Lời nói đầu
Kiểm toán là một lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam, do đó vấn đề hoàn
thiện công tác kiểm toán ở nớc ta đợc nghiên cứu trên cả phơng diện lý luận lẫn
thực tiễn và trên rất nhiều khía cạnh: quy trình, tổ chức, thực hiện, v.v... Thu
thập bằng chứng kiểm toán là một trong những phần quan trọng đó.
Đợc xem là nội dung chính yếu của quá trình thực hiện kiểm toán, là cơ sở
của kết luận kiểm toán và là sự phản ánh rõ nét nhất trình độ phát triển của
kiểm toán tại một đơn vị, thu thập bằng chứng kiểm toán là việc sử dụng kết
hợp các kỹ thuật kiểm toán để thu thập bằng chứng về một cơ sở dẫn liệu trên
báo cáo tài chính; và qua đó, kiểm toán viên có thể đa ra các nhận định về tính
trung thực, hợp lý của thông tin đợc trình bày trên cơ sở đánh giá các bằng
chứng thu thập đợc.
Nhận thức tầm quan trọng của việc thu thập bằng chứng kiểm toán, trong
luận văn này, em lựa chọn đề tài Hoàn thiện việc thu thập bằng chứng kiểm
toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán để nghiên cứu, nhằm kết hợp giữa cơ sở lý luận đã đợc
học ở trờng và thực tế hoạt động tại Công ty, qua đó em có thể hoàn thiện hơn
vốn kiến thức của mình trong lĩnh vực kiểm toán cũng nh tìm hiểu sự khác biệt
giữa lý luận kiểm toán và thực tiễn công việc cùng với nguyên nhân của sự khác
biệt đó.
Nội dung của Luận văn tốt nghiệp này, ngoài phần mở đầu và phần kết
luận, gồm có 3 phần chính nh sau:
- Phần I: Lý luận chung về Bằng chứng kiểm toán và thu thập Bằng chứng
kiểm toán
- Phần II: Thực tế công tác thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm
toán Báo cáo tài chính do AASC thực hiện
- Phần III: Phơng hớng hoàn thiện quy trình kiểm toán chung và việc thu
thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AASC
thực hiện
- 1 -
hai bộ phận: các Báo cáo tài chính và các Bảng kê khai tài chính có tính chất
pháp lý khác.
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 thì Báo cáo tài chính là hệ
thống báo cáo đợc lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc
chấp nhận) phản ánh cấc thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị.
Bảng kê khai tài chính có tính chất pháp lý nh Bảng kế khai tài sản cá nhân,
Bảng kê khai tài sản đặc biệt, các bảng kê khai theo yêu cầu riêng của chủ đầu
t...
Các bảng khai tài chính đều chứa đựng những thông tin lập ra tại một thời
điểm cụ thể trên cơ sở những tài liệu kế toán tổng hợp và chi tiết dựa theo
những quy tắc cụ thể xác định. Trên thực tế, kiểm toán viên chủ yếu tiến hành
kiểm toán đối với Báo cáo tài chính, do đó Kiểm toán tài chính còn đợc gọi là
Kiểm toán Báo cáo tài chính.
- 3 -
Khi tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên có thể tiếp cận
theo hai hớng là theo khoản mục và theo chu trình.
Tiếp cận theo khoản mục là cách mà kiểm toán viên phân chia máy móc
từng khoản mục hoặc nhóm các khoản mục theo thứ tụ trong Báo cáo tài chính
vào trong một phần hành. Cách tiếp cận này đơn giản song không hiệu quả do
đã đa các khoản mục có vị trí khác nhau nhng liên hệ chặt chẽ với nhau vào các
phần hành kiểm toán riêng biệt.
Tiếp cận theo chu trình là cách phân chia Báo cáo tài chính thành các chu
trình căn cứ vào mối liên hệ chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các quá
trình cấu thành, các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính.
Cách phân chia này hiệu quả hơn cách trên do xuất phát từ mối liên hệ vốn có
của các nghiệp vụ, từ đó kết nối đợc các mối liên hệ trong kinh tế và trong ghi
sổ kế toán chứa đựng trong Báo cáo tài chính. Theo cách phân chia này, kiểm
toán Báo cáo tài chính gồm những phần hành cơ bản sau:
- Kiểm toán chu trình Bán hàng và thu tiền
- Kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán
và thông tin thu đợc qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán tron gquan hệ
với việc lựa chọn các mục tiêu chung khác.
