1
KẾT QUẢ và THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện cơ bản của phường Yên Phụ
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Phường Yên Phụ là đơn vị hành chính nằm ở phía Đông Nam quận
Tây Hồ, được tách ra từ quận Ba Đình từ ngày 01/01/1996, có vị trí như
sau:
- Phía Đông Nam giáp Sông Hồng.
- Phía Tây Bắc giáp phường Quảng An và phường Tứ Liên.
- Phía Đông giáp phường Ngọc Thuỵ - quận Long Biên.
- Phía Nam giáp phường Phúc Xá, Trúc Bạch và phường Thuỵ Khuê.
Về diện tích tự nhiên theo bản đồ địa giới hành chính 364/CT tổng diện
tích theo địa giới hành chính của phường là 149,7700 ha, Yên Phụ là
phường có diện tích tương đối nhỏ so với các phường khác trên địa bàn
quận Tây Hồ.
4.1.1.2. Khí hậu
Phường Yên Phụ nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng
ẩm mưa nhiều. Đồng thời mang khí hậu đặc trưng của miền Bắc là chịu khối
khí hậu lục địa Bắc á nên có một mùa đông lạnh, khô, ít mưa.
Nhiệt độ bình quân năm là 23,5
0
C. Tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng
7 với nhiệt độ là 34
0
C. Tháng thấp nhất là tháng 1,tháng 2 với nhiệt độ là
13
0
C.
Lượng mưa hằng năm giao động từ 1400 đến 1600mm, tập trung chủ
yếu vào mùa hè chiếm trên 70% lượng mưa trong năm.
khá cao so với các phường khác trên địa bàn quận Tây Hồ, hầu hết lực
lượng lao động đã qua các lớp đào tạo, số lượng lao động có trình độ đai
học, cao đẳng chiếm khoảng 32% số lượng lao động, trình độ từ trung cấp
trở lên chiếm khoảng 61% còn lại là lao động có trình độ từ phổ thông trở
lên.
- Về thu nhập: Trong những năm qua mức thu nhập của người dân có
những dấu hiệu đáng mừng. GDP/ đầu người đạt khoảng 10,8 triệu đồng
/người/năm,đạt mức trung bình của quận. Số hộ có thu nhập khá ngày càng
tăng, hiện trên toàn phường không còn hộ đói, nghèo.
2
3
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động phường Yên Phụ năm 2007
Đơn vị
(Khu dân cư )
Tổng
số hộ
Tổng số nhân
khẩu
Lao Động Bình quân
đất ở
(m
2
/người)
Nam Nữ
KDC 1 441 2182 564 488 11,20
KDC 2 332 1694 465 453 13,50
KDC 3 541 2488 612 558 12,60
KDC 4 472 2129 522 541 17,30
KDC 5 453 2184 587 547 16,40
KDC 6A 365 1642 478 489 18,20
4.1.3.1 Sơ lược về công tác quản lý đất đai của phường Yên Phụ
Công tác quản lý đất đai là một trong những nhiệm vụ quan trọng, vì
vậy luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp, các ngành của
3
4
thành phố, của quận Tây Hồ, của Đảng uỷ hội đồng nhân dân, Uỷ ban
nhân dân phường Yên Phụ và đặc biệt là sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên
môn kịp thời của phòng Tài nguyên và Môi trường quận.
Tuy nhiên trước năm 1993 do công tác quản lý nhà nước về đất đai còn
lỏng lẻo nên đã gây không ít khó khăn cho công tác quản lý đất đai sau
này. Từ khi Luật Đất đai năm 1993 ra đời thì công tác quản lý đất đai trên
địa bàn phường đã có những kết quả đáng mừng. Đặc biệt là từ khi Luật
Đất đai 2003 ra đời thì công tác quản lý đất đai đã có những bước tiến rõ
rệt. Công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của phường đã được
lập đến năm 2010. Tại UBND phường Yên phụ có một ban chuyên trách
về địa chính có nhiệm vụ cung cấp, giải quyết mọi thông tin về đất đai ở
phường, hướng dẫn nhân dân làm các thủ tục liên quan đến đất đai tại
phường và giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cán bộ địa
chính cấp phường.
Song tốc độ hiện đại hoá công tác quản lý nhà nước còn rất chậm chưa
đáp ứng được với yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của kinh tế - xã hội.
