Cơ sở dẫn liệu với việc thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính - Pdf 63

Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
LỜI MỞ ĐẦU
Đề án môn học là một phương thức hữu hiệu giúp sinh viên có thể hình
thành tư duy nghiên cứu khoa học, tạo lập cơ sở ban đầu về lý luận chuyên
sâu về chuyên ngành học của sinh viên. Là một sinh viên được đào tạo theo
chuyên ngành kiểm toán, thực hiện đề án môn học là cơ hội tốt để củng cố
kiến thức, xây dựng tư duy nghiên cứu và trình bày lý luận về môn học
chuyên ngành kiểm toán. Đây là nền tảng quan trọng cho các tác nghiệp thực
tế của các kiểm toán viên tương lai.
Trong lĩnh vực kiểm toán, kiểm toán tài chính là một mảng lớn, đóng
vai trò chủ chốt cũng như chiếm một tỉ trọng lớn trong hoạt động kiểm toán.
Muốn đạt được hiệu quả, chất lượng của cuộc kiểm toán bên canh việc lập kế
hoạch chu đáo, thu thập bằng chứng thích hợp, đầy đủ... kiểm toán viên cần
phải hiểu và nắm vững những kiến thức, khái niệm cơ bản của kiểm toán tài
chính. Và một trong các khái niệm cơ bản và quan trọng trong kiểm toán tài
chính là Cơ sở dẫn liệu. Tuy nhiên, với sinh viên thì khái niệm Cơ sở dẫn liệu
luôn được hiểu một cách không rõ ràng cả về bản chất cũng như về tầm ảnh
hưởng của nó đối với các công việc kiểm toán. Trước thực trạng đó, em xin
lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Cơ sở dẫn liệu với việc thu thập
bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính” nhằm giải quyết
hai vấn đề chính là: Cơ sở dẫn liệu và Ảnh hưởng của Cơ sở dẫn liệu đến việc
thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính. Bài đề án
của em bao gồm ba phần chính:
Phần 1: Lí luận chung
Phần 2: Thực trạng cơ sở dẫn liệu với việc thu thập bằng chứng kiểm
toán trong kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán
Phần 3: Nhận xét và giải pháp.
Tuy em đã cố gắng hết sức nhưng do điều kiện và kiến thức của em còn
§ç Thanh HuyÒn Líp: KiÓm to¸n 49C
1
Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n

(s hin hu), v (2) giỏ tr quy i thnh tin ca cỏc khon phi thu khỏch
hng chớnh xỏc l $250.000 (tớnh o lng). ng thi ban qun lý tt yu
cng khng nh cỏc c s dn liu sau mt cỏch ngm nh: (1) Tt c cỏc
khon phi thu khỏch hng cn phi c ghi nhn u ó c phn ỏnh y
(tớnh trn vn, y ); (2) Tt c cỏc khon phi thu ó phn ỏnh u
thuc quyn s hu ca n v (quyn v ngha v); (3) n v hon ton cú
Đỗ Thanh Huyền Lớp: Kiểm toán 49C
3
Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
quyền đòi các khách hàng trả đầy đủ khoản nợ tương ứng với từng khách
hàng đã phản ánh (trình bày và khai báo).
Chính vì sự quy định như vậy mà các cơ sở dẫn liệu được ban quản lý
sử dụng như một phần của các chuẩn mực trong việc trình bày và báo cáo các
thông tin kế toán trên các báo cáo tài chính.
1.1.2. Mục tiêu kiểm toán:
Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 200, mục tiêu kiểm toán được định
nghĩa như sau: “Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm
toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính
có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được
chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp
lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”
Còn theo Văn bản chuẩn mực kiểm toán 1 (SAS 1 (AU 110)): “Mục tiêu
của cuộc kiểm tra bình thường các bâáo cáo tài chính của kiểm toán viên độc
lập là sự trình bày một nhận xét về mức trung thực mà các báo cáo tài chính
phản ánh tình hình tài chính, các kết quả hoạt động và sự lưu chuyển dòng
tiền mặt theo các nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận.”
1.1.3. Bằng chứng kiểm toán:
Là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên
quan đến cuộc kiểm toán và dựa vào các thông tin này kiểm toán viên hình
thành nên ý kiến của mình.

