13
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
VIETINBANK- CN1-TPHCM
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
VIETINBANK- CN1-Tp HCM
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam -
Vietinbank
• Tên gọi doanh nghiệp: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
• Tên giao dịch đối ngoại: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
FOR INDUSTRY AND TRADE
• Tên viết tắt: VIETINBANK
• Logo
• Địa chỉ doanh nghiệp: Số 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội
• Điện thoại: 84.4. 3942.1030 Fax: 84.4. 3942.1032
• Website: http://www.vietinbank.vn
• Người đại diện : Ông Phạm Huy Hùng – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
• Slogan: Nâng giá trị cuộc sống
• Phương châm hoạt động: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại"
• Giấy phép thành lập Ngân hàng Công thương Việt Nam số 67/QĐ-NH5 của
NHNN cấp ngày 27 tháng 3 năm 1995
• Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam số142/GP-NHNN của NHNN cấp ngày 03 tháng 07 năm 2009
• Giấy Chứng nhận đăng ký Kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch
(theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).
Đến tháng 8/1988 ,Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 –
Tp Hồ Chí Minh được thành lập. Chi nhánh 1 luôn song hành cùng với sự phát triển
của NH Vietinbank .
Sau 20 năm xây dựng và phát triển Vietinbank Chi nhánh 1 đã có những bước
tiến vượt bậc và đến nay trở thành một chi nhánh ngân hàng thương mại đa năng,
hiện đại, với đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn cao, phong cách phục vụ
chuyên nghiệp, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Tp. Hồ Chí
Minh.
Vượt qua những biến động của nền kinh tế Việt Nam, NH TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh 1 – Tp.HCM luôn là lá cờ đầu trong toàn hệ thống, nhiều
năm liên tục đạt thành tích là Chi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Hoạt động kinh doanh năm 2010 tăng trưởng khá so với các Chi nhánh trên địa
bàn, tăng trưởng dư nợ được kiểm soát ở mức 34% so với đầu năm; nguồn vốn huy
động chuyển biến tích cực, đặc biệt là nguồn tiền gửi dân cư tăng 25,5% so với đầu
năm, lợi nhuận năm 2010 đạt 111% so với kế hoạch và tăng 23,5 % so với năm
2009. Dự báo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh sẽ tiếp tục ổn định và phát triển
trong thời gian tới.
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động, chức năng và nghiệp vụ
2.1.3.1 Huy động vốn
• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm
tích luỹ...
• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...
15
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
phát minh sáng chế.
2.1.3.6 Thẻ và ngân hàng điện tử
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
• Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking 16
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
2.1.3.7 Hoạt động khác
• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
• Tư vấn đầu tư và tài chính
• Cho thuê tài chính
• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
ký chứng khoán
• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ
và khai thác tài sản.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức tại CN1
• Khối tác nghiệp:
- Phòng Kế toán:
Chịu trách nhiệm quản lý ngân hàng về mặt tài chính, ghi chép, tính toán, cập
nhật các số liệu phát sinh hàng ngày, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để ra
quyết định và luôn tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Nhà nước cũng như
quy định về ngoại tệ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc NHCTVN - CN1-TPHCM giao .
- Phòng ngân quỹ:
Chịu tránh nhiệm quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
NHCTVN.Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.Thực hiện
nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước. Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ
và định mức tồn quỹ theo quy định.
• Khối hỗ trợ :
- Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho GĐ các lĩnh vực
:Tổ chức đào tạo CNV, tuyển dụng lao động, quản lý tiền lương, công tác phòng tổ
hợp thi đua, công tác hành chính quản trị.
- Phòng thông tin, điện toán : Phục vụ công tác hàng ngày bằng việc tổng
hợp phân tích các số liệu trong lĩnh vực thanh toán điện tử diễn ra trong suốt quá
trình làm việc . Phối hợp chặt chẽ với các phòng kế toán, phòng kinh doanh để tổng
hợp phân tích thông tin.
• Phòng giao dịch :
Mỗi phòng giao dịch giống như một ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phận huy
động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toán đảm trách
các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện thoe chế độ kế toán
báo sổ .Tùy theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giao mức phán quyết
cho vay đối với các trưởng phòng cho phù hợp . Chi nhánh tiến hành phân công cho
các phòng phụ trách cho vay đối với từng địa bàn nhất định .