Việc giải quyết tranh chấp đất đai vẫn được tiến hành thường xuyên song
bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những vướng mắc cần được tháo gỡ.
4.1.3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2007
Trong những năm qua tình hình sử dụng đất trên địa bàn phường Yên
Phụ đã có những biến động đáng kể, một mặt biến động đất đai được thực
hiện đúng theo quy định của pháp luật thì bên cạnh đó còn tồn tại một số
trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích của người dân mà không được sự cho
phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Kết quả của sự biến động đó
được thể hiện qua việc so sánh tình hình sử dụng đất năm 2003 và năm
Đất sông suối và mặt nước chuyên
dùng
SMN 15,67 15,88 + 0,21
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0 0 0
3 Đất chưa sử dụng CSD 1,21 0,85 + 0,36
( Nguồn: UBND phường Yên Phụ )
Qua bảng 4.2 cho ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của toàn phường
năm 2007 là 149,77 ha được sử dụng cho các mục đích chính sau:
+ Đất nông nghiệp : 62,04 chiếm 41,43% diện tích tự nhiên.
+ Đất phi nông nghiệp : 86,88 chiếm 58,01% diện tích tự nhiên.
So sánh kỳ thống kê 2007 và thống kê 2003 tình hình sử dụng đất có
những biến động như sau:
Diện tích đất nông nghiệp 62,04 ha như vậy so với năm 2003 đã giảm
0,09 ha do chuyển sang đất ở đô thị phần diện tích này do người dân tự
chuyển đổi mục đích sử dụng.
Đất trụ sở cơ quan, tổ chức so với năm 2003 tăng 0,01 ha do đất bằng
chưa sử dụng chuyển sang (chỉ tiêu năm 2000: Đất trụ sở cơ quan; chỉ tiêu
năm 2005; đất trụ sở cơ quan, tổ chức ) UBND quận đã phê duyệt công
văn số 99/UB- QLĐT ngày 9/12/2002 về việc: Xin phép UBND quận Tây
Hồ cho phép UBND phường làm chủ đầu tư lập dự án xây dựng câu lạc
bộ “Ông và Cháu”.
Đất danh lam thắng cảnh so với năm 2003 đó giảm 0,03 ha do đất có
di tích, danh thắng chuyển sang tôn giáo, tín ngưỡng (chỉ tiêu năm 2000:
đất di tích lịch sử văn hoá; năm 2005: Đất có di tích, danh thắng ). Theo
số liệu thống kê năm 2003 đã tổng hợp 0,03 ha thuộc đền Nghĩa Dũng (14
Đường Thanh Niên) vào đất di tích lịch sử, văn hoá (biến động theo quy
định của pháp luật).
5
6
Đất tín ngưỡng : So với năm 2003 tăng 0,09 ha do chuyển từ đất ở tại đô
Hà Nội, cụ thể:
- Quyết định 564/QĐ-UB ngày 16/9/1997 quy định về kê khai đăng ký
nhà ở, đất ở, cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô
thị trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 69/1999/QĐ- UB ngày 18/8/1999 sửa đổi bổ sung quy
định về kê khai, đăng ký nhà ở, đất ở và cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 65/2001/QĐ-UB ngày 29/7/2001 quy định về trình tự,
thủ tục cấp GCNQSDĐ ở và vườn ao liền kề khu vực nông thôn.
- Quyết định số 909 QĐ-UB ngày 29/1/2003 về việc uỷ quyền cho các
quận cấp GCNQSDĐ ở và quyền sở hữu nhà ở.
* Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Yên Phụ trước
01/07/2004 theo mục đích sử dụng.
Kết quả được thể hiện qua bảng 4.3
Bảng 4.3 Kêt quả cấp GCNQSDĐ theo mục đích sử dụng trên địa bàn
phường Yên Phụ trước 01/07/2004
Stt
Theo mục
đích sử dụng
Tổng
diện tích
(ha)
Tổng
diện tích
đã được cấp ( ha)
Tổng diện tích
còn lại (ha)
Tỷ lệ
(%)
1 SXNN 62,04 0 62,04 0
đó có thể nói công tác cấp giấy trên địa bàn phường có thời kỳ chững lại do
hai lần sửa đổi bổ sung Luật Đất đai năm năm 1993 đó là những năm:
năm1998 và năm 2001 dẫn đến việc chờ các văn bản hướng dẫn thực hiện
mới từ Chính phủ cũng như những quyết định về công tác cấp giấy do
UBND thành phố Hà Nội ban hành.
- Bản đồ địa chính phường được thành lập năm 1994 tuy nhiên đến năm
1995 mới đưa vào sử dụng nên công tác cấp giấy trước những năm đó còn
gặp khó khăn chủ yếu dựa vào bản đồ cũ như bản đồ 299, 364 độ chính xác
không cao nên dẫn đến tiến độ cấp giấy những năm đó còn chậm.
- Ở giai đoạn này cũng là giai đoạn phường Yên Phụ được tách ra từ quận
Ba Đình (1/1/1996) nên mọi công tác của quận đều tập trung vào việc hoàn
thiện về địa giới hành chính cũng như bàn giao các thủ tục hành chính có
8
9
liên quan, nên công tác cấp giấy trong những năm này cũng có chững lại
nhằm chờ ý kiến chỉ đạo từ UBND thành phố Hà Nội cũng như từ UBND
quận Tây Hồ.
- Bên cạnh những nguyên nhân chính trên đây còn có những nguyên nhân
khác như:
+ Lệ phí cấp GCNQSDĐ không phù hợp với thu nhập của người dân.
+ Kinh phí để thực hiện công tác này còn thấp.
+ Cán bộ địa chính tuy nhiệt tình, năng nổ nhưng kinh nghiệm và trình độ
còn hạn chế.
+ Hộ gia đình, cá nhân xin cấp GCN song thiếu giấy tờ về nguồn gốc
đất .
+ Công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của nhà nước chưa thực sự
đáp ứng được yêu cầu của công tác, nhận thức của người dân chưa cao.
* Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Yên Phụ theo đối
tượng sử dụng.
Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Yên Phụ theo
hộ gia đình, cá nhân chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số 4.500 hộ gia đình
trên địa bàn toàn phường thì có 2091 hộ đã được cấp giấy chiếm 46,47%.
9
10
có được kết quả này là do năm 1998 UBND phường Yên phụ đã tổ chức
đợt đăng ký và kê khai cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn phường và triển
khai công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định số
69/1999/QĐ-UB ngày 18/8/1999 của UBND thành phố Hà Nội về trình tự
và thủ tục cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn thành phố song bên cạnh đó
còn 2409 hộ chưa được cấp giấy CNQSDĐ là do một số nguyên nhân chủ
yếu sau:
+ Chưa đăng ký kê khai.
+ Còn tồn tại một thửa nhiều hộ kê khai.
+ Tranh chấp về quyền sử dụng thửa đất.
Bên cạnh đó người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của
GCNQSDĐ.
Kết quả cấp GCN cho tổ chức:
Theo thống kê trên địa bàn phường đến 1/7/2004 có 41 cơ quan tổ chức
đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn toàn phường. Tuy nhiên
trong số đó chỉ có 3 cơ quan được cấp giấy chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn
7,31% số cơ quan cần cấp. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến kết quả cấp
giấy cho đối tượng này còn thấp là:
+ Chưa đăng ký kê khai xin cấp giấy.
+ Sử dụng đất chưa phù hợp với đăng ký, chưa phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất của thành phố Hà Nội.
+ Thiếu giấy tờ khi làm thủ tục xin cấp giấy.
+ Chưa nhận thức được tầm quan trọng của GCNQSDĐ.
Kết quả cấp GCN cho cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo:
Địa bàn phường Yên Phụ không phải là nơi tập trung nhiều cơ sở tín
ngưỡng ,tôn giáo song công tác cấp GCNQSDĐ cho đối tượng này từ lâu
hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, tổ chức quán triệt, tập huấn về
chuyên môn, nghiệp vụ cho chính quyền và đội ngũ quản lý đất đai các
phường trên địa bàn quận, đã kịp thời hướng dẫn các cán bộ quản lý đất
đai thực hiện tốt 12 văn bản pháp quy về công tác cấp giấy CNQSDĐ trên
địa bàn quận và đồng thời ban hành nhiều văn bản hướng dẫn giải quyết
vướng mắc phát sinh từ thực tế để các phường thực hiện. Nên trong giai
đoạn này kết quả cấp GCNQSDĐ đã đạt được những kết quả tiến bộ.