na, trỏch nhim ca c nh qun lý, c kim toỏn viờn l m bo tin cy
ca cỏc c s dn liu ca bỏo cỏo ti chớnh. Do ú, gia cỏc c s dn liu v
mc tiờu kim toỏn cú quan h cht ch vi nhau c v ni dung v kt cu
ca cỏc yu t cu thnh tớnh trung thc v hp lý ca bỏo cỏo ti chớnh. Mc
tiờu kim toỏn l a ra cỏc nhn xột v tớnh trung thc v hp lý ca cỏc c
s dn liu ó c trỡnh by.
Đỗ Thanh Huyền Lớp: Kiểm toán 49C
5
Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán của kiểm toán tài chính bao gồm hai loại là mục
tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù. Trong mục tiêu kiểm
toán chung lại chia thành hai loại cụ thể là sự hợp lý chung và các mục tiêu
khác.
Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể số tiền
ghi trên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản
lý và thông tin thu được qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán trong
quan hệ với việc lựa chọn các mục tiêu chung khác. Vì vậy, đánh giá sự hợp
lý chung cũng hướng tới khả năng sai sót cụ thể của các số tiền trên khoản
mục. Nếu kiểm toán viên không nhận thấy mục tiêu hợp lý chung đã đạt được
thì tất yếu phải dùng đến các mục tiêu chung khác. Từ đó kiểm toán viên sẽ
lập kế hoạch thu thập những bằng chứng chi tiết hơn trên các khoản mục hay
phần hành cụ thể với những mục tiêu xác định. Việc định vị các bộ phận cấu
thành kèm theo định hướng mục tiêu tương ứng giúp ích rất lớn cho kiểm
toán nâng cao hiệu quả hoạt động do có được kết luận đúng đắn trên cơ sở có
bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực với chi phí kiểm toán ít. Tuy nhiên, mục
tiêu hợp lý chung cũng đòi hỏi sự nhạy bén, khả năng phán đoán cùng tác
phong sâu sát với thực tế ở đơn vị của kiểm toán viên.
§ç Thanh HuyÒn Líp: KiÓm to¸n 49C
6

gia cỏc b phn v gia cỏc b phn v gia cỏc khon mc trong v ngoi
Bng cõn i ti sn.
Mc tiờu nh giỏ: hng xỏc minh vo cỏch thc v kt qu biu hin
ti sn, vn v cỏc hot ng (chi phớ, chit khu, thu nhp) thnh tin. Nh
vy, mc tiờu ny nghiờng v thm tra giỏ tr thc k c cỏch thc ỏnh giỏ
theo nguyờn tc k toỏn, thc hin cỏc phộp tớnh theo phng phỏp toỏn hc.
Tuy nhiờn, mc tiờu ny cng khụng ngoi tr xem xột ti liờn h v c cu
cú nh hng ti s tin ghi trong cỏc bỏo cỏo ti chớnh nh vic thm tra cỏc
khon chit khu, hi khu, lói sut, c tc õy l nhng khon cu thnh
chi phớ, thu nhp, ti sn v vn. Mc tiờu ny c s dng lm rừ rng
Đỗ Thanh Huyền Lớp: Kiểm toán 49C
7
Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
hơn cơ sở dẫn liệu định giá.
Mục tiêu phân loại: là hướng xem xét lại việc xác định các bộ phận,
nghiệp vụ được đưa vào tài khoản cùng việc sắp xếp các tài khoản trong các
báo cáo tài chính theo bản chất kinh tế của chúng được thể chế bằng các văn
bản pháp lý cụ thể đang có hiệu lực. Trong các văn bản này, hệ thống tài
khoản là cơ sở ban đầu để thẩm tra phân loại tài sản, nghiệp vụ và vốn xảy ra
cuối kỳ kế toán cũng là một trọng tâm rà soát việc ghi vào các tài khoản. Với
nội dung trên, mục tiêu này là sự bổ sung cần thiết vào cơ sở dẫn liệu phân
loại và trình bày.
Mục tiêu chính xác cơ học: là hướng xác minh về sự đúng đắn tuyệt đối
qua các con số cộng sổ và chuyển sổ: các chi tiết trong số dư (cộng số phát
sinh) của tài khoản cần nhất trí với các con số trên các sổ phụ tương ứng; số
cộng gộp của tài khoản trùng hợp với số tổng cộng trên các sổ phụ có liên
quan; các con số chuyển sổ, sang trang phải thống nhất. Rõ ràng, số dư (tổng
số phát sinh) của tài khoản được phản ánh vào các khoản mục xác định của
báo cáo tài chính. Các con số này được minh chứng từ các sổ chi tiết trong
các sổ phụ được liệt kê từ các bảng kê, nhật ký và các bảng phụ lục do khách

