Thực trạng hạch toán chi phí,
doanh thu, kết quả của hoạt động
xuất khẩu lao động tại công ty
cung ứng nhân lực Quốc tế và thơng
mại
I. Một số nét khái quát về Công ty Cung ứng
nhân lực quốc tế và Thơng mại - SONA.
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cung ứng nhân lực
Quốc tế và Thơng mại.
Ngày 09 tháng 06 năm 1993, Bộ trởng Bộ Lao Động - Thơng binh và Xã hội
ra Quyết định số 340/LĐTBXH - QĐ thành lập Công ty Dịch vụ Lao động ngoài
nớc số 1, đợc thành lập trên cơ sở một phòng ban của Cục Quản lý Lao động với
nớc ngoài- Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội với nhiệm vụ đa cán bộ, chuyên
gia, công nhân đi hợp tác lao động tại nớc ngoài.
Đến ngày 11 tháng 12 năm 1997, Bộ trởng Bộ Lao động - Thơng binh và Xã
hội ra quyết định số 1505/ LĐTBXH - QĐ đổi tên Công ty Dịch vụ Lao động
Ngoài nớc thành Công ty Cung ứng Nhân lực Quốc tế và Thơng mại, trực thuộc
Cục Quản lý Lao động với nớc ngoài - Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội, hoạt
động trên hai lĩnh vực kinh doanh là Xuất khẩu Lao động và Kinh doanh Thơng
mại.
Tên đầy đủ:
CÔNG TY CUNG ứNG NHÂN LựC QUốC Tế Và THƯƠNG MạI
Tên giao dịch Quốc tế:
INTERNATIONAL MANPOWER SUPPLY AND TRADE COMPANY
Tên giao dịch viết tắt:
SONA
Công ty có trụ sở chính tại 34 đại Cồ Việt - Hai Bà Trng - Hà Nội.
Qua một quá trình hoạt động gần 10 năm Công ty Cung ứng nhân lực Quốc
tế và Thơng mại đã chiếm lĩnh đợc một số thị trờng tơng đối ổn định, góp phần
giải quyết trên 1.000 việc làm ở nớc ngoài với thu nhập khá. Bên cạnh những
thành tựu đạt đợc trong dịch vụ xuất khẩu lao động, Công ty cũng đã đạt đợc một
Đông Âu.
Theo quyết toán tài chính doanh nghiệp năm 1995 đợc tổng cục quản lý
vốn và Tài sản Nhà nớc taị doanh nghiệp Bộ tài chính phê duyệt thì vốn của
Công ty là: 833.958.572 đồng (VNĐ) gồm:
Vốn cố định: 327.257.252 đồng (VNĐ). Trong đó tự bổ sung:
15.949.252 đồng (VNĐ).
Vốn lu động: 506.701.320 đồng (VNĐ).
(lấy số liệu năm 1995 vì từ năm 1996 chuyển sang chế độ kế toán mới).
Năm 1997, Cục trởng cục Quản lý lao động với nớc ngoài ra Quyết định số
30/ QLLĐNN - QĐ về việc giao một phần giá trị trụ sở 34 Đại Cồ Việt - Hai Bà
Trng - Hà nội cho Công ty là 1.975.000.000 đồng (VNĐ).
Nh vậy tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000:
Vốn kinh doanh và các quỹ của Công ty là: 5.636.096.137 đồng (VNĐ).
Trong đó:
Vốn Ngân sách cấp là: 2.250.075.770 đồng (VNĐ).
Vốn tự bổ sung và các quỹ là: 3.211.020.367 đồng (VNĐ).
c) Thị tr ờng hoạt động của Công ty:
Năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính khu vực Châu á có ảnh hởng không
nhỏ đến các nớc trong khu vực và thế giới, Việt Nam cũng là một nớc phải chịu
tác động này, biểu hiện cụ thể là kim ngạch xuất nhập khẩu giảm mạnh, hàng hoá
sản xuất ra không tiêu thụ đợc, thị trờng quốc tế bị thu hẹp do cạnh tranh gay gắt.
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải đối mặt với nhiều khó khăn trong kinh
doanh và thử thách.