2.1.5 Mạng lưới hoạt động
Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái
Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có 5 phòng giao dịch tập trung tại các
quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3:
PGĐ số 1 - 209-211 Trần Hưng Đạo , Q 1
PGĐ số 2 - 358 Hai Bà Trưng , Q1
PGĐ số 3 - 2 Bis Nguyễn Huy Tự , Q1
PGĐ số 4 - Lô A , 009c/c Ngô Tất Tố , Q Bình Thạnh
PGĐ Cách Mạng Tháng Tám - Số 132 C Cách Mạng Tháng Tám P10 , Q 3
Ngoài ra , Ngân hàng có hai phòng phụ trách việc kinh doanh với khách hàng
doanh nghiệp là phòng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ và phòng Doanh Nghiệp Lớn.
2.1.6 Giới thiệu phòng Kinh Doanh Doanh Nghiệp Lớn tại đơn vị thực
tập –Vietinbank- chi nhánh 1-Tp HCM
Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái
Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có năm phòng giao dịch tập trung tại
các quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3. Ngân hàng có hai phòng phụ trách việc
kinh doanh với khách hàng doanh nghiệp là phòng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ và
phòng Doanh Nghiệp Lớn.
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn gồm có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 8
cán bộ tín dụng . 19
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của NH TMCP Công thương
Việt Nam
Lợi nhuận của Chi nhánh vào năm 2008 là 102 tỷ đồng, số dư huy động là 2.900
tỷ, trong khi đó dự nợ là 1.600 tỷ. Đến năm 2009, lợi nhuận của chi nhánh có giảm
sút 14 tỷ đồng còn 88 tỷ. Tuy nhiên, đến năm 2010 lợi nhuận của chi nhánh đã tăng
trở lại và cao hơn năm 2008 9 tỷ đồng. Điều đó cho thấy Chi nhánh hoạt động có
hiệu quả.
Quận 1 là địa bàn dân cư đông đúc, nhu cầu sử dụng các sản phẩm tiết kiệm, tài
khoản và vay tiêu dùng cao. Đây là điều kiện tốt cho việc tăng trưởng huy động vốn
của Chi nhánh. Số dư huy động liên tục tăng qua các năm, năm 2009 số dư huy
động tăng 27,58% so với năm 2008, và tiếp tục tăng 1,08% đến năm 2010.
Hiện nay, lượng khách hàng giao dịch tại Chi nhánh là khá lớn, luôn xảy ra tình
trạng đông vào các giờ cao điểm. Đây là một lợi thế lớn cho Chi nhánh trong việc
thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Trong cơ cấu cho vay, Chi nhánh chủ yếu tập trung đối tượng khách hàng doanh
nghiệp . Tổng dư nợ năm 2009 tăng 37,5% so với năm 2008 và 2010 tăng 31,8% so
với năm 2009. Chất lượng tín dụng của Chi nhánh khá tốt.
Qua đó ta thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank - 1 là hiệu quả và
có khả năng phát triển cao trong tương lai.
2.1.8 Kế hoạch trong tương lai của NH TMCP Công thương Việt Nam –
Vietinbank
Xây dựng Ngân hàng Công thương Việt Nam trở thành tập đoàn tài chính ngân
hàng hiện đại, xếp hạng tiên tiến trong khu vực: đáp ứng toàn diện nhu cầu về các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng trong nước
và quốc tế; Quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững.
2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC
TẾ
2.2.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Kinh tế
Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển, mặc dù không bị ảnh hưởng
năm với mức lãi suất huy động phổ biến 14-16%, lãi suất cho vay chạm 19-20%
Biểu đồ 4 : Biến động lãi suất liên ngân hàng từ năm 2008 đến năm 2010
(Nguồn: NHNN và Vietstock)
Chính sách tiền tệ đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng và kiểm soát lạm phát, bảo
đảm được các mục tiêu đề ra từ đầu năm: đến 31/12/2010, tổng phương tiện thanh
22
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
toán tăng 25,3% so với cuối năm 2009; huy động vốn tăng 27,2%; tín dụng tăng
29,81%, trong đó tín dụng VND tăng 25,3%; tín dụng ngoại tệ tăng 49,3%.