Các mục tiêu chung khác đợc đặt ra tơng ứng với cam kết của nhà quản lý là
hiệu lực, tình trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, chính xác cơ học, phân loại và trình
bày.
Mục tiêu đặc thù đợc xác định trên cơ sở mục tiêu chung và đặc điểm của
khoản mục hay phần hành cùng cách phản ánh theo dõi chúng trên hệ thống kế
toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. Theo đó, mỗi mục tiêu chung có ít nhất một
mục tiêu đặc thù. Việc xác định mục tiêu đặc thù còn phụ thuộc vào tình hình
cụ thể và phán đoán của kiểm toán viên.
Sự tơng ứng mỗi mục tiêu chung với một hoặc nhiều mục tiêu đặc thù thích
hợp phải đợc hoạch định trên những luận cứ chung nh mục tiêu kiểm toán
chung, đặc điểm của khoản mục hay phần hành kiểm toán, đặc điểm tổ chức hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm toán. Mối quan hệ đó đợc khái quát qua sơ đồ
sau:
- 5 -
Sơ đồ 1.2: Trình tự chung xác định mục tiêu kiểm toán đặc thù
4- Chủ thể và khách thể trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Theo Văn bản chỉ đạo kiểm toán quốc tế (IAG), khách thể kiểm toán tài
chính đợc xác định là một thực thể kinh tế độc lập.
Chủ thể kiểm toán tài chính có thể là kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nớc
và kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán nội bộ tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính của các đơn vị thành
viên theo yêu cầu của lãnh đạo cao nhất trong đơn vị. Kiểm toán nhà nớc tiến
hành kiểm toán các đơn vị, cá nhân hoạt động trên cơ sở ngân sách nhà nớc, các
công ty liên doanh có từ 51% vốn ngân sách trở lên. Kiểm toán độc lập tiến
hành kiểm toán các công ty cổ phần, công ty liên doanh dói 51% vốn ngân
sách, các công ty 100% vốn nớc ngoài... cung các đơn vị, cá nhân có nhu cầu
kiểm toán.
Mối quan hệ chủ thể- khách thể kiểm toán Báo cáo tài chính là mối quan hệ
huống cụ thể.
Xét về đối tợng cụ thể của kiểm toán tài chính là các Báo cáo tài chính và
cách bảng tổng hợp tài chính đặc biệt khác. Các bảng tổng hợp này chứa đựng
những mối quan hệ kinh tế tổng quát, vừa phản ánh cụ thể từng loại tài sản,
từng loại nguồn vốn với những biểu hiện về kinh tế, pháp lý và đợc lập ra theo
những trình tự xác định với những chuẩn mực cụ thể. Do vậy, kiểm toán tài
chính phải hình thành những trắc nghiệm với việc sử dụng liên hoàn các phơng
pháp kiểm toán cơ bản để đa ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp này.
Nguyên tắc chung của mọi cuộc kiểm toán tài chính là phải thẩm tra lại các
thông tin biểu hiện bằng tiền phản ánh trên bảng tổng hợp bằng việc kết hợp các
phơng pháp kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ theo trình tự và cách thức kết
hợp xác định. Cách làm này gọi là Thử nghiệm cơ bản. Tuy nhiên, các thử
nghiệm cơ bản không phải đợc thực hiện với mọi khoản mục và trong mọi quan
hệ. Kiểm toán tài chính hình thành thử nghiệm tuân thủ, là thử nghiệm dựa vào
kết qủa của hệ thống kiểm soát nội bộ khi hệ thống này tồn tại và hoạt động có
hiệu lực. Khi đó, thử nghiệm cơ bản đợc tiến hành với số lợng ít. Nếu hệ thống
kiểm soát nội bộ của khách hàng không tồn tại, hoặc hoạt động không hiệu lực,
kiểm toán tài chính sẽ không thực hiện thử nghiệm tuân thủ mà tăng cờng các
thử nghiệm cơ bản với quy mô đủ lơn để bảo đảm đoọ tin cậy vào các kết luận
kiểm toán.
6- Trình tự kiểm toán Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đợc tiến hành kiểm toán theo ba bớc cơ bản:
- 7 -
- Chuẩn bị kiểm toán
- Thực hiện kiểm toán
- Kết thúc kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán
Từ th mời kiểm toán, kiểm toán viên tim hiểu khách hàng với mục đích hình
thành hợp đồng hoặc kế hoặc chung cho cuộc kiểm toán. Sau đó, kiểm toán viên
cần thu thập các thông tin về khách hàng, tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm
và đánh giá các bằng chứng kiểm toán do các kiểm toán viên thực hiện.
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500, Bằng chứng kiểm toán là tất
cả các tài liệu, thông tin mà các kiểm toán viên thu thập đợc liên quan đến
cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý
kiến của mình .
Nh vậy, bằng chứng kiểm toán đợc hiểu là tất cả các thông tin, nhân chứng,
vật chứng mà kiểm toán viên thu thập làm cơ sở cho nhận xét của mình về Báo
cáo tài chính. Khái niệm này cũng chỉ rõ đặc tính cơ bản của bằng chứng và
quan hệ của bằng chứng với kết luận kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán có tính
đa dạng- thể hiện ở các dạng nhân chứng, vật chứng..., - và các loại bằng chứng
kiểm toán khác nhau sẽ có ảnh hởng khác nhau đến việc hình thành kết luận
kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán là cơ sở của kết luận kiểm toán, yếu tố quyết
định chất lợng cuộc kiểm toán và cũng chính là cơ sở để giám sát, đánh giá
cuộc kiểm toán.
1.2 - Các quyết định về bằng chứng kiểm toán
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên phải xem xét mối
quan hệ giữa chi phí cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán với lợi ích của các
thông tin đó. Kiểm toán tài chính có đối tợng là các Báo cáo tài chính- bao gồm
các thông tin tài chính tổng hợp liên quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một niên độ tài chính đợc kiểm toán. Do phạm vi kiểm toán rộng
nh vậy, khi tiến hành kiểm toán, các kiểm toán viên phải xác định số lợng bằng
chứng thích hợp cần thu thập để có thể đánh giá một cách toàn diện và đa ra ý
kiến xác đáng về đối tợng kiểm toán. Quyết định này của kiểm toán viên có thể
chia thành bốn loại:
- Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng
- Quyết định về quy mô mẫu cần chọn đối với một thể thức nhất định
- Quyết định về những khoản mục cá biệt cần chọn từ tổng thể
- Quyết định về thời gian hoàn thành các thể thức
- 9 -
toán, trong đó mô tả các thể thức kiểm toán, quy mô mẫu các khoản mục phải
chọn, thời gian hoàn thành... cho từng yếu tố cấu thành của Báo cáo tài chính.
1.3- Phân loại bằng chứng kiểm toán
- 10 -
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500, bằng chứng kiểm toán có tính
đa dạng. Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, bằng chứng kiểm toán đợc phân
loại theo các tiêu thức và phổ biến hơn cả là hai cách phân loại sau:
- Phân loại theo nguồn gốc bằng chứng
- Phân loại theo loại hình bằng chứng
a. Phân loại theo nguồn gốc bằng chứng
o Các bằng chứng do bên ngoài cung cấp trực tiếp cho kiểm toán viên nh các
bảng xác nhận công nợ, xác nhận số d tiền gửi ngân hàng, ...
o Bằng chứng do ngời bên ngoài lập nhng đợc lu giữ tại đơn vị nh Bảng sao kê
ngân hàng, Giấy báo số d ngân hàng, Hoá đơn mua hàng,...
o Bằng chứng do đơn vị phát hàng và luân chuyển ra ngoài đơn vị, sau đó quay
trở lại đơn vị nh các uỷ nhiệm chi (đã thanh toán)...
o Bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển trong nội bộ đơn vị
b. Phân loại theo loại hình bằng chứng
o Các bằng chứng vật chất, thu đợc thông qua thực hiện kiểm kê, hay tham
quan nhà xởng, quan sát quy trình công nghệ v.v...
o Các bằng chứng tài liệu nh các hoá đơn chứng từ, các bảng biểu hay th xác
nhận v.v...
o Các bằng chứng thu đợc qua phỏng vấn, thực hiện đối với nhân viên hay ban
giám đốc, các bên hữu quan v.v...
2- Đánh giá bằng chứng kiểm toán
2.1- Các tính chất của bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán có ảnh hởng trực tiếp đến kết luận kiểm toán do đây
chính là cơ sở để hình thành các ý kiến và kết luận kiểm toán. Vì thế, trong quá
trình thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên cần phải thu thập đợc những bằng
chứng kiểm toán thuyết phục.
khó ảnh hởng đến báo cáo tài chính.
Mức độ rủi ro của đối tợng đợc kiểm toán: những đối tợng cụ thể (khoản
mục, bộ phận, nghiệp vụ,...) đợc đánh giá là khả năng rủi ro lớn thì lợng
bằng chứng kiểm toán phải thu thập nhiều và ngợc lại.
b. Đánh giá tính hiệu lực của bằng chứng
Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán đợc đánh giá thông qua việc xem
xét các yếu tố sau đây:
Loại hình hay dạng của bằng chứng: bằng chứng dới dạng văn bản, hình
ảnh đáng tin cậy hơn bằng chứng ghi lại lời nói.
- 12 -
Tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ: bằng chứng thu đợc trong điều
kiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực có độ tin cậy có hơn so
với bằng chứng kiểm toán thu đợc khi hệ thống này kém hiệu quả.
Nguồn gốc thu thập bằng chứng: bằng chứng có nguồn gốc càng độc lập
với đối tợng đợc kiểm toán thì càng có hiệu lực. Bằng chứng có nguồn gốc từ
bên ngoài đơn vị đáng tin cậy hơn bằng chứng có nguồn gốc từ bên trong,
bằng chứng do kiểm toán viên tự thu thập có độ tin cậy cao hơn bằng chứng
do đơn vị cung cấp.
Sự kết hợp các bằng chứng kiểm toán: bằng chứng có độ tin cậy cao hơn khi
có thông tin từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau cùng xác nhận.
c. Xét đoán bằng chứng kiểm toán
Việc đánh giá về tính đầy đủ và hiệu lực của bằng chứng kiểm toán phụ
thuộc vàon các yếu tố cụ thể đợc xét đến ở trên, đồng thời cũng phụ thuộc rất
lớn vào kinh nghiệm của kiểm toán viên, kết quả của các thủ tục kiểm toán, (kể
cả các sai sót và gian lận đã đợc phát hiện) và tính chất, nội dung, mức độ rủi ro
tiềm tàng của toàn bộ báo cáo tài chính, từng số d tài khoản hoặc từng loại
nghiệp vụ. Khi có các nguồn thông tin đối lập nhau về một bằng chứng thì kiểm
toán viên phải mở rộng diện điều tra để có khẳng định cuối cùng. Khi có nghi
ngờ liên quan đến cơ sở dẫn liệu có thể ảnh hởng trọng yếu đến báo cáo tài
chính, kiểm toán viên phải thu thập thêm bằng chứng để loại trừ sự nghi ngờ đó.
các nguyên nhân và xử lý cụ thể. Biên bản cần đợc đính kèm phiếu kiểm kê (mã
cân) và bảng kê chênh lệch về kết quả kiểm kê.
Phơng pháp kiểm kê cung cấp loại bằng chứng kiểm toán gọi là kiểu mẫu
bằng chứng vật chất.
u điểm của phơng pháp này là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất
vì kiểm kê là quá trình xác minh sự hiện hữu của tài sản, mang tính khách quan.
Kỹ thuật này đợc thực hiện đơn giản.
Nhợc điểm: phơng pháp này cũng có những hạn chế nhất định, đó là:
- Đối với một số tài sản cố định nh đất đai, nhà xởng, máy móc thiết bị... kỹ
thuật kiểm kê chỉ cho phép xác minh sự hiện hữu của tài sản, không cho biết
quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản đó, tức là mặc dù tài sản là hiện hữu nh-
ng có thể đó chỉ là tài sản thuê ngoài, hay đã đem thế chấp, ...
- Đối với hàng hoá, nguyên vật liệu tồn kho, kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự
tồn tại thực tế về số lợng, còn chất lợng, tình trạng kỹ thuật, phơng pháp đánh
giá đúng hay sai, hợp lý hay không thì cha thể hiện.
- 14 -
Vì những hạn chế trên, kiểm tra vật chất cần đợc đi tiến hành cùng các kỹ
thuật khác nhằm xác minh quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó.
1.2 - Phơng pháp lấy xác nhận
Lấy xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp
để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn. Các đối
tợng mà kiểm toán viên thờng gửi th xác nhận đợc khái quát trong Bảng 1.1:
Các loại thông tin thờng cần phải xác nhận.
Bảng 1.1: Các loại thông tin thờng cần phải xác nhận
Thông tin Nơi xác nhận
Tài sản
Tiền gửi ngân hàng Ngân hàng
Khoản phải thu Khách nợ
Phiếu nợ phải thu Người lập phiếu
Hàng tồn kho gửi trong Công ty lưu kho Công ty lưu kho
hồi cho tất cả các th xác nhận dù thực tế có trùng khớp với thông tin mà kiểm
toán viên quan tâm hay không.
Hình thức thứ hai bảo đảm độ tin cậy cao hơn cho kỹ thuật xác nhận, nhng
chi phí cũng cao hơn. Vì thế, tuỳ theo mức độ hệ trọng của thông tin mà kiểm
toán viên lựa chọn hình thức xác nhận phù hợp.
Ưu điểm: Bằng chứng thu đợc qua phơng pháp này có độ tin cậy cao nếu
kiểm toán viên kiểm soát đợc quá trình gửi th xác nhận và đảm bảo đợc các yếu
tố sau:
- Thông tin cần đợc xác nhận theo yêu cầu của kiểm toán viên
- Sự xác nhận phải đợc thực hiện bằng văn bản
- Sự độc lập của ngời xác nhận thông tin
- Kiểm toán viên phải kiểm soát đợc quá trình thu thập th xác nhận.
Kỹ thuật xác nhận đợc áp dụng trong hầu hết tất cả các cuộc kiểm toán
Nhợc điểm của kỹ thuật này là chi phí thực hiện khá lớn và phạm vi áp dụng
tơng đối giới hạn, nhất là khi đơn vị đợc kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ
rộng, đa quốc gia...
Phơng pháp lấy xác nhận cung cấp kiểu mẫu bằng chứng xác nhận.
1.3 - Phơng pháp xác minh tài liệu
Xác minh tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ
sách có liên quan sẵn có trong đơn vị.
Phơng pháp xác minh tài liệu đợc áp dụng đối với các hoá đơn bán hàng,
phiếu nhập kho, xuất kho, sổ kế toán... và đợc tiến hành theo hai cách:
- Từ một kết luận có trớc, kiểm toán viên thu thập tài liệu làm cơ sở cho kết
luận cần khẳng định. Ví dụ kiểm toán viên kiểm tra các tài liệu, hồ sơ v.v... để
khẳng định quyền sở hữu một tài sản nào đó của doanh nghiệp.
- Kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi vào sổ
sách. Quá trình này có thể tiến hành theo hai hớng:
- 16 -
Từ chứng từ gốc lên sổ sách: khi muốn chứng minh rằng nghiệp vụ phát
sinh đã đợc ghi sổ đầy đủ.
sát
- 17 -
Ưu điểm đợc sử dụng trong nhiều phần hành kiểm toán, đem lại một thực
trạng về hoạt động mà kiểm toán viên cần sử dụng để đánh giá tại thời điểm
quan sát, kỹ thuật này yêu cầu chi phí thấp, đem lại bằng chứng đáng tin cậy.
Nhợc điểm là bản thân kỹ thuật này chỉ cung cấp bằng chứng về phơng
pháp thực hiện công việc ở thời điểm quan sát, không chắc chắn có đợc thực
hiện ở thời điểm khác hay không. Vì thế, kỹ thuật này cần đợc thực hiện cùng
các kỹ thuật khác để có đợc ý kiến toàn diện về đối tợng kiểm toán.
1.5 - Phơng pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là quá trình kiểm toán viên thu thập thông tin bằng văn bản hay
bằng lời nói qua việc thẩm vấn những ngời hiểu biết về vấn đề kiểm toán viên
quan tâm.
Quá trình thu thập bằng chứng qua phỏng vấn gồm ba giai đoạn :
Lập kế hoạch phỏng vấn. Kiểm toán viên phải xác định đợc mục đích,
đối tợng, nội dung cần phỏng vấn (có thể cụ thể hoá ra thành những trọng
điểm cần phỏng vấn), thời gian, địa điểm phỏng vấn.
Thực hiện phỏng vấn. Kiểm toán viên giới thiệu lý do cuộc phỏng vấn,
trao đổi về những trọng điểm đã xác định. Khi phỏng vấn, kiểm toán viên
có thể dùng hai loại câu hỏi cơ bản là câu hỏi đóng và câu hỏi mở.
Câu hỏi đóng giới hạn câu trả lời của ngời đợc phỏng vấn, đợc sử dụng
khi kiểm toán viên muốn xác nhận lại một vấn đề đã biết.