Trớc tình hình đó, công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và Thơng
mại( SONA), tiền thân là công ty Dịch vụ Lao động ngoài nớc số 1 trực thuộc Cục
Hợp tác Quốc tế, nay là Cục Quản lý lao động với nớc ngoài, đã phải có những
biến chuyển rõ rệt để quyết tâm vợt qua khó khăn và thử thách. Công ty đã chủ
động thay đổi bộ máy quản lý, tạo ra một cơ chế quản lý linh động, có hiệu quả
cao phù hợp với tình hình thực tế, chủ động tìm kiếm thị trờng, tìm kiếm khách
hàng, củng cố và giữ vững mối quan hệ với các khách hàng đã có. Hoàn thành các
tranh quyết liệt. Đơn hàng của đối tác Đài Loan đã đặt ra các yêu cầu và tiêu
chuẩn lao động rất cao, không phù hợp với điều kiện Việt Nam. Trong khi đó, một
số xí nghiệp tiếp nhận không đủ việc làm đã cho lao động về nớc một cách tuỳ
tiện. Ngời lao động phải đăng kí tham gia dự tuyển nhiều lần mà không đi đợc
nên nản chí, không đủ kiên trì để tiếp tục theo đuổi các chơng trình khác. Việc
định hớng đào tạo nguồn cũng rất khó khăn do các đơn đặt hàng bấp bênh, manh
mún.
d) Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và
Th ơng mại:
Trong sự biến động của nền kinh tế chuyển mình sang nền kinh tế thị trờng,
khi các công ty đang gặp không ít khó khăn trong hoạt động kinh doanh thì công
ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và Thơng mại vẫn khẳng định đợc vị trí của mình
và kinh doanh ngày càng có hiệu quả.
Điều này đợc thể hiện qua bảng phân tích sau:
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm2001
Doanh thu
1000đ 11.270.187 14.563.576 6.815.519 75.094.474
Nộp ngân sách
1000đ 2.863.151 1.251.171 1.321.112 8.004.478
Lợi tức sauthuế
1000đ 1.177.626 1.258.463 922.246 333.275
Thu nhập
bq/ngời
1000đ 1.332 1.675 1.900 1.930
Phân tích bảng số liệu trên về doanh thu thấy cha đợc chính xác vì tổng
doanh thu trên bao gồm doanh thu của hoạt động xuất khẩu lao động và doanh thu
kinh doanh xuất nhập khẩu. Năm 1998, 1999 hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu bao gồm xuất nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác nên tổng doanh thu của nó rất
hoạt động kinh doanh
499.620.643 82.093.407
-417.527.236 -83,57
7.Lợi nhuận thuần
hoạt động tài chính
746.126.285 401.989.168
-344.137.117 -46,12
Thu nhập hoạt động
tài chính
801.000.872 401.989.168 -399.011.704 -49,81
Chi phí hoạt động tài
chính
54.874.587 -54.874.587 -100
8. Lợi nhuận bất th-
ờng
110.498.156 6.028.000
-104.470.156 -94,54
Thu nhập bất thờng 115.245.789 6.028.000 -109.217.789 -94,77
Chi phí bất thờng 4.747.633 -4.747.633 -100
9. Lợi nhuận trớc thuế
1.356.245.084 490.110.575
-866.134.509 -63,86
10. Thuế thu nhập 433.998.542 156.835.384 -277.163.158 -63,86
11. Lợi nhuận sau
thuế
922.246.542 333.275.191 -588.971.351 -63,86
Do kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá đợc mở rộng về mặt nhân sự, cũng nh
nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá
nên năm 2001 tổng doanh thu tăng mạnh so với năm 2000 là 68.278.954.761
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 60 ngời. Trong đó
có 26 nữ; 51 ngời có trình độ chuyên môn ở bậc Đại học và Cao đẳng. Trình độ
cấp bậc ở từng bộ phận, tỷ lệ giữa số lợng cán bộ quản lý so với lực lợng trực tiếp
kinh doanh về cơ bản là hợp lý.
Đội ngũ cán bộ có bề dầy kinh nghiệm, gắn bó, trăn trở, tâm huyết với
Công ty, với hoạt động xuất khẩu lao động và kinh doanh thơng mại. Cán bộ lâu
năm với kinh nghiêm vốn có và thận trọng kết hợp với tính nhanh nhậy, năng
động của cán bộ trẻ đã hình thành và tạo nên một thế mạnh tổng hợp và hài hoà
trong Công ty.