11
12
* Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia, đình cá nhân trên địa bàn phường
Yên Phụ giai đoạn 01/07/2004 – 31/12/2007
Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia, đình cá nhân trên địa
bàn phường Yên Phụ giai đoạn 01/07/2004 – 31/12/2007
Đơn vị
(KDC)
Tổng số hộ Tổng diện tích
Số hộ
cần cấp
(hộ)
Số hộ
cấp được
(hộ)
Số hộ
còn
lại
(hộ)
Tổng
diện tích
cần cấp
(ha)
được triển khai theo quyết định số 23/2005/QĐ-UB của UBND thành phố
Hà Nội về trình tự và thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình-cá nhân
trên địa bàn toàn phường đây chính là những thuận lợi để đẩy nhanh tiến
độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường. Trong tổng số 1286 hồ sơ kê
khai trên đây phân bố trong 11 khu dân cư, tuy nhiên số hộ kê khai xin
12
13
cấp giữa các khu dân cư không đồng đều nhau, khu dân cư số 8 có số hộ
xin cấp nhiều nhất là 221 hộ, khu dân cư có số hộ xin cấp ít nhất là khu
dân cư số 6B với 72 hộ nên kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho các khu dân cư cũng không đồng đều nhau, khu dân cư được cấp
nhiều nhất là khu dân cư số 10 với 112 hộ được cấp chiếm 60,22% số hộ
trong khu cần cấp. Khu dân cư được cấp ít nhất là khu dân cư số 4 với 98
hồ sơ xin cấp nhưng chỉ cấp được 11 hồ sơ chiếm 11,22% số hộ cần cấp.
Nếu như so với tổng số hộ kê khai xin cấp GCN thì kết quả này chưa cao
song kết quả cấp cho hộ gia đình ,cá nhân trong giai đoạn này đã đạt được
những kết quả vượt bậc nếu như so với kết quả cấp trước 1/7/2004 thì chỉ
trong vòng hơn 3 năm từ 1/7/2004-31/12/2007 trên địa bàn toàn phường
đã cấp được 533 hộ chiếm 41,45% số hộ cần cấp và diện tích cấp được
5,34 ha chiếm 45,70% diện tích cần cấp đạt được kết quả này là do sự
quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp các ngành trên địa bàn và nhận thức
của người dân về giá trị sử dụng đất đã có những thay đổi , nhất là họ đã
nhận thức tầm quan trọng của GCNQSDĐ đối với đời sống xã hội. Tuy
nhiên bên cạnh những thuận lợi đó cũng còn tồn tại những vướng mắc dẫn
đến kết quả cấp giấy chưa cao do các nguyên nhân chính sau :
Phường Yên Phụ có đặc điểm là 2/3 diện tích thuộc phía ngoài bãi
sông Hồng và một phần lớn diện tích tiếp giáp với Hồ Tây cho nên công
tác cấp GCNQSDD gặp nhiều khó khăn, bên cạnh số hồ sơ đã được
UBND thành phố Hà Nội cấp theo Quyết định số 69/1999/QĐ-UB ngày
18/8/1999 của UBND thành phố Hà Nội và UBND quận Tây Hồ cấp theo
+ Trên thực tế có nhiều chủ sử dụng đất nằm trong hành lang bảo vệ đê
nhưng đã sử dụng ổn định từ trước năm 1990 thậm chí trước năm 1980
tuy nhiên không có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ, không đủ điều kiện cấp.
Bên cạnh những nguyên nhân chính trên đây còn có nguyên nhân khác đó
là số lượng hồ sơ kê khai trong giai đoạn này khá lớn.
* Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Yên Phụ cho cơ quan, tổ
chức giai đoạn 1/7/2004 – 31/12/2007
Thể hiện qua bảng 4.7:
Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Yên Phụ cho
cơ quan, tổ chức giai đoạn 1/7/2004 – 31/12/2007
Đơn vị
(KDC)
Tổng số Tổng diện tích
Số cơ
quan, tổ
chức cần
cấp
Số cơ
quan, tổ
chức
cấp được
Số cơ
quan, tổ
chức
còn lại
Tổng
diện tích
cần
cấp (ha)
Tổng