Biểu đồ 5 : Tăng trưởng GDP, M2 và tín dụng2007-2010
Nguồn: NHNN; Key Indicators for Asia and the Pacific 2010, ADB
Giá vàng hoàn thành năm tăng thứ 10 liên tiếp và kì vọng sẽ còn tiếp tục tăng
cao hơn trong các năm tới. Phiên giao dịch cuối cùng của năm 2010, giá vàng duy
trì trên mức 1400 USD/ounce và như vậy, tăng khoảng 29,7% trong năm 2010, mức
tăng mạnh nhất trong 3 năm gần đây. Sự chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới
đã được thu hẹp, giá vàng trong nước diễn biến tương đối sát với giá vàng thế giới.
Biểu đồ 6 : Diễn biến giá vàng thế giới trong năm 2010 23
SVTH: Nguy
ngân hàng phải chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ các yếu tố trên. Sự biến động về
nền kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ của Việt Nam và các quốc gia trong khu vực
và thế giới làm ảnh hưởng đến mọi nghiệp vụ của ngân hàng.
Nhưng tác động cụ thể nhất đó là sự biến động của tỉ giá hối đoái và lãi suất trên
thị trường tiền tệ và lạm phát. Bởi vì, như ta đã biết nghiệp vụ thanh toán quốc tế
(thường sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau được qui đổi lẫn nhau thông qua tỉ giá)
và lãi suất của ngân hàng nó gắn với lãi suất trên thị trường.
_ Với vấn đề tỉ giá: Khi tỉ giá hối đoái không ổn định. Chẳng hạn giảm đi thì các
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn trả khoản vay bằng ngoại tệ trước
đó, vì cần phải có nhiều tiền vốn nội tệ hơn mới mua đủ số ngoại tệ cần để trả
_ Với nhân tố lãi suất: mức độ phù hợp giữa lãi suất trên thị trường với mức lợi
nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trong nền kinh tế cũng
ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán quốc tế. Lợi nhuận ngân hàng thu được bị giới
hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay nên với mức lãi suất cao, các
doanh nghiệp không trả được nợ, hoặc sẽ có ý định không muốn trả nợ,
_ Lạm phát: Lạm phát có tác động mạnh lên nhiều mặt như khả năng tiêu thụ
hàng hoá, giá cả thị trường, hiệu quả kinh doanh... Chẳng hạn trong thời kì lạm phát
cao sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm, nhu cầu về thanh toán
giảm, DN hoạt động kinh doanh XNK chưa có hiệu quả nên trả nợ đúng hạn cho
ngân hàng. Ngoài ra còn phải kể đến việc công chúng không muốn gửi tiền vào
ngân hàng để đề phòng việc mất giá tiền tệ.
Môi trường kinh tế có tác động rất mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng
sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Do vậy,nó chi phối đến hoạt động của
ngân hàng như công tác huy động vốn và khả năng thoả mãn nhu cầu vốn cùng các
dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.
Tình hình và sự thay đổi của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có tác động to
lớn đến sự phát triển kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói
riêng. Môi trường kinh tế vừa tạo cho ngân hàng những cơ hôi kinh doanh,đồng thời
cũng tạo ra cả những thách thức đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.
hơn khi áp dụng chính sách tiền tệ linh hoạt và từng bước nâng cao tiêu chuẩn an
toàn của hệ thống ngân hàng.
Thông tư 13 (Thông tư 19 sửa đổi) ban hành ngày 20/5/2010 và có hiệu lực từ
ngày 1/10/2010 quy định việc tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) từ 8% lên 9%
và tổng số vốn cho vay không vượt quá 80% tổng số vốn huy động được. Đồng thời
Thông tư cũng nâng hệ số rủi ro của những khoản cho vay đầu tư kinh doanh chứng
khoán và bất động sản lên tới 250%. Về cơ bản, những quy định của Thông tư 13
được xây dựng theo hướng nâng cao hơn các tiêu chuẩn an toàn,siết chặt hơn việc
sử dụng các nguồn vốn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng. Bên cạnh đó, 23
NHTM buộc phải tăng vốn điều lệ tối thiểu lên 3.000 tỷ đồng trong năm 2010. Tuy
nhiên, đến tháng 12/2010 vẫn có trên 10 NHTM chưa đáp ứng quy định, buộc
NHNN phải lùi thời hạn này thêm 1 năm nữa.