Xác nhận của Ban quản trị
về các bộ phận cấu thành.
(Các cơ sở dẫn liệu)
Các mục tiêu kiểm
toán chung
Các mục tiêu kiểm
toán đặc thù
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
1.4. Thu thp bng chng kim toỏn
Trong cỏc cuc kim toỏn, c bit l kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh thỡ
iu ct lừi l tỡm phi c cỏc bng chng cn thit thụng qua quỏ trỡnh thu
thp.
Theo Chun mc Kim toỏn Vit Nam s 500, bng chng kim toỏn
l tt c cỏc ti liu, thụng tin m cỏc kim toỏn viờn thu thp c liờn quan
n cuc kim toỏn v da trờn cỏc thụng tin ny kim toỏn viờn hỡnh thnh
nờn ý kin ca mỡnh. Bng chng kim toỏn phi c thu thp cho tng c
s dn liu ca bỏo cỏo ti chớnh. Bng chng liờn quan n mt c s dn
liu (nh s hin hu ca hng tn kho) khụng th bự p cho vic thiu bng
chng liờn quan n c s dn liu khỏc (nh giỏ tr ca hng tn kho ú).
Ni dung, lch trỡnh v phm vi ca cỏc th nghim c bn thay i tu thuc
vo tng c s dn liu. Cỏc th nghim dựng cung cp bng chng kim
toỏn cho nhiu c s dn liu cựng mt lỳc (nh vic thu hi cỏc khon phi
thu cú th cung cp bng chng cho s hin hu v giỏ tr ca cỏc khon phi
thu ú).
Vy thu thp bng chng kim toỏn chớnh l quỏ trỡnh kim toỏn viờn
la chn v thc hin cỏc quyt nh ca mỡnh v cỏc vn sau:
- Th thc kim toỏn cn ỏp dng;
- Quy mụ mu cn chn i vi mt th thc nht nh;
- Cỏc khon mc cỏ bit cn chn t tng th;
- Thi gian hon thnh cỏc th thc.

sản hữu hình của kiểm toán viên. Kiểu chứng cứ này thường được gắn bó
nhiều nhất với hàng tồn kho và tiền mặt, nhưng nó cũng được vận dụng cho
quá trình kiểm tra chứng khoán, phiếu nợ phải thu và tài sản cố định hữu
hình. Sự phân biệt giữa quá trình kiểm tra vật chất về tài sản, như chứng
§ç Thanh HuyÒn Líp: KiÓm to¸n 49C
11
Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
khoán thị trường và tiền mặt, với quá trình kiểm tra về chứng từ, như các chi
phiếu đã thanh toán và các chứng từ về hàng bán, là quan trọng đối với các
mục tiêu kiểm toán. Nếu đối tượng đang được kiểm tra, như một hoá đơn bán
hàng, vốn không có giá trị thì chứng cứ đó được gọi là tài liệu chứng minh.
Thí dụ, trước khi một phiếu chi được ký, nó là một chứng từ; sau khi nó được
ký, chi phiếu trở thành tài sản; và khi chi phiếu được thanh toán, chi phiếu lại
trở thành một chứng từ. Về mặt kỹ thuật, quá trình kiểm tra vật chất chi phiếu
chỉ có thể xảy ra khi chi phiếu là một tài sản.
Kiểm tra vật chất là một phương tiện trực tiếp của quá trình xác minh
tài sản có thực sự hiện hữu hay không, được xem như là một trong những loại
bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy và hữu ích nhất. Nói chung, kiểm tra vật
chất là một phương tiện có tính khách quan của quá trình xác minh cả về loại
và lượng của tài sản. Trong một số trường hợp, nó cũng là một phương pháp
hữu ích để đánh giá tình hình hoặc chất lượng của tài sản. Tuy vậy, kiểm tra
vật chất chưa đủ là bằng chứng để xác minh tài sản thuộc quyền sở hữu của
khách hàng, và trong những trường hợp kiểm toán viên không đủ trình độ để
phán xét những yếu tố chất lượng như tính lỗi thời hay tính xác thực. Sự đánh
giá đúng đắn đối với các mục đích của báo cáo tài chính cũng thường không
xác định được bằng chứng kiểm tra vật chất.
Kiểu mẫu xác nhận.
Kiểu mẫu xác nhận diễn tả sự nhận một văn bản trả lời từ một thành
phần độc lập thứ ba xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên
nghi vấn. Vì những mẫu xác nhận có từ các nguồn độc lập với công ty khách

