề như
Thời gian thanh toán trong phương thức LC thường dài hơn các phương thức khác, Quy
trình thủ tục thường phức tạp hơn, Dễ sai sót trong quá trình thực hiện thanh toán bằng LC,
Chi phí dịch vụ cao hơn, việc thanh toán chậm trễ, khiếu kiện kéo dài, không được thanh
toán hoặc thậm chí là bị lừa, gây thiệt hại về thời gian và kinh tế của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp thì ngân hàng phát hành
có nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho họ ngay cả khi doanh nghiệp nhập khẩu khiếu nại
hàng hóa thực tế không đúng như hợp đồng, thậm chí hàng hóa không được giao.

+ Các lợi ích đối với người nhập khẩu
- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền.
- Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gì theo
qui định trong LC để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền (nếu không
người xuất khẩu sẽ mất tiền).
- Khách hàng có thể chiết khấu chứng từ với mức chiết khấu tới 95% trị giá bộ chứng từ.
3.3 CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
3.3.1 Đối với nhà xuất khẩu
- Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với LC thì mọi khoản thanh
toán (chấp nhận) đều có thể bị từ chối và nhà xuất khẩu sẽ phải tự giải quyết bằng cách
dỡ hàng, lưu kho, bán đấu giá… cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải chở
hàng quay về nước.
- Nhà xuất khẩu phải trả các khoản chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua bảo
hiểm hàng hoá… trong khi không biết nhà nhập khẩu có đồng ý nhận hàng hay từ chối
nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót.
- Nếu NH phát hành hoặc NH xác nhận mất khả năng thanh toán thì mặc dù bộ chứng từ
xuất trình có hoàn hảo cũng không được thanh toán.
- Cũng tương tự như vậy, nếu NH chấp nhận hối phiếu kỳ hạn bị phá sản trước khi hối
phiếu đến hạn thì hối phiếu cũng không được trả tiền.
- Trừ khi LC được xác nhận bởi một NH hạng nhất trong nước, còn lại nhà xuất khẩu sẽ
phải chịu rủi ro về hệ số tín nhiệm của NH phát hành cũng như rủi ro chính trị hay rủi
ro do cơ chế chính sách của nhà nước thay đổi.
3.3.2 Đối với nhà nhập khẩu
Việc thanh toán của NH cho nhà xuất khẩu chỉ căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình mà
không căn cứ vào việc kiểm tra thực tế hàng hoá. NH chỉ kiểm tra tính hợp lệ bề ngoài của
chứng từ. Nếu nhà xuất khẩu chủ tâm gian lận có thể xuất trình chứng từ giả mạo cho NH
chỉ định để thanh toán. Như vậy, sẽ không có sự bảo đảm nào cho nhà nhập khẩu rằng hàng
hoá sẽ đúng như hợp đồng về số lượng, chủng loại và không bị hư hỏng gì. Trong trường
hợp này nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho NH phát hành.
3.3.3 Đối với ngân hàng

khả năng thanh toán, thậm chí bị phá sản.
3.3.3.5 Rủi ro đối với NH chiết khấu (negotiating bank):
NH chiết khấu là NH được chỉ định cụ thể hoặc bất cứ NH nào nếu LC cho chiết khấu
tự do. Cũng như NH phát hành, NH chiết khấu có thể gặp phải rủi ro nếu như không thực
hiện chính xác nghiệp vụ cũng như không tuân thủ theo các điều kiện của UCP600. Rủi ro
xảy ra đối với NH chiết khấu phần nhiều phụ thuộc vào thiện chí của NH mở và nhà nhập
khẩu. Các rủi ro mà NH chiết khấu có thể gặp phải là: Rủi ro do những nguyên nhân bất
khả kháng; rủi ro do nhà nhập khẩu trì hoãn thanh toán; rủi ro trong quá trình vận chuyển;
rủi ro do nhà nhập khẩu từ chối thanh toán bộ chứng từ; rủi ro do NH mở bị phá sản; rủi ro
do NH chiết khấu không hành động đúng theo quy định của UCP600.
3.3.4 Rủi ro mặt đạo đức kinh doanh
Là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình,
làm ảnh hưởng tới quyền lợi của các bên khác.
3.4 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỊCH VỤ TTQT
BẰNG LC TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH 1
3.4.1 Đối với LC XK:
- Hạn chế việc lập điện sử dụng SWIFTKEY của NH khác. Trong trường hợp cần thiết
phải sử dụng thì phải theo dõi kết quả của bức điện.
- Không nên thông báo thư tín dụng khi không xác thật được tính chân thật bề ngoài của
LC.
- Cần thận trọng trong các LC XK có liên quan tới các nứơc cấm vận và yêu cầu KH
Cam kết chịu mọi rủi ro và bồi thường thiệt hại cho NHCT khi yêu cầu thực hiện các
giao dịch.
- Trường hợp thất lạc chứng từ cần phối hợp với KH, CN, hãng tàu và NHPH để giải
quyết.
- Khi xảy ra tranh chấp thanh toán, cần phối hợp với CN, KH để theo dõi sát quá trình
chuyển giao hàng hoá, không để mất hàng và tuỳ từng trường hợp cụ thể phải nhanh
chóng tìm các biện pháp xử lý thích hợp.
3.4.2 Đối với LC NK
3.4.2.1 Phát hành LC NK

LC và NHCTVN vì thường phải thanh toán cho NH đòi tiền trước khi nhậ được bộ
chứng từ nên các CN cần trao đổi với SGD để xem xét mức đổủi ro của từng LC và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status