Câu hỏi mở giúp kiểm toán viên thu đợc những câu trả lời chi tiết và
đầy đủ; đợc sử dụng khi kiểm toán viên muốn thu thập thêm thông tin.
Kết thúc phỏng vấn. Kiểm toán viên cần đa ra kết luận trên cơ sở thông
tin đã thu thập đợc. Tuy nhiên kiểm toán viên cũng cần lu ý đến tính
khách quan và sự hiểu biết của ngời đợc phỏng vấn để có kết luận xác
đáng về bằng chứng thu thập đợc.
Bằng chứng kiểm toán thu đợc khi áp dụng kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu
phỏng vấn. Bằng chứng này thờng sử dụng để củng cố cho các bằng chứng
định tính hợp lý của các số d trên tài khoản. Các mối quan hệ bao gồm quan hệ
giữa các thông tin tài chính với nhau và quan hệ giữa các thông tin tài chính với
thông tin phi tài chính.
- 19 -
Kỹ thuật phân tích gồm ba nội dung: dự đoán, so sánh và đánh giá.
Dự đoán: là việc ớc đoán các số d tài khoản, giá trị tỉ suất hoặc xu
hớng...
So sánh: là việc đối chiếu ớc đoán trên với số báo cáo
Đánh giá: là việc sử dụng các phơng pháp chuyên môn và các kỹ
thuật khác (phỏng vấn, quan sát) để phân tích và kết luận về các
chênh lệch khi so sánh.
Cách thức tiến hành kỹ thuật phân tích bao gồm: kiểm tra tính hợp lý, phân
tích xu hớng và phân tích tỉ suất.
Kiểm tra tính hợp lý thờng bao gồm những so sánh cơ bản nh: so sánh giữa
số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán... Ngoài ra, các kiểm toán viên
còn thực hiện các so sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị và các chỉ tiêu bình
quân ngành, nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và phi tài
chính, so sánh số liệu thực tế và kết quả dự kiến của kiểm toán viên.
Phân tích xu hớng là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của số d tài
khoản hay nghiệp vụ. Phân tích xu hớng thờng đợc kiểm toán viên sử dụng
qua so sánh các thông tin tài chính kỳ này với kỳ trớc hay so sánh giữa các
tháng trong kỳ hoặc so sánh số d hay số phát sinh của các tài khoản cần xem
xét giữa các kỳ nhằm phát hiện những biến động bất thờng để tập trung kiểm
tra xem xét.
Phân tích tỉ suất là cách thức so sánh những số d tài khoản hoặc những loại
hình nghiệp vụ. Phân tích tỉ suất cũng giúp so sánh tính hợp lý về tình hình
tài chính của một công ty nào đó với công ty khác trong cùng tập đoàn hay
với ngành đó. Thông thờng khi phân tích tỉ suất cũng phải xem xét xu hớng
của tỉ suất đó.
Bằng chứng kiểm toán thu đợc thông qua sử dụng kỹ thuật phân tích gọi là
hệ có thể dự đoán đợc giữa hai loại biến này.
- Đa ra mô hình để kết hợp thông tin
- Thu thập những số liệu cơ sở
- Xem xét tính độc lập và độ tin cậy của những số liệu cơ sở về hoạt
động và tài chính
- Đa ra dự đoán sử dụng mô hình mà kiểm toán viên đã triển khai.
Dự đoán và so sánh dự đoán của kiểm toán viên với số liệu của đơn vị đợc
kiểm toán. Nếu có chênh lệch, có thể do một trong các nguyên nhân: có
những sai sót trong mô hình của kiểm toán viên, hoặc có sai sót đáng kể
trong số d tài khoản. Để tìm nguyên nhân chênh lệch, kiểm toán viên có thể
phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên của công ty rồi kiểm tra xem những
giải thích của họ có thông nhất hay không; hoặc kiểm toán viên kiểm tra các
chứng từ liên quan
Sử dụng đánh giá chuyên môn để rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán
thu thập đợc. Trên cơ sở kết quả thu đợc từ thủ tục phân tích, kiểm toán viên
sẽ so sánh mức chênh lệch giữa dự đoán của mình với số liệu thực tế của đơn
vị, từ đó đa ra những kết luận phù hợp.
Bằng chứng kiểm toán thu đợc từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu phân tích.
