PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN
NGOÀI
4.1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
4.1.1. Yếu tố kinh tế.
4.1.1.1. Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế tỉnh Cà Mau chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các
ngành công
nghiệp
và
dịch vụ, giảm tỷ trọng các ngành ngư – nông – lâm nghiệp.
Nhất là từ năm 2000 thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tinh
thần Nghị Quyết 09 của chính phủ. Tỉnh Cà Mau đã
chuyển
phần
lớn diện tích
trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi tôm và đã phát huy lợi thế tiềm năng và giải
phóng sức sản xuất của đại bộ phần nông dân. Từ đó trên địa bàn nông thôn hình
thành nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ mới, tác động mạnh đến
chuyển dịch cơ cấu lao động, ngành nghề… cụ thể :
Bảng 7: CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH CÀ MAU
Cơ cấu kinh tế 2002 2003 2004 2005 2006
Ngư - Nông -Lâm nghiệp(%) 57.5 56.69 54.53 53.64 51.45
Công nghiệp – XD (%) 21.23 22.85 23.34 23.54 24.05
Thương mại và Dịch vụ (%) 21.07 20.46 22.16 22.82 24.5
( Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)
a. Ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp
- Từ việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất, diện tích nuôi trồng thuỷ sản Cà Mau
tăng nhanh, đến nay đã có 280.000ha, trở thành tỉnh có diện tích nuôi thuỷ sản
lớn nhất cả nước. Kinh tế thuỷ sản tiếp tục khẳng định là thế mạnh của tỉnh, phát
nước, khu vực kinh tế hợp tác vẫn còn chậm phát triển.
GDP bình quân đầu người tăng năm 2005 đạt 925triệu tương
đương
582USD, năm 2006 tăng lên 10.947triệu đồng tương đương 680 USD.
Với điều kiện phát triển và tốc độ tăng trưởng kinh tế như vậy sẽ tạo nhiều
điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc đưa ra các biện pháp tăng khả năng
huy động vốn.
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 49
4.1.1.3. Kim ngạch xuất khẩu
Bảng 8: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CỦA TỈNH CÀ MAU
Đvt: triệu
USD
Năm
2002 2003 2004 2005 2006
Kim ngạch XK 308
412 454 510
590
(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh)
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Cà Mau là thuỷ sản trong đó tôm
chiếm 99% trong tổng giá trị hàng xuất khẩu. Tốc độ bình quân dao động trên
dưới 10%.Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Nhật, Mỹ, EU,…
4.1.1.4. Cơ sở hạ tầng
Các công trình hạ tầng được quan tâm đầu tư xây dựng như đường giao
thông, sân bay, bến cảng, hệ thống thuỷ lợi, chợ - nhà hàng - khách sạn, khu du
lịch, khu đô thị mới…góp phần làm thay đỗi đáng kể bộ mặt đô thị và nông thôn.
Một số dự án trọng điểm của tỉnh được qui hoạch và tiến hành xây dựng :
- Khu công nghiệp khí - điện - đạm Cà Mau thuộc xã Khánh An huyện U
Minh, cách TP Cà Mau 11Km. Diện tích huy hoạch 1208ha. Nguồn khí sử dụng
là các mỏ khí vùng biển Tây – Nam để sử dụng điện và đạm. Tổng công suất
điện sử dụng là 720Mw, lượng khí tiêu thụ khoảng 900triệu m
4.1.2. Yếu tố tự nhiên.
Cà Mau là tỉnh tận cùng phía Nam của nước Việt Nam, phía Bắc giáp với
tỉnh Kiên Giang (63km), phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu (75km) phía Đông và
Đông Nam giáp với Biển Đông. Phía Tây giáp với Vịnh Thái Lan. Bờ biển dài
254km.
Diện tích tự nhiên tỉnh Cà Mau 5211km² bằng 13,10% diện tích vùng đồng
bằng sông Cửu Longvà 1,58% diện tích cả nước. Địa hình toàn tỉnh thuần nhất là
đồng bằng, có nhiều sông gạch. Hằng năm vùng Mũi Cà Mau bồi ra biển trên
50m.
Địa giới hành chỉnh Cà Mau có 8 huyện và một thành phố trực thuộc tỉnh.
Thành phố Cà
Mau
là
trung tâm kinh tế, hành chính, văn hoá của tỉnh.
Vùng biển Cà Mau rộng trên 71.000km² tiếp giáp với vùng biển của các nước:
Thái Lan, Malaysia, Indonesia. Biển Cà Mau có vị trí nằm ở trung tâm vùng biển
các nước Đông Nam Á nên có nhiều điều kiện thuận lợi giao lưu, hợp tác kinh tế
bằng đường biển, khai thác dầu khí và tài nguyên khác trong lòng biển.
Cà Mau có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ổn định và mang tính đặc trưng phân
mùa rõ rệt, khí hậu Cà Mau ôn hoà thuộc vùng cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa
lại không bị ảnh hưởng của lũ và ít có bão .
Do vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú, những đặc thù
về sinh thái rừng, biển, khí hậu thuận lợi…tạo cho Cà Mau có nhiều ưu thế mạnh
phát triển kinh tế thuỷ sản, nông lâm nghiệp, công nghiệp chế biến xuất khẩu,
dịch vụ du lịch, khai thác khí đốt, dầu khí…Với môi trường tự nghiên như vậy
Cà Mau đang là mảnh đất an toàn cho nhân dân và các nhà đầu tư yên tâm sản
xuất kinh doanh.
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 51
4.1.3. Yếu tố dân số và lao động
ngân hàng
liên
doanh,
các tổ chức Tín dụng nứơc ngoài sẽ được phép thành lập
ngân hàng 100% vốn nước ngoài
ở
Việt
Nam.