ỏnh giỏ nú ó c k cha, v nhỡn cỏc cỏ nhõn thc thi cỏc nghip v k toỏn
xỏc nh ngi c giao trỏch nhim cú hon thnh trỏch v ú khụng.
Quỏ trỡnh quan sỏt t nú him khi y . Cn phi tip tc khai thỏc cỏc n
tng ban u cựng cỏc bng chng chng thc khỏc. Dự sao, quỏ trỡnh quan
Đỗ Thanh Huyền Lớp: Kiểm toán 49C
13
Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
sát cũng rất hữu ích trong hầu hết các phần của cuộc kiểm toán.
Điều tra khách hàng.
Điều tra là quá trình thu thập thông tin viết tay hoặc thông tin bằng lời
của khách hàng cho các câu hỏi của kiểm toán viên. Mặc dù thu được rất
nhiều bằng chứng từ khách hàng thông qua điều tra, bằng chứng đó vẫn chưa
được xem là có tính quyết định vì nó không đến từ một nguồn độc lập và có
thể có thiên vị về phía khách hàng. Do đó, khi kiểm toán viên có được bằng
chứng nhờ điều tra anh ta thường vẫn tiếp tục thu thập thêm bằng chứng thực
thông qua các thể thức khác.
Chính xác về mặt kỹ thuật.
Quá trình khảo sát tính chính xác về mặt kỹ thuật bao gồm quá trình
kiểm tra lại mẫu gồm các quá trình tính toán và các sự chuyển nhượng thông
tin do công ty thực hiện trong kỳ được kiểm toán. Việc kiểm tra lại các tính
toán gồm việc khảo sát tính chính xác về mặt tính toán của công ty khách
hàng. Công việc này gồm những thể thức như nhân các hoá đơn bán hàng và
hàng tồn kho, cộng các sổ Nhật ký và các sổ phụ, và kiểm tra quá trình tính
toán phí tồn khấu hao và chi phí trả trước. Công việc kiểm tra lại quá trình
chuyển dịch thông tin gồm việc dò lại các số tiền để tin rằng khi cùng một
thông tin đó được ghi vào nhiều nơi thì nó được ghi sổ với cùng một số tiền
như nhau cho mỗi lần ghi. Thí dụ, kiểm toán viên thường làm các cuộc khảo
sát có giới hạn để xác minh trong sổ phụ các thông tin trong sổ nhật ký bán
hàng đã được ghi đúng cho khách mua hàng với số tiền chính xác trong sổ
phụ Các khoản phải thu, và được tổng hợp chính xác vào Sổ cái.

15
Trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
Bảng 1: Các kiểu mẫu bằng chứng và các mục tiêu kiểm toán:
Kiểu mẫu bằng chứng
Mục tiêu kiểm toán
Sự hiện
hữu phát
sinh
Tính trọn
vẹn
Quyền và
nghĩa vụ
Tính giá
và đo
lường
Trình bày
và khai
báo
Kiểm tra vật chất X X
Xác nhận X X X X X
Tài liệu chứng minh X X X X X
Quan sát X X
Điều tra khách hàng X X X X X
Chính xác về mặt kỹ thuật X
Thể thức phân tích X X X X
Kết quả đầu ra quan trọng nhất của quá trình thu thập bằng chứng kiểm
toán chính là tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán. Tính thuyết phục
của bằng chứng kiểm toán là khái niệm dùng để chỉ độ tin cậy hay chất lượng
của bằng chứng kiểm toán. Ba yếu tố quyết định tính thuyết phục của bằng
chứng kiểm toán là có giá trị, đầy đủ và đúng lúc.

Tớnh hiu qu trong c cu kim soỏt ni b ca n v c kim toỏn:
Khi mt c cu kim soỏt ni b ca n v c kim toỏn cú hiu qu, bng
chng thu c t ú s ỏng tin cy hn so vi t mt c cu yu kộm. Thớ
d, nu cỏc quỏ trỡnh kim soỏt ni b vi hng bỏn v i vi vic tớnh tin
cú hiu qu thỡ kim toỏn viờn cú th thu thp c nhiu chng c cú giỏ tr
t cỏc hoỏ n bỏn hng v cỏc chng t vn chuyn hn l nu cỏc quỏ trỡnh
kim soỏt ú khụng c thc hin y (hoc cỏ bit hn na l khụng
thc hin). iu ú cng cú ngha l, trong mt mụi trng kim soỏt ni b
cú hiu qu thỡ cỏc c s dn liu ó c trỡnh by cú mc trung thc cao
hn so vi trong mụi trng khụng cú (hoc cú nhng khụng ) cỏc yu t
kim soỏt ni b hiu qu.
Kin thc trc tip ca kim toỏn viờn: Bng chng do kim toỏn viờn
Đỗ Thanh Huyền Lớp: Kiểm toán 49C
17

Trích đoạn Trờng Đại học Kinh tÕ Quèc d©n Trờng Đại học Kinh tế Quốc d©n PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP Đối chiếu hoá đơn bán hàng và sổ theo dõi các khoản phải thu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status