Có thể nhận thấy, công cụ dự trữ bắt buộc đang được cân nhắc rất kỹ trước khi
áp dụng, vì hiện nay, theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN của NHNN thì tỷ lệ cho
vay/tổng huy động của các ngân hàng chỉ là là 80%, cộng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
hiện hành là 3%. Như vậy, tổng cộng là 23% vốn huy động của các ngân hàng
không thể cho vay ra. Nếu tăng thêm dự trữ bắt buộc đối với tiền đồng trong lúc này
26
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
có thể sẽ làm gia tăng chi phí sử dụng vốn của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân
hàng nhỏ.
2.2.1.3 Xã hội
Dân số trung bình cả nước năm 2010 tăng 4,34% so với năm 2006, tương đương
3,62 triệu người. Bình quân thời kỳ 2006-2010, mỗi năm dân số trung bình tăng
1,08%. Cơ cấu lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các khu vực kinh tế có
Ngày nay, cùng với sự ảnh hưởng của những tiến bộ khoa học kỹ thuật đến nền
kinh tế và xã hội, ngành ngân hàng cũng chịu những tác động mạnh mẽ của nó.
Ngân hàng là một trong những ngành rất quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động kinh doanh. Ngày nay, hoạt động của ngân hàng không
thể tách rời khỏi sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin. Trên thực tế,
27
SVTH: Nguy
ễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
những thay đổi của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh
doanh ngân hàng.
Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới không chỉ qui trình nghiệp vụ ,mà
còn đổi mới cả cách thức phân phối ,đặc biệt là phát triển sản phẩm dịch vụ mới
như sự phát triển của mạng lưới máy tính mạng cho phép ngân hàng cung cấp dịch
vụ 24/24 giờ. Kĩ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt động kinh
doanh ngân hàng như chuyển tiền nhanh ,máy rút tiền tự động ATM, thanh toán tự
động, thẻ điện tử. . . .Những thay đổi công nghệ vừa tác động mạnh mẽ tới phương
thức sản xuất của các ngành sản xuất, vừa tác động tới cách thức sử dụng sản phẩm
dịch vụ ngân hàng của dân cư ,vừa tạo ra sự ra đời và phát triển của thương mại
điện tử đã đặt ra yêu cầu mới cho ngân hàng trong việc cung ứng dịch vụ thanh
toán.
KH tại TP HCM là những KH tiên phong trong việc sử dụng thương mại điện tử
trong các giao dịch mua bán. Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi để Vietinbank
cho ra đời các sản phẩm áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên việc đầu tư
đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng vẫn
còn nhiều bất cập: chi phí đầu tư hiện đại hóa công nghệ cao; khả năng ứng dụng
công nghệ tiên tiến của nhân viên ngân hàng còn hạn chế nên dẫn đến lãng phí,
khai thác không hết tính năng của công nghệ mới.
hàng
Vốn điều lệ
(tỷ đồng)
Agribank 20.708
Vietcomba
nk
17.587
Vietinbank 16.858
BIDV 14.374
Hiện nay, Vietinbank đang đứng thứ ba trong toàn hệ thống ngân hàng Việt
Nam về vốn điều lệ với số vốn là 16.858 tỷ đồng, kém hơn ngân hàng dẫn đầu
Aribank là 3.850 tỷ đồng và ngân hàng Vietcombank đang đứng thứ hai là 729 tỷ
đồng.
