Báo cáo thực tập khoa Khách sạn Du lịch tại Công ty cổ phần đầu tư du lịch hà nội (2) - Pdf 63

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Địa điểm thực tập:
Giáo viên chấm 1

ĐIỂM BÁO CÁO
Giáo viên chấm 2

Chữ ký:

Chữ ký:

Họ và tên:

Họ và tên:

………………...

……………….

Trưởng bộ môn

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DU LỊCH HÀ NỘI, HÀ
NỘI

Giáo viên hướng dẫn
ThS. Dương Thị Hồng Nhung

Giấy phép kinh doanh và Mã số thuế: 0101909909.
Giấy phép lữ hành Quốc tế do Tổng cục du lịch cấp : 01216/2014/TCDL-GPLHQT.
Trụ sở chính: số 19 Phố Thuốc Bắc, Phường Hàng Bồ, Quận
Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Văn phòng kinh doanh Hà Nội: số 39 Phố Hồng Phúc, Quận Ba
Đình, Tp. Hà Nội.
Số điện thoại: 024.3928.4888 - 024.3928.4884
Chi nhánh Hải Phòng: số 113 Tôn Đức Thắng, Quận Lê Chân,
Tp. Hải Phòng.
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: Tầng 12, Tòa nhà Viettel, Số
285 Cách mạng tháng Tám, Phường 12, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh.
Hotline: 0947 159 979
1.1.2. Logo và slogan của công ty
Logo của Công ty Hanoi Tourism đơn giản, dễ nhớ gây ấn tượng
mạnh so với các công ty du lịch khác. Nếu như các công ty khác
dùng những màu sắc chủ đạo như xanh, hồng thì đến với Hanoi
Tourism với 2 màu đỏ, đen khác biệt tạo nên thương hiệu. Hai gam
màu đỏ đen là sự hài hoà về âm dương, mong muốn sự phát triển
thịnh vượng, hài hoà của công ty. Màu đen thể hiện sự bí ẩn lôi cuốn,
hấp dẫn du khách muốn tìm hiểu và khám phá. Màu đỏ biểu trưng
cho sự mạnh mẽ, quyết đoán, trẻ trung, luôn cháy hết mình của
Hanoi Tourism. Màu sắc khác lạ của logo thể hiện mong muốn chinh
phục những cái mới, và là công ty tiên phong các hoạt động thuộc
lĩnh vực kinh doanh của mình.


5
Logo công ty tạo sự tin cậy, vững chắc cho khách hàng. Logo
được thiết kế dựa trên hình ảnh Khuê Văn Các, biểu tượng của Hà
Nội. Khuê Văn Các mang ý nghĩa là nơi hội tụ tinh hoa của đất trời,

Công ty cho Hội Đồng Quản Trị và Ban lãnh đạo mới. Ban lãnh đạo
mới đã có những quyết định mang tính thay đổi quan trọng về định
hướng phát triển của công ty, đó là chuyển đổi đối tượng khách hàng
từ mục tiêu sang khách đoàn và tour Outbound. Cùng với đố công ty
đã thành lập luôn chi nhánh tại Hải Phòng.
Năm 2014, Công ty phát triển mạnh tour Nội địa và Outbound
ghép.
Năm 2012, Công ty bắt đầu phát triển tour Outbound do công ty
trực tiếp tổ chức và đạt được thành công. Đồng thời, Công ty mở chi
nhánh Hồ Chí Minh.
Năm 2014, Công ty phát triển mạnh tour Outbound, và trở thành
thế mạnh của công ty.
Năm 2015, Công ty chuyển văn phòng giao dịch chính tại Hà Nội
về số 39 Hồng Phúc, Ba Đình, Hà Nội.
Hiện nay công ty phát triển mạnh các tour Hàn Quốc, Nhật Bản,
Trung Quốc.
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc

Chi nhánh Hải Phòng

Trụ sở Hà Nội

Bộ phận Tour
Phòng Thị
trường


(Nguồn: Phòng hành
chính)
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức tại Hanoi Tourism
Chức năng của các bộ phận:
Hội đồng quản trị: Quyết định những vấn đề mang tính chiến
lược, định hướng cho công ty, lên kế hoạch phát triển cho công ty;
đưa ra những quyết định quan trọng liên quan đến nhân sự cấp cáo;
giám sát và điều hành công ty.
Ban giám đốc: Gồm có 1 tổng giám đốc và hai phó tổng giám
đốc trực tiếp điều hành các công việc của công ty, giám sát và theo
dõi sát sao tiến độ công việc, chịu trách nhiệm về kết quả kinh
doanh của công ty. Lên được kế hoạch chi tiết đưa về các bộ phận,
phác thảo chiến lược và các phương án kinh doanh cho toàn bộ công
ty; duy trì mối quan hệ với đối tác trong và ngoài nước. Ban giám đốc
còn đóng một vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện bộ máy nhân
sự của công ty.
Bộ phân tour:
Phòng thị trường (tour Đoàn): tìm kiếm khách cho bộ phận kinh
doanh; trực tiếp bán các sản phẩm du lịch của công ty cho khách
hàng.
Phòng Hàn Quốc: đứng đầu là trưởng phòng sẽ lên chương trình
tour để các nhân viên có thể bán các sản phẩm liên quan tại Hàn
Quốc.
Phòng Trung Quốc: đứng đầu là trưởng phòng sẽ lên chương
trình tour để các nhân viên có thể bán các sản phẩm liên quan tại
Trung Quốc.
Phòng Đông Nam Á: đứng đầu là trưởng phòng sẽ lên chương
trình tour để các nhân viên có thể bán các sản phẩm liên quan tại
Đông Nam Á.

Bộ phận Hành chính – Nhân sự: Thực hiện các quy chế, nội
quy, khen thưởng, kỷ luật, chế độ tiền lương, thay đổi và tuyển chọn
đội ngũ lao động, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ lao động.
1.2.2. Nhận xét chung về cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội được xây dựng và tổ
chức theo mô hình Công ty cổ phần, tuân thủ theo luật doanh nghiệp
Việt Nam và các văn bản hiện hành.
Cơ cấu tổ chức của Công ty là cơ cấu tổ chức theo kiểu hỗn hợp
trực tuyến – chức năng (Sơ đồ 1.1). Ta có thể thấy các trưởng phòng,


9

-

-

-

-

-

-

chi nhánh, văn phòng chịu trách nhiệm quản lý uỷ quyền và chỉ đạo
của ban giám đốc. Đây là một bộ máy khá là chặt chẽ và có sự kết
nối, phối hợp giữa các bộ phận. Ta cũng thấy được sự chuyên môn
hoá của Hanoi Tourism, giúp cho công ty chuyên nghiệp hơn, phát
triển đúng định hướng đặt ra.

+ Dịch vụ visa xuất nhập cảnh.
+ Đặt phòng khách sạn trong nước và quốc tế.


10
PHẦN 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DU LỊCH HÀ NỘI – HANOI TOURISM

2.1. Sản phẩm và các thị trường khách của Hanoi Tourism
2.1.1. Sản phẩm của Hanoi Tourism
Sản phẩm của Hanoi Tourism bao gồm 4 nhóm sản phẩm chính:
Chương trình du lịch trọn gói quốc tế (Outbound); Chương trình du
lịch trọn gói nội địa; vé máy bay; Các dịch vụ bổ trợ khác.
*Chương trình du lịch trọn gói quốc tế ( Outbound):
Loại tour

Tour
Du lịch Nam Ninh
Du lịch Nam Ninh – Trương Gia Giới – Phượng
Tour
đườn
g bộ

Hoàng Cổ Trấn – Nam Ninh
Du Lịch Nam Ninh – Y Linh Nham – Gia Hòa
Thành
Du lịch Nam Ninh – Quảng Châu – Thâm
Quyến ...
Du lịch Bắc Kinh


Myanmar,…
Tour du lịch Nhật Bản, Tour du lịch Hàn Quốc, Tour du
lịch Nhật- Hàn, Tour du lịch Trung Quốc.


11
Tour du lịch Châu Âu, Tour du lịch Châu Mỹ, Tour du lịch
Du lịch
cao cấp

Châu Úc, Tour du lịch Ai Cập, Tour du lịch Ấn Độ - Nepal,
Tour du lịch Dubai, Tour du lịch Nam Phi, Tour du lịch New

Zealand.
Bảng 2.1. Tổng hợp tour trọn gói quốc tế Outbound của Công
ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội
*Chương trình du lịch trọn gói nội địa:
Loại tour

Tour ghép
nội địa

Tour đoàn
nội địa

Tour

Miền bắc

Tour du lịch Hà Nội, Tour du lịch Hạ Long –

Tour du lịch Đà Lạt, Tour du lịch Sài Gòn,
Tour du lịch Tây Nguyên, Tour du lịch xuyên
Việt.

