TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY SỨ THANH TRÌ - Pdf 63

Tình hình Quản trị chất lợng nguồn nhân lực Tại
Công ty sứ Thanh Trì
I. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tên giao dịch quốc tế : Thanh tri Sanitary wares company
Quyết định thành lập : Số 076A/BXD-TCLĐ ngày 24/03/1993
Hạng doanh nghiệp : Hạng I
Địa điểm đóng trụ sở chính : Xã thanh trì -huyện thanh trì-Hà nội
Điện thoại : 04. 8.611 056-04.6.440 360;
Fax : 04.8.613 147
Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất và kinh doanh sản phẩm sản
-VLXD, sành sứ vệ sinh.
Khai thác, sản xuất và kinh doanh
nguyên liệu cho ngành gốm sứ
Công tysứ Thanh Trì có nguồn gốc sơ khai từ một cơ sở sản xuất
nhỏ chuyên sản xuất bát của t nhân. Sau khi đợc tiếp quản thành xí
nghiệp quốc doanh , Công ty đã tồn tại và phát triển trên nhgững giai
đoạn sau.
1.Giai đoạn từ 1961-1987:
Tháng 03 năm 1961 xởng gạch Thanh trì đợc thành lập (sau đổi
tên thành xí nghiệp gạch Thanh trì) trực thuộc Liên hiệp các xí
nghiệp sành sứ thuỷ tinh , với nhiệm vụ sản xuất các loại gạch lá nem
, gạch chịu lửa cấp thấp,gạch lát vỉa hè,ống máng thoát nớcvới sản
lợng rất nhỏ khoảng một vài trăm ngàn viên mỗi loại.
Tới năm 1980 Xí nghiệp đợc đỏi tên thành Nhà máy sành sứ xây
dựng Thanh trì và bắt đầu đi vào sản xuất các sản phẩm gốm sứ có
tráng men. Sản lợng sản phẩm trong năm 1980 nh sau:
- Gạch chịu axit : 100.000-470.000 viên/năm.
- Gạch men sứ : 11.000- 111.000 viên/năm.
- ống sành : 41.000- 42.000 chiếc/năm.
- Sứ vệ sinh : 200-500 chiếc/năm.
Tổng khối lợng hàng năm khoảng 80 tấn ,với số cán bộ công

theo dõi của lãnh đạo bộ xây dựng tháng 11/1992 nhà máy đã đi vào
t thế sẵn sàng sả xuất lại với hàng loạt yếu tố mới:
1. Nguyên liệu mới
2. Bài phối liệu xơng men mới
3. Một số công nghệ mới nh : Phơng pháp nung một lần hở
không bao,phơng pháp phun men hoàn toàn với áp lực cao , thay thế
men frít bằng , men sống.
4. Một số máy móc thiết bị mới nh máy nghiền bi, máy
khuấy,máy bơm bùn ,hệ thống phòng sấy tận dụng nhiệt thải lò
nung... và đặc biệt là đa lò nung Tuynel do Tổng công ty tự thiết kế
và xây dựng vào hoạt động .
Sau khi đợc phép hoạt động trở lại , trong vòng 46 ngày cuối
năm 1992 , nhà máy đã sản xuất đợc 20.400 sản phẩm với chất lợng
2 2
cao hơn hẳn các năm trớc gấp 3,4 lần san rlợng của cả năm
1990,1991(mỗi năm khỏang 6.000 sản phẩm )và từ đó đén nay sản l-
ợng cũng nh doanh thu của nhà máy đã tăng trởng không ngừng qua
mỗi năm sản xuất .
Từ chỗ hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình đốn , bế tắc ,đã có
thời điểm ngân hàng ngừng giao dịch , nguy cơ phá sảnđã cận kề
.Nhng bằng những cố gắng hết mình , dới sự chỉ đạo cơng quyết ,sát
xao của tổng công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng , tập thể CBCNV
trong công ty đã từng bớc vợt qua mọi khó khăn , thử thách để trụ
vững và phát triển.
Nhìn thấy trớc nhu cầu ngày càng tăng về sứ vệ sinh ,năm 1994công
ty đã thực hiện dự án đầu t dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh với công nghệ và
thiết bị đồng bộ của Italy với công suất tiết kế là 75.000 sản phẩm/năm với
tổng số vốn đầu t trên 34 tỷ đồng Việt Nam . Dây chuyền này đi vào hoạt
động đã cho ra đời các sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp đạt tiêu chuẩn châu Âu.
Với ý thức tiết kiệm , tận dụng hết năng lực của từng công đoạn , kết hợp

triển . Có đợc nh vậy , một yếu tố quan trọng là có sự đoàn kết trong
lãnh đạo giữa Đảng và chính quyền. Đảng bộ Công ty từ chỗ có trên
một chục đảng viên , trong mọi khó khăn thử thách vẫn thể hiện rõ sự
liên định lập trờng cách mạng , sát cánh cùng các đoàn thể chính
quyền trong mọi hoạt động . Qua hoạt động , nhiều cán bộ , kỹ s trẻ ,
công nhân tốt đã đợc thử thách rèn luyện và vinh dự đợc đứng trong
hàng ngũ của Đảng. Nhiều năm liên tục Đảng bộ Công ty đợc công
nhận là Đảng bộ vững mạnh xuất sắc . Hoạt động SXKD phát triển
gắn liền với sự phát triển của các hoạt động đoàn thể , xã hội khác.
Công đoàn công ty với nhiều hoạt động phong phú sôi nổi đã góp
phần không nhỏ trong thành tích chung của công ty. Đợc công nhận
là công đoàn xuất sắc nhiều năm , công đoàn công ty đang là điển
hình của hoạt động công đoàn trong địa bàn huyện Thanh trì trong
Tổng công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng . Nhiều tập thể cá nhân đã
4 4
đợc vinh dự nhận bằng khen của Chính phủ , Bộ xây dựng , Tổng
công ty Thuỷ tinh và gốm xây dựng
Tập thể CBCNV từ trên 100 ngời với thu nhập trên
70.000đ/tháng năm 1991, 1992 đến nay đã lên trên 600 ngời với thu
nhập trên 1 triệu đồng /tháng . Có công ăn việc làm và thu nhập ổn
định , đợc công ty chăm lo đào tạo và phổ cập kiến thức , CBCNV
trong công ty càng tin tởng , gắn bó và nỗ lực hơn nữa trong công tác
để góp phần xây dựng cho công ty ngày càng phát triển vững chắc.
Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu ĐV 1997 1998 1999 2000 2001 Kh 2002
Sản lợng Cái 294261 331563 490027 636986 550367 660000
Doanh thu Tr đ 45383 63308 88827 105241 127744 130110
Lao động Ngời 389 594 528 615 493 619
Thu nhập 1000đ 1039 789 1004 1202 1476 1496


loại nhỏ , nhng với thiết bị và công nghệ hiện đại , tiên tiến để tranh
thủ tiếp cận nhanh với trình độ sản xuất của thế giới , các bí quyết
công nghệ nh bài xơng,men đờng cong nung , mẫu mã sản phẩm ,
thậm chí các dụng cụ sản xuất nhỏ , các thao tác của công nhân ở dây
chuyền mới đã đợc nhanh chóng áp dụng cho cả dây chuyền sản xuất
cuả công ty và đem lại hiệu quả tốt.
Không những thế , với công suất thiết kế 75000 sản phẩm/năm ,
nhng với ý thức tiết kiệm , tận dụng hết sức năng lực của từng công
đoạn , kết hợp với sự sáng tạo trên cơ sở khoa học của tập thể cán bộ
công nhân trong công ty đã mở ra khả năng đa công suất dây truyền
75.000 sản phẩm /năm lên 100.000 sản phẩm /năm.
Trên cơ sở các kết quả thu đợc về đầu t và sản xuất sứ vệ sinh tại
dây chuyền mới , căn cứ vào dự báo cuả Bộ xây dựng về sự phát triển
của công nghiệp sản xuất VLXD , Tổng công ty Thuỷ tinhvà Gốm
xây dựng đã quyết định đầu t giai đoạn tiếp theo cho công ty sứ
Thanh trì với dự án đầu t xây dựng dây chuyền sản xuất số 1 đã đợc
Bộ xây dựng phê duyệt và sẽ triển khai ngay trong quý II/1996, đa
6 6
sản lợng của công ty tà 200.000 sản phẩm /năm lên 500.000 sản
phẩm /năm .
Hiện nay năng lực sản xuất của công ty có thể đạt 600.000-
700.000 sản phẩm/năm (gồm cả dây chuyền sản xuất ở Việt trì).
Về công tác tiêu thụ : Mạng lới các cửa hàng , đại lý tiêu thụ sản
phẩm của công ty đã lên tới con số 1400 đơn vị nằm rải rác đã tạo
điều kiện cho sứ vệ sinh Viglacera có mặt trên toàn lãnh thổ Việt
Nam.
Công ty cũng đã rất chú trọng tới công tác hỗ trợ thúc đẩy tiêu
thụ sản phẩm , thông qua các hình thức quảng cáo , hội trợ triển lãm ,
các hình thức khuyến mại ...
Sản phẩm của công ty đã nhiều lần giành danh hiệu TOPTEN về