- 21 -
Ưu điểm của thủ tục phân tích là tơng đối đơn giản, có hiệu quả cao, ít tốn
thời gian, chi phí kiểm toán thấp mà vẫn có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng
bộ, chuẩn xác và có giá trị về mặt kế toán. Bằng chứng loại này giúp kiểm toán
viên đánh giá đợc tổng thể, không bị sa vào các nghiệp vụ cụ thể. Thủ tục phân
tích đợc áp dụng trong tất cả các phần hành của cuộc kiểm toán.
Nhợc điểm của thủ tục này là độ tin cậy của bằng chứng phụ thuộc vào độ
tin cậy của số liệu thu thập đợc thông qua các phơng pháp kỹ thuật khác. Việc
phân tích đánh giá bằng chứng phụ thuộc rất lớn vào trình độ của kiểm toán
viên, các phép phân tích chỉ phản ánh đúng đắn thực trạng doanh nghiệp khi ng-
ời thực hiện phân tích rút ra nhận xét xác đáng thông qua con số thu đợc. Kiểm
toán viên phải lu ý: các chỉ tiêu phân tích phải có mối liên hệ với nhau, phải
Chín
h xác
số học
Khai
báo
Kiểm travật
chất
Xác nhận
Tài liệu xác
minh
Quan sát
Điều tra
Tính toán
Phân tích
(Alvin Arens và James K. Loebbecke, Auditing,NXB Thống kê, 1995)
2 - Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt cần thu thập
- 22 -
Ngoài các kiểu mẫu bằng chứng kiểm toán cơ bản đợc thu thập theo bảy ph-
ơng pháp kỹ thuật nêu trên, trong một số trờng hợp, các kiểm toán viên phải tiến
hành thu thập thêm các bằng chứng kiểm toán đặc biệt khác.
2.1. ý kiến chuyên gia
Khi thực hiện kiểm toán cần có những nhận định về những lĩnh vực mà
kiểm toán viên không am hiểu sâu sắc, kiểm toán viên phải thu thập ý kiến
bằng chứng kiểm toán khác đã thu thập đợc.
Xác định mức độ hiểu biết các vấn đề đã đợc giải trình của ngời lập giải
trình.
Giải trình của Giám đốc không thể thay thế các bằng chứng kiểm toán khác
mà kiểm toán viên thu thập đợc. Trong những trờng hợp nhất định, giải trình
của nhà quản lý chỉ có thể là các bằng chứng kiểm toán nếu các bằng chứng này
đợc coi là hợp lý. Nếu Giám đốc từ chối cung cấp giải trình mà kiểm toán viên
yêu cầu làm hạn chế phạm vi kiểm toán thì kiểm toán viên phải đa ra ý kiến
chấp nhận từng phần hoặc ý kiến từ chối đa ra ý kiến.
2.3. T liệu của các kiểm toán viên nội bộ
Kiểm toán viên có thể sử dụng t liệu kiểm toán nội bộ của đơn vị đợc kiểm
toán nh các bằng chứng kiểm toán nếu xét thấy đủ tin cậy để giảm bớt các thủ
tục kiểm toán và phí kiểm toán. Theo VSA số 610, trờng hợp kiểm toán viên
độc lập dự định sử dụng t liệu của kiểm toán viên nội bộ thì cần phải đánh giá
kiểm tra lại các t liệu đó để khẳng định tính thích hợp của nó với các mục
tiêu của kiểm toán độc lập."
Để đánh giá các công việc của kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên độc
lập cần xem xét các vấn đề sau: trình độ chuyên môn của kiểm toán viên nội bộ;
chất lợng hoạt động của kiểm toán nội bộ; sự phù hợp của kết luận kiểm toán
nội bộ và tình hình thực tế cùng với nhận định của kiểm toán viên độc lập; tính
đúng đắn trong công tác xử lý các vấn đề đặc biệt và bất thờng của kiểm toán
nội bộ.
Việc nghiên cứu sử dụng t liệu của kiểm toán viên nội bộ là rất cần thiết khi
tiến hành thu thập các bằng chứng kiểm toán vì hoạt động kiểm toán nội bộ có
hiệu quả có thể cho phép kiểm toán viên thay đổi nội dung, lịch trình và thu hẹp
phạm vi thủ tục kiểm toán áp dụng.
2.4. T liệu của các kiểm toán viên khác
- 24 -
Kiểm toán viên có thể sử dụng t liệu của các kiểm toán viên khác trong trờng
hợp khách thể kiểm toán đợc kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác trong
- 25 -