Tour lễ hội
ngày, cuối
tuần

Tour du lịch Tết Âm lịch, Tour du lịch Tết
dương lịch, Tour du lịch cuối tuần, …

Tour biển
đảo

Tour du lịch Trà Cổ, Tour du lịch Cô Tô, Tour
du lịch Đồ Sơn, Tour du lịch Cát Bà,…

Khác

Tour du lịch Thiên Cầm, Tour du lịch Mũi Né,
Tour du lịch Phú Yên, Tour du lịch Nha Trang,
Tour du lịch Côn Đảo, Tour du lịch Phú Quốc.

Bảng 2.2. Tổng hợp tour trọn gói nội địa của Công ty Cổ phần
Đầu tư Du lịch
Hà Nội
*Vé máy bay:
Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội là đại lý vé máy bay cấp
1 của 3 hãng hàng không nội địa nổi tiếng: Vietnam Airline, Vietjet


h
ị 1
8
Nộ
i
đị
a
1

L
ư

t

3
5
.
3
2
1

3
Tỷ
5
trọ % ,
ng
6
8

2 Qu

2
018
0
1 +
9 / %
3
+
9
4 1
.
5 1
9
9 3
1
1
2
(
3 1 3
, , 8 8
3 5
)
+
8
2 1
5
1 3
.
. 4,
4
7 2

8
5 6
.
. .
9
3 3
9
8 8
7
4 7

1
2
6,
6
5
( Nguồn: Phòng kinh doanh)

Bảng 2.3. Cơ cấu khách du lịch Hanoi Tourism giai đoạn 2018
- 2019
Dựa vào bảng 2.3 cơ cấu khách du lịch HaNoi Tourism năm
2018 – 2019, ta có thể thấy thấy lượt khach của công ty đang phát
triển tốt. Cụ thể tổng lượt khách du lịch năm 2019 so với năm 2018
đã tăng 26.387 lượt tương ứng với 26.65%.
Thị trường khách du lịch chủ yếu là khách quốc tế ( Outbound)
chiếm tỷ trọng cao trong tổng số khách của công ty cụ thể chiếm
đến 64,32% trong năm 2018 và đến năm 2019 đã chiếm đến
68,17%. Còn khách nội địa của công ty chỉ chiếm 35,68% trong năm
2018 và đến năm 2019 chỉ còn 21.796%.
Năm 2019 vừa qua thị trường khách của công ty có sự thay đổi,

2.2. Tình hình nhân lực và tiền lương của Hanoi Tourism
2.2.1. Nhân lực
Chỉ tiêu

ĐVT

Năm
2018

Năm
2019

Tổng số lao động

Người

70

22 – 30

Người

Phân theo
độ tuổi

Tỷ trọng
>30
Tỷ trọng
Nam



71,4
3

72,37

+0,94

-

Người

20

+1

105

%

28,5
7

27,63

(-0,94)

-

17


18,5
7

22,37

+3,8

-

Người

57

59

+2

103,51

%

81,4
3

77,63

(-3,8)

-


%

20

18,42

(-1,58)

-

Người

21

23

+2

109,52

%

30

30,26

+0,26

-


%

12,8
6

11,84

(-1,02)

-

(Nguồn: Phòng hành chính)


15
Bảng 2.4: Tình hình cơ cấu nhân lực của Hanoi Tourism giai
đoạn 2018 – 2019
Dựa bảng trên ta có thể thấy được tình hình cơ cấu nhân lực
của công ty có sự thay đổi về số lượng cũng như chất lượng trong
năm 2019. Cụ thể:
Tổng số nhân viên công ty từ năm 2018 đến năm 2019 tăng từ
70 người lên 76 người, tăng 6 nhân viên, tương ứng 8,57%.
Về độ tuổi lao động thì chủ yếu vẫn là lao động trẻ độ tuổi từ
22- 30 tuổi, độ tuổi trên 30 tuổi thì chiếm tỉ trọng thấp hơn và có xu
hương giảm trong tương lai.
Về giới tính, trong năm 2019 số lượng nhân viên nam tăng từ
13 người lên 17 người tăng 4 người, nhân viên nữ tăng từ 57 người
lên 59 người tăng 2 người. Nhìn vào tỉ trọng thì nhân viên nữ vẫn
chiếm tỉ trọng lớn lên đến 59% trong năm 2019. Tuy nhiên tỉ trọng

động.


16
2.2.2. Tiền lương

Đơn vị

Năm
2018

Năm
2019

Tổng doanh thu

Trđ

257.712

337.738

So sánh năm
2018/2019
+/%
+80.026 131,05

2

Tổng quỹ lương


3.681,6

4.443,9

+762,3

120,71

Trđ/người

180,47

215,33

+34,860

119,32

Trđ/người

15,04

17.95

+2,91

119,35

%

2019
Dựa vào bảng trên ta thấy tình hình tiền lương của công ty
Hanoi Tourism qua 2 năm 2018 – 2019 có những tiến triển tốt. Cụ
thể:
Tổng doanh thu của công ty qua 2 năm 2018 và 2019 tăng từ
257.712 lên 337.738 triệu đồng tăng 80.026 triệu đồng tương đương
tăng 31,05%.
Tổng số lao động của công ty cũng tăng từ 70 người lên 76
người tăng 6 người tương đương với 8.57%
Không chỉ tăng về số lao động mà năng suất lao động cũng
tăng lên, cụ thể tăng từ 3.681,6 lên 4.443,9 triệu đồng/ người, tăng
762,3 tương đương tăng 120,71%
Tổng quỹ lương qua 2 năm của công ty cũng tăng lên năm
2018 là 12.633 đến năm 2019 đã tăng lên 16.365 triệu đồng. Do đó
tiền lương bình quân tiền lương cũng tăng lên từ 180,47 triệu đồng
lên 215,33 triệu đồng tăng 34,860 triệu đồng đồng tương đương
19,32%.
Tỷ suất tiền lương có phần giảm xuống cụ thể năm 2018 là
4,9% sang năm 2019 còn 4,85%, giảm 0,05%. Có sự giảm này là do
tốc độ tăng của tổng quỹ lương chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu.


17
Tình hình tiền lương của công ty phát triển tốt ta có thể thấy
công ty đã sử dụng nhân lực một cách hiệu quả, giúp doanh thu phát
triển và năng suất lao động tăng cao. Tiền lương bình quân của công
ty cũng tăng thể hiện doanh nghiệp cũng quan tâm đến những chính
sách đãi ngộ với nhân viên và sử dụng quỹ lương một cách hiệu quả.
2.3. Tình hình vốn kinh doanh của Hanoi Tourism
So sánh 2018/2019

109,71

Vốn cố định

Trđ

6.790

7.186

+396

105,83

Tỷ trọng vốn cố định

%

20,81

20,08

(0,73)

-

Vốn lưu động

Trđ


Trong giai đoạn 2018 – 2019 tình hình vốn của Hanoi Tourism có những thay đổi nhất
định. Cụ thể:

Tổng vốn kinh doanh của Hanoi Tourism tăng trong giai đoạn
2018 - 2019, cụ thể năm 2018 là 32.623 triệu đồng sang năm 2019
đã tăng lên 357.792 triệu đồng tăng 3.169 triệu đồng tương đương
9.71%.
Vốn cố định cũng tăng lên từ 6.79 lên 7.186 triệu đồng tăng
396 triệu đồng tương đương 5,83%. Tỷ trọng vốn cố định từ năm
2018 đến năm 2019 giảm từ 20,81% xuống còn 20,08%, giảm
0,73%.


18
Vốn lưu động tăng từ 25.833 triệu đồng lên 18.606 triệu đồng
tăng 2.773 triệu đồng tương đương 10,73%. Tỷ trọng vốn lưu động
chiếm tỷ trọng cao và cũng có xu hướng tăng lên từ 79,19% lên
79,92%.
Công ty ngày càng mở rộng về quy mô, cơ sở vật chất, tăng
cường đầu tư để phát triển doanh thu cũng như đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng.
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Hanoi Tourism

STT
I

Chỉ tiêu

ĐVT


34.837

+4.092

113,31

Tỷ trọng

%

11,93

10,31

(-1,62)

-

Doanh thu tour Outbound

Trđ

139.577

185.460

+45.883

132,87


32,90

+0,94

-

Doanh thu dịch vụ khác

Trđ

5.025

6.319

+1.294

125,75

Tỷ trọng

%

1,95

1,87

(-0,08)

-


8,54

(-1,91)

-

Chi phí tour Outbound

Trđ

105.967

136.985

+31.018

129,27

Tỷ trọng

%

52,33

52,62

+0,29

-


3.343

+724

127,64

Tỷ trọng

%

1,29

1,28

(-0,01)