- Để mở một chi nhánh của NHTM của nước ngoài tại Việt Nam thì Ngân
hàng mẹ phải có tổng tài sản hơn 20 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm xin
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 52
mở chi nhánh, trong khi đó mức yêu cầu đối với việc thành lập NH liên doanh
hoặc NH 100% vốn nước ngoài là 10tỷ USD.
- Việc tham gia thị trường của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài trong
tương lai có thể làm thay đổi bức tranh về thị phần hoạt động ngân hàng tại Việt
Nam trong thời gian tới bởi lẽ NH 100% vốn nước ngoài được hưởng đối xử
quốc gia đầy đủ như NHTM của Việt Nam về thiết lập hiện diện thương mại như
được mở các văn phòng đại diện, chi nhánh, các công ty đơn vị trực thuộc, được
góp
vốn
mua cổ phần tại các NHTM VN.
- Trong năm 5 năm kể từ khi gia nhập WTO, VN có thể hạn chế quyền của
một chi nhánh NH nước ngoài được nhận tiền gửi bằng đồng VN từ các thể nhân
VN mà ngân hàng không có quan hệ tín dụng theo tỷ lệ trên mức vốn được cấp
của chi nhánh phù hợp với lộ trình sau:
• Ngày 01/01/2007: 650% vốn pháp định được cấp.
• Ngày 01/01/2008: 800% vốn pháp định được cấp.
• Ngày 01/01/2009: 900% vốn pháp định được cấp.
nghiệp.
b. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế:tăng qua các năm,
2006 đạt 15,03%. GDP
bình quân đầu người năm
2006 khoảng 680 USD
c. Kim ngạch suất
khẩu năm 2005 đạt 590
triệu USD, dự tính đến
2010 sẽ đạt 1 tỷ USD
d. Cơ sở hạ tầng: Các
cụm khu công nghiệp,
khu
đô
thị được quy
hoạch cụ thể. Du lịch
ngày càng triển vọng
- Tạo cơ hội cho ngân
hàng mở rộng và phát
triển sản phẩm.
- Ngân hàng có cơ hội
mở rộng
các
dịch
vụ
thanh toán, mua bán
ngoại tệ, tạo mối quan hệ
thân thiết với khách hàng,
góp phần thúc đẩy huy
tranh.
- Học hỏi kinh
nghiệm, nâng cao trình
độ
công
nghệ và quản trị
- Áp lực cạnh tranh từ
phía các ngân hàng nước
ngoài với năng lực tài
chính tốt
hơn,
công
nghệ
và trình độ quản lí và hệ
thống sản phẩm đa dạng
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 54
Việt Nam và được đối xử
như quốc gia đủ.
ngân hàng.
- Khơi thông thu
hút
nguồn
vốn.
- Động lực thúc đẩy
cải cách ngân hàng.
có chất lượng cao hơn có
thể
đáp
ứng nhu cầu đa
Cà Mau
-
M
ộ
t
p
h
ò
n
g
g
i
a
o
d
ị
c
h
t
ạ
i
t
h
à
g
:
C
h
o
vay
n
n,
trun
g
và
dài
hạn
cả
nội
và
ngo
ại
tệ.
tỉnh
.
- Sản phẩm
dịch vụ: chi
trả kiều hối,
chuyển tiền
trong
- Nghiệp vụ
bảo lãnh: Dự
thầu, thanh
toán, vay vốn.
tiền gửi và sản
phẩm tín dụng
tương đối
giống như
ngân hàng
đầu tư và phát
triển.
SVTH: Huỳnh Thị
Thuý Phượng
Trang 55
- Khách hàng: chủ yếu doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh xuất nhập
khẩu thuỷ sản và một phần nhỏ hộ kinh doanh cá thể.
* Ngân hàng công thương ( Incombank)
- Mạng lưới: Chi nhánh ở thành phố Cà Mau trụ sở khang trang, địa điểm
giao dịch thuận lợi nằm ở trung tâm thành phố.
+ Phòng giao dịch P2. thành phố Cà Mau.
+ Phòng giao dịch Tắc Vân.
+ Phòng giao dịch Sông đốc.
- Khách hàng: Là các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh trên lĩnh vực
công nghiệp và khoảng 6 doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản,
các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và một ít hộ sản xuất nông nghiệp.
* Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB)
- Mạng lưới:
+Trụ sở ngân hàng tỉnh tại thành phố Cà Mau.
+ Chi nhánh huyện Năm Căn.
+ Phòng giao dịch P2, P7, Đông Bắc.
- Khách hàng: Chủ yếu là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và các hộ
kinh doanh cá thể ở địa bàn thành phố, thị trấn có nhu cầu vay vốn xây dựng sửa
chữa nhà ở.
* Ngân hàng chính sách xã hội
* Ngân hàng Đông Á ( EAB)
- Mạng lưới chi nhánh tại Cà Mau
- Sản phẩm dịch vụ: huy động vốn, cho vay, chuyển tiền, thẻ ATM
- Khách hàng: hộ tiểu thương thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền và phần
nhỏ khách hàng là hộ sản xuất.
* Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông (OCB)
- Mạng lưới: chỉ mới đặt phòng giao dịch tại Tp. Cà Mau
- Khách hàng: hộ tiểu thương, phần lớn khách hàng là hộ sản xuất.
*Ngân hàng thương mại Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
- Mạng lưới chỉ có 1 chi nhánh tại Tp. Cà Mau
- Khách hàng chủ yếu là cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ sản
xuất kinh doanh cá thể tại địa bàn thành phố và thị trấn
* Quỹ phát triển (Ngân hàng phát triển Việt Nam)
- Mạng lưới chỉ có 1 chi nhánh tại thành phố
-Khách hàng: hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
* Quỹ tín dụng huy
ện Thới Bình
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 57