Tuy rằng Vietinbank là 1 trong các NH lớn trong hệ thống NH VN, nhưng
không phải chỉ chịu sự cạnh tranh từ các NH lớn khác, nó còn chịu sự cạnh tranh từ
các NH nhỏ hơn, các NH này ngày càng ăn nên làm ra thì thị phần của Vietinbank
sẽ bị thu nhỏ lại. Các NHTM áp dụng các chính sách nhằm thu hút nguồn vốn huy
động trong dân cư như là nâng cao lãi suất huy động, giảm phí sử dụng các sản
phẩm thẻ ATM, nâng cao lãi suất thanh toán bằng các loại thẻ đặc biệt…
Việc cho phép các ngân hàng nước ngoài tham gia tất cả các dịch vụ ngân hàng
tại VN buộc các NHTMVN phải chuyên môn hoá sâu hơn về nghiệp vụ ngân hàng,
quản trị ngân hàng, quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có, quản trị rủi ro, cải thiện
chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, dịch vụ ngân hàng và
phát triển các dịch vụ ngân hàng mới mà các ngân hàng nước ngoài dự kiến sẽ áp
dụng ở VN.
2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Ngoài các đối thủ hiện có trên thị trường, theo cam kết khi gia nhập WTO, kể từ
ngày 01/04/2009, các TCTD nước ngoài được thành lập ngân hàng 100% vốn nước
ngoài tại Việt Nam với các ràng buộc về vốn. Đây sẽ là sức ép rất lớn đối với các
NHTM trong nước nói chung và Vietinbank nói riêng.
đảo, trốn tránh nhiệm vụ.
Trong khi đó , năng lực, kinh nghiệm kinh doanh của khách hàng là yếu tố quan
trọng hỗ trợ quá trình cung ứng dịch vụ của Ngân hàng đựơc trọn vẹn. Nhà nhấp
khẩu dù có uy tín đến mấy nhưng hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị họ kém
thì khó khăn trong việc hoàn trả nợ vay ký quỹ L/C..v..v..
Cùng với sự phát triển ngày càng cao nhu cầu của khách hàng trong nước đòi
hỏi Vietinbank không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng cung ứng để
lấy lại hình ảnh, vị trí và vai trò của mình đối với khách hàng.
Việc mở cửa thị trường cho hàng hoá xuất khẩu VN cũng sẽ là một cơ hội tốt để
các ngân hàng mở rộng kinh doanh. Các NHTMVN như Vietinbank sẽ có nhiều cơ
hội kinh doanh hơn, có nhiều khách hàng hơn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
2.2.2.4 Sản phẩm thay thế
Khi mà nhà đầu tư muốn tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu các rủi ro có thể gặp
phải, thì các sản phẩm thay thế của ngân hàng như thị trường chứng khoán ,cho
thuê tài chính, bảo hiểm, trái phiếu v.v…lại có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn.
Các nhà đầu tư đã đa dạng hoá các chiến lược đầu tư và sử dụng các dịch vụ.
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG
PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM
2.3.1 Các dịch vụ thanh toán quốc tế tại NH Vietinbank – CN1-TPHCM
2.3.1.1 Dịch vụ thanh toán bằng phương thức thư tín dụng
2.3.1.1.1 Dịch vụ LC xuất khẩu
•
Xác nhận LC xuất khẩu
•
Chuyển nhượng LC xuất khẩu
•
Thông báo LC và sửa đổi LC (nếu có)
•
Mở LC
•
Sửa đổi LC/Hủy bỏ LC
•
Phát hành bảo lãnh / Uỷ quyền nhận hàng theo LC / Ký hậu vận đơn
•
Thanh toán LC
•
Xác nhận LC nhập khẩu
Hồ sơ xin mở LC gồm :
•
Đơn yêu cầu mở LC
•
Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp giao
dịch lần đầu)
•
Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)
•
Đăng ký mã số thuế (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)
•
Hợp đồng ngoại thương gốc (trường hợp ký hợp đồng qua FAX thì
đơn vị phải ký và đóng dấu trên bản phôtô).
•
Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác (nếu có)
•
Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại (nếu mặt hàng nhập khẩu
thuộc Danh mục quản lý quy định tại Quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng
năm của Thủ tướng Chính Phủ).
•
Cam kết Thanh toán (trường hợp thanh toán bằng vốn tự có), Hợp