-

Lợi nhuận trước thuế

Trđ

55.224

77.395

+22.171

140,15



2

3

4
II
1

2

3

4


19

VII

Tổng lợi nhuận sau thuế

Trđ

44.179,2

61.916

+17.736
,8

doanh thu.
Về chi phí trong giai đoạn 2018 đến 2019 công ty sử dụng nhiều chi phí nên
tổng chi phí đã tăng. Có sự tăng này là do:
+ Chi phí cho tour nội địa tăng từ 21.161 lên 22.232 triệu đồng tăng 1.071 triệu
đồng tương đương 5,06%.
+ Chi phí cho tour quốc tế cũng tăng từ 105.967 triệu đồng lên 136.985 triệu
đồng tăng 31.018 triệu đồng tương đương 29,27%.
+ Chi phí vé cũng tăng từ 72.741 triệu đồng lên 97.782 triệu đồng tăng 25.041
triệu đồng tương đương 34,42%.
+ Chi phí khác tăng từ 2.619 triệu đồng lên 3.343 triệu đồng tăng 724 triệu
đồng tương đương 27,64%.
Trong năm 2019 các chi phí của công ty đều tăng lên cho thấy công ty đang đầu
tư rất nhiều đặc biệt đầu tư vào các tour Outbound và Inbound.
Về lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2019 là 77.395 triệu đồng
tăng so với năm 2018 là 22.171 triệu đồng tương đương 40,15%. Lợi nhuận sau thuế
tăng 17.736,8 triệu đồng so với năm 2018 tương đương 40,15%. Vì tốc độ tăng của


20
doanh thu vẫn lớn hơn tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế và sau thuế cho nên tỷ suất
lợi nhuận sau 2 năm giảm lần lượt là 3,1% và 2,47%.
Tóm lại, qua bảng số liệu trên ta thấy được việc kinh doanh của công ty là
tương đối tốt. Công ty cần mở rộng thêm thị trường, sản phẩm kinh doanh và phát
triển nhân lực để phù hợp hơn với công ty.

PHẦN 3. PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT
VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
3.1. Phát hiện vấn đề từ thực tế kinh doanh của Công ty Cổ
phần Đầu tư Du lịch Hà Nội – Hanoi Tourism
3.1.1. Thành công của công ty

vẫn chưa được quan tâm, thiết kế website còn chưa được logic và bài đăng còn cũ.
Nếu đóng vai trò là khách hàng tham khảo giá tour trực tuyến thì khá khó, phải liên hệ
đến nhân viên để làm việc cụ thể. Với sự phát triển của công nghệ thông tin như bây
giờ công ty cần tập trung hơn về vấn đề này, nó cũng là công cụ để đưa hình ảnh công
ty đến với khách hàng, đưa sản phẩm công ty tiếp xúc với khách hàng nhiều hơn.
Về thị trường khách: mặc dù công ty chủ yếu tập trung vào khách Outbound,
nhưng khách nội địa vẫn có và chiếm tỉ trọng lớn. Mặc dù vậy sản phẩm của tour của
công ty đều nghiêng về khách quốc tế, mà chưa khai thác thêm thị trường khách nội
địa. Bởi nhu cầu du lịch trong nước vẫn đang rất phát triển và nhiều cơ hội chúng ta có
thể khai thác. Vì vậy công ty cần lên thêm những sản phẩm du lịch nội địa mới, đẩy
mạnh marketing cho những tour để khai tốt hơn thị trường này trong những năm mới.
Về công tác đào tạo nhân lực: mặc dù thế mạnh của công ty là có đội ngũ nhân
viên trẻ, nhưng đây cũng là thách thức của công ty. Vì nhân lực trẻ sẽ mất thêm một
khoảng thời gian đào tạo về chuyên môn, tạo nên một lỗ hổng chuyên môn tạm thời
cho công ty. Cũng vì nhân lực trẻ nên kinh nghiệm của những nhân viên mới còn yếu
và thiếu chuyên nghiệp trong việc xử lý tình huống, giao tiếp với khách hàng. Ngoài ra
thì trình độ ngoại ngữ của nhân viên vẫn còn hạn chế. Chính vì vậy, công ty cần
quan tâm hơn nữa đến công tác đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho
nhân viên, thiết lập những nhóm nhân viên có kinh nghiệm để hỗ trợ
hướng dẫn nhân viên mới tốt hơn.
3.2. Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu
Dựa trên những điểm phát hiện được từ thực tiễn nêu trên, em
xin được đề xuất một số hướng đề tài nghiên cứu như sau:
Hướng đề tài 1: Hoàn thiện chính sách quảng cáo tại Công ty cổ
phần đầu tư du lịch Hà Nội.
Hướng đề tài 2: Hoàn thiện chương trình đào tạo nhân lực tại
Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội.
Hướng đề tài 3: Nâng cao chất lượng dịch vụ tour du lịch nội địa
tại Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status