Số cán bộ có khả năng, kinh nghiệm, có tính năng động sáng tạo và nhanh
nhậy trong công tác thị trờng lao động và kinh doanh thơng mại dịch vụ còn thiếu
và yếu. Đòi hỏi phải có quy hoạch, bồi dỡng, đào tạo cán bộ đáp ứng yêu cầu cho
hoạt động của Công ty.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Công ty thực hiện quản lý theo mô hình "Tham mu - trực tuyến - chức năng",
nhằm tạo ra một bộ máy quản lý hoạt động năng động, và đạt hiệu quả cao, thích
ứng nhanh với những biến đổi của thị trờng.
3.2.1 Ban giám đốc gồm:
- Giám đốc là ngời đứng đầu bộ máy quản lý Công ty, điều hành mọi hoạt
động kinh doanh của công ty,đại diện hợp pháp cho Công ty chịu trách nhiệm trớc
pháp luật và cơ quan nhà nớc.
- Phó giám đốc: là ngời giúp giám đốc quản lý và điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của công ty theo sự phân công hoặc uỷ quyền của giám đốc. Phó giám
đốc chịu trách nhiệm trớc giám đốc, trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc giao, đợc uỷ
quyền thực hiện.
Công ty SONA có 03 phó giám đốc:
01 Phó giám đốc phụ trách hoạt động xuất khẩu lao động.
01 Phó giám đốc phụ trách đào tạo và hớng nghiệp lao động.
01 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh XNK và dịch vụ.
3.2.2 Phòng Tổ chức hành chính (TCHC)
- Cân đối chuẩn bị nguồn lao động, tuyển chọn lao động phục vụ cho thị tr-
ờng ngoài nớc.
- Lập danh sách lao động trúng tuyển thực hiện báo cáo lao động thờng kỳ.
- Kết hợp với các Văn phòng Quản lý lao động ở ngoài nớc giám sát, giáo
dục ngời lao động ở nớc ngoài trong quá trình thực hiện thực hiện hợp đồng lao
động.
- Phối hợp cùng phòng Đào tạo trong việc tổ chức, theo dõi quản lý, giảng
dạy và đánh giá chất lợng đào tạo, giải quyết các phát sinh đối với lao động trong
khoá học theo quy định của Công ty.
3.2.5 Phòng Giáo dục và Đào tạo h ớng nghiệp lao động.
- Tổ chức các khoá học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, chịu trách nhiệm
trớc công ty về kết quả đào tạo lao động, đảm bảo trúng tuyển cao nhất khi chủ
thuê nớc ngoài tuyển chọn.
- Lập kế hoạch và dự trù kinh phí cho tất cả các khoá đào tạo.
3.2.6 Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá:
- Xuất nhập khẩu hàng hoá.
- Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng nội ngoại thơng.
- Xây dựng các phơng án kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Đôn đốc quyết toán kịp thời, theo dõi tình hình thu hồi công nợ của hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu.
3.2.7 Phòng Kinh doanh dịch vụ hàng hoá ( Đại lý vé máy bay)
- Phối hợp với các văn phòng đại diện trong và ngoài nớc trong quá trình tổ
chức hoạt động kinh doanh.
- Quản lý theo dõi nghiệp vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ của các văn
phòng đại diện.
- Tìm kiếm các nguồn hàng và nguồn tiêu thụ.
- Thực hiện các nghiệp vụ đại lý vé máy bay.
3.2.8 Phòng t vấn du học:
Ngoài số ngời đi du học theo nguồn kinh phí Ngân sách đào tạo của Nhà
nớc, một số lợng lớn con em của các gia đình có thu nhập cao có nhu cầu đi học
nghiệp lao
động
Phòng
Thị trờng
&
Cung ứng
LĐ
Phòng
Kinh
doanh
XNK
hàng hóa
Phòng
Kinh
doanh
dịch vụ
hàng hoá
Phòng
Tài
chính
kế toán
Phòng Tổ chức - Hành chính Tổ T vấn du học
4. Cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh.
Công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và Thơng mại với ngành nghề kinh doanh
chính là :
- Xuất khẩu lao động
- Xuất nhập khẩu hàng hoá
Hiện nay Công ty có hai cơ sở:
- ở Hà nội có trụ sở chính là Công ty SONA- 34 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trng,
Hà Nội.Tại đây Công ty chuyên xuất khẩu lao động và nhập khẩu hàng hoá thông
thành các bộ phận kế toán thực hiện từng phần hành công việc kế toán theo chức
trách và nhiệm vụ đợc phân công. Các bộ phận này vừa làm công việc kế toán tài
chính vừa làm công việc kế toán quản trị có liên quan.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty có thể đợc khái quát lại qua Sơ
đồ 6: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cung ứng nhân lực quốc tế và Th -
ơng mại .