lập, vì vậy Công ty đợc quyền quyết định tổ chức bộ máy của công ty
sao cho phù hợp với điều kiện riêng của Công ty. Trớc đây do sản l-
ợng sản xuất nhỏ, công nghệ kỹ thuật còn giản đơn, số lợng công
nhân còn ít nên cơ cấu tổ chức của công ty đợc tổ chức theo kiểu
trực tuyến. Cơ cấu này đảm bảo chế độ một thủ trởng, giám đốc trừc
tiếp điều hành các phòng ban, phân xởng. Song kể từ khi Công ty mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì cơ chế tổ chức theo kiểu trực
tuyến không còn phù hợp nữa. Đến nay quy mô sản xuất kinh doanh
đã tăng lên rất nhiều, cơ cấu tổ chức quản lý phức tạp hơn rất nhiều,
vì vậy hiện nay Công ty đã chuyển sang cơ cấu quản lý tổ chức trực
tuyến chức năng. Cơ cấu này vừa đảm bảo thực hiện chế độ một thủ
trởng, vừa phát huy quyền dân chủ sáng tạo, độc lập tơng đối của
các phong ban. Theo cơ cấu này thì giám đốc là ngời chịu trách
nhiệm cao nhất trong việc quản lý điều hành .
8 8
Mô hình tổ chức hoạt động Công ty sứ thanh trì
9
Giám
đốc
Phòng
TCLĐ
VP
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
KHĐT
Phòng
TCKT
P.GĐCT

K.sản
PX
K.mẫu
Phòng
thiết
Phòng
T. hợp
PX
GCTH
PX KT
men
PX Sấy
nung
PX
Phân
loại
PX

9
2. Chiến lợc kinh doanh và các chính sách căn bản
Hiện nay đứng trớc tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ cạnh
tranh trong lĩnh vực sứ vệ inh nhằm giành giật thị trờng. Công ty đã đề ra cho
mình chiến lợc kinh doanh là ổn định giữ vữngvà từng bớc mở rộng thị trờng
trong nớc đồng thoừi coi việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng xuất khẩu ra nớc
ngoài là một mục tiêu lớn của công ty. Bên cạnh các thị trờng nh
Banglasdesh, Ucraina, Italy và Nhật Bản, trong thời gian tới công ty sẽ mở
rộng thêm các đại lý trên thị trờng Nga và Đông Âu, đẩy mạnh công tác xuất
khẩu tiến tới toàn cầu hoá.
Để thực hiện mục tiêu đã đề ra công ty đã thực hiện một số chiến lợc và
chính sách căn bản nhằm đạt đợc kết quả mong muốn.

3
2,35-2,4
3 Cờng độ chịu nén kg/cm
3
4000
4 Khả năng chịu tải
Xí bệt
Chậu rửa
kg/sf
>300
>150
Bảng : Chỉ tiêu chất lợng sản phẩm (KT-KCSS)
Về màu sắc hiện nay, sản phẩm của công ty có rất nhiều màu sắc khác
nhau rất đẹp nh Trắng, Ngà, Hồng, Cốm, Mận, Đen, Xanh nhạt, Xanh đậm
với cơ cấu các loại màu căn cứ vào thị hiếu của khách hàng nh sau:
-Trắng: 70%
- Cốm, Ngà, Hồng: 20%
- Mận, Xanh nhạt: 5%
-Đen, Xanh đậm: 5%
Công ty luôn muốn giữ uy tín về chất lợng sản phẩm của mình nêu khi
đa sản phẩm ra thị trờng không có sản phẩm đạt loại II. Đồng thời sản phẩm
của công ty đạt phẩmcấp Vỉteous China và đạt tiêu chuẩn chất lợng Châu
Âu. Đây là một ợi thế của công ty trên thị trờng trong nớc và q uốc tế. Nh-
ng để nâng cao hơn nữa chất lợng sản phẩm, giảmtỷ lệ phế phẩm, công ty cần
phải áp dụng nhiềubiện pháp trong đó có biện pháp nâng cao tay nghề ngời
13 13
lao động, giảmphế phẩm và cần có chế độ quản lý chất lợng ở từng khâu chặt
chẽ hơn
Song song với việc sản xuất ra các sản phẩm có kiểu dáng và màu sắc
phù hợp với tình hình biến động của thị trờng. Nắm vững diễn biến của thị tr-

đã chia khách hàng ra thành các nhóm.
-Nhóm khách hàng mua sản phẩm dùng vào các công trình xây dựng:
những khách hàng này giống nhau về bản chất thờng mua với số lợng lớn và
quan hệ làm ăn lâu dài. Và những khách hàng không những am hiểu kỹ thuật
mà còn nắm chắc giá cả. Vì vậy để thoả mãn đối tợng này công ty xác định
lấy chất lợng, uy tín làm vũ khí then chốt, đồng thời cải tiến sản xuất nhằm
giảm chi phí dể có mức giá cả cạnh tranh.
-Nhóm khách hàng tiêu dùng gia đình: Nhóm khách hàng này có thị
hiếu từ cao đến thấp tuỳ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của từng gia ddình.
Đặc trng của nhóm này là tiêu dùng với khối lợng ít, họ so sánh kỹ về chất l-
ợng và giá cả. Đối với dân có thu nhập cao, thờng là ở thành thị, ngoài yếu tố
chất lợng và giá cả họ còn quan tâm tới các yếu tố thẩm mỹ nh kiểu dáng,
màu sắc... Đối với nhómcác gia đình ở nông thôn thì giá cả là yếu tố rất quan
trọng.
-Nhóm khách hàng nớc ngoài chiếm khoảng 25% sản phẩm tiêu thụ của
công ty.Yêu cầu của nhóm này rất khắt khe về chất lợng, độ bền cơ lý, hoá..
cùng với số lợng,chủng loại, mẫu mã, thời gian giao hàng, đồng thời yêu cầu
rất tỷ mỷ, phức tạp về bao gói, an toàn vệ sinh
*Về đối thủ cạnh tranh
Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh giúp công ty đánh giá đợc các điểm
mạnh, yếu của họ từ đó công ty có thể tỉma biện pháp hạn chế điểmmạnh của
đối thủ khai thác triệt để điểm yeéu của họ để giành giật cho mình phần thị
trờng ngày càng lớn hơn.
Hiện nay trong lĩnh vực kinh doanh sứ vệ sinh có rất nhiều đối thủ cạnh
tranh với sản phẩm của công ty.
-Các hãng sản xuất trong nớc.
17 17
+Công ty sứ Thiên Thanh ở Miền Nam công suất 500.000SP/năm có dây
chuyền sản xuất hiện đại không kémgì công ty sứ Thanh Trì công ty này hiện
đang chiếm lĩnh thị trờng các tỉnh phía nam.

Giá một sản phẩm đồng bộ bao gồm giá của sản phẩm sứ và phần phụ
kiện. Phần sứ đợc sản xuất tại công ty lên giá thành thấp, tuy nhiên do phụ
kiện nhập ngoại nên giá thành hơi cao làm cho giá sản phẩm đồng bộ cao.
Với mục đích phát triển sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ nên có thời điểm công ty
chấp nhận bán hoà hoặc ỗ phần phụ kiện để giảm giá xuống.
Công ty áp dụng chính sách giá Bám chắc thị trờng. Đối với những
sản phẩm mới, công ty thờng định giá sản phẩm ở mức thấp, u đãi sau đó
công ty sẽ điều chỉnhmức giá cao lên. Ví dụ trong năm 1999 công ty đã 3 lần
điều chỉnh tăng giá:
+Xí bệt VI1: tăng 23.000 đ/bộ
+Xí bệt VI15: tăng 5.600 đ/bộ
+Xí bệt VI19: tăng 4.500 đ/bộ
+Chậu VTL1, VTL2, VK tăng 17000đ/bộ
Đối với các đại lý công ty áp dụng hình thức giá khuyến khích là doanh
thu của đại lý, cửa hàng càng cao thì đại lý cửa hàng càng đợc hởng chiết
khấu cao.
Ngoài ra, công ty còn có chính sách hỗ trợ về giá cho cá đại lý mới, và
hỗ trợ cớc vận chuyển cho các đại lý ở Miền Trung và Miền Nam
Các hình thức giá trên có những u điểm và cũng tồn tại những nhợc
điểm vì vậy trong thời gian tới công ty sẽ cố gắn xây dựng chính sách gia cả
hợp lý hơn. Về chính sách phân phối công ty chủ trơng mở rộng mạng lới đại
lý, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm sứ vệ sinh của công ty tới tất cả các địa
điểmtiêu thụ ngắn hạn và dài hạn.
Hiện nay công ty đã có một mạng lới tiêu thụ gồm 1400 đại lý, cửa
hàng rải rác trên khắp 61/61 tỉnh thành tạo điều kiện cho sứ vệ sinh
Vigalacera có mặt trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Hai chi nhánh tiêu thụ của
công ty ở Sài Gòn và Đà Nẵng và một văn phòng đại diện tại cộng hoá liên
21 21
bang Nga và những bộ phận giúp cho công ty đẩy nhanh quá trình tiêu thụ
sản phẩm trong và ngoài nớc.

Nhập kho
Kế hoạch
Sấy mộc
Tạo hình
Chế tạo hồ Chế tạo menChế tạo
Kiểm tra
Nhập NVL
Đơn đặt
hàng
24

Trích đoạn Công tác tuyển dụng Công nhân sản xuất sứ vệ sinh Đánh giá hoạt động quản trị chất lợng nguồn nhânlực tại công ty sứ Thanh Trì.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status