Sơ đồ 6
tổ chức bộ máy kế toán Tại
công ty Cung ứng nhân lực quốc tế và th-
ơng mại
Kế toán trởng
Bộ phận tài chính toán
Vốn bằng tiền;
Vay và thanh toán
Bộ phận kế toán
Tài sản cố định; Hàng
tồn kho
Bộ phận kế toán
Chi phí nhân công;
Thanh toán BHXH
Bộ phận kế toán
Tiêu thụ;
Xác định kết quả KD
Bộ phận kế
toán Tổng hợp;
kiểm tra
Các nhân viên hạch toán
ở đơn vị phụ thuộc
5.2 Chức trách, nhiệm vụ của các bộ phận cấu thành bộ máy kế toán ở
Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty nh sau:
Ghi chép kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết về doanh thu bán hàng theo hoá
đơn, doanh thu thuần, thuế giá trị gia tăng phải nộp; Tính toán và ghi chép kế toán
tổng hợp, kế toán chi tiết trị giá vốn hàng xuất bán; Ghi chép kế toán tổng hợp, kế
toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tiến hành tính toán
phân bổ các loại chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ để xác định kết quả
kinh doanh; Thống kê các chỉ tiêu liên quan đến phần hành công việc trên; Lập
báo cáo kết quả kinh doanh và các báo cáo kế toán nội bộ liên quan đến tiêu thụ
và kết quả.
5.2.6 Bộ phận kế toán tổng hợp và kiểm tra:
Ghi chép các phần hành công việc kế toán mà các bộ phận kế toán trên cha
làm; Tổng hợp số liệu kế toán của tất cả các bộ phận kế toán để lập Bảng cân đối
tài khoản, bảng cân đối kế toán, kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép kế toán
ở tất cả các bộ phận và công việc hạch toán ở các đơn vị phụ thuộc; Lập các báo
cáo kế toán nội bộ liên quan đến tình hình tài chính và công khai tài chính của
Công ty.
Các công việc kế toán phân công cho các bộ phận, song toàn bộ công việc
đều nằm trong quy trình kế toán thống nhất. Vì vậy, các bộ phận kế toán đều có
quan hệ mật thiết với nhau, không thể tách biệt đợc. Các bộ phận này phải do Kế
toán trởng Công ty Cung ứng nhân lực quốc tế và Thơng mại chi phối, điều hành
trong một thể thống nhất để cùng tiến hành công việc thu nhận, hệ thống hoá và
cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động, kinh tế, tài chính ở Công ty.
5.3 Hình thức sổ kế toán:
Sổ kế toán là phơng tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán, việc lựa
chọn hình thức nào để phù hợp với qui mô của doanh nghiệp, phù hợp với trình độ
kế toán để không ảnh hởng tới hiệu quả của công tác hạch toán kế toán. Hình
thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức Chứng từ ghi sổ và đợc áp
dụng trên máy vi tính.
Hiện nay, công ty Cung ứng nhân lực Quốc tế và Thơng mại đã tổ chức trang
bị và ứng dụng phơng tiện, kỹ thuật tính toán, ghi chép và xử lý thông tin bằng
phần mềm Kế toán FAST đợc xây dựng trên nền hệ điều hành quản trị dữ liệu
Nhập dữ liệu
- Vào sổ cái
- Các sổ chi tiết
- BCĐKT
- BCTC
In và lu trữ
Khoá sổ chuyển sang kỳ sau
Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán để hệ thống hoá thông tin kế toán theo
hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty SONA đợc khái quát qua sơ đồ 8.
Sơ đồ 8
trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc cùng loại
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ đăng ký
CT - GS
Chứng từ Ghi sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Đối chiếu.
Ghi cuối kỳ.
Công ty đã và đang sử dụng các loại sổ sách sau: