LẬP KẾ HOẠCH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA XÍ NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT HÀ THÁI NĂM 2010 - Pdf 63

Đồ án tốt nghiệp Phan Huy Đức
Lập kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của xí nghiệp vận tải đờng sắt
Hà Thái năm 2010
==o0o==
3.1.lập kế hoạch chi phí sản xuất
3 .1.1- Cơ sở lý luận chung về công tác kế hoạch :
3.1.1.1- Vai trò của kế hoạch trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng
Xã Hội Chủ Nghĩa .
Tất cả các định hớng của cấp trên đều có định hớng nhằm đa đất nớc đứng
vững trong nền kinh tế thị trờng
Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải trong nền kinh tế thị
trờng là :
+ Hoạt động của các doanh nghiệp có mục tiêu là lợi nhuận nhng có sự
can thiệp của nhà nớc hớng cho các doanh nghiệp vào mục tiêu chung là phục
vụ phát triển nền kinh tế xã hội của đất nớc trong mỗi thời kỳ. Sự can thiệp của
nhà nớc thể hiện ở chỗ cho phép hoạt động của các doanh nghiệp ở những lĩnh
vực nhất định. Nhà nớc còn can thiệp vào giá cớc vận tải .
+ Kế hoạch hoá tức là kích thích nền kinh tế phát triển nhng vẫn đảm bảo
định hớng chung đó chính là vai trò của kế hoạch hoá .
3.1.1.2 - Nhiệm vụ kế hoạch hoá trong nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết của nhà nớc
Các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh thể hiện ở chỗ:
1
Trờng Đại học GTVT
1
Đồ án tốt nghiệp Phan Huy Đức
+ Các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm, tự cân đối phát triển sản
xuất , tự tìm kiếm thị trờng, tự lập trong kinh doanh.
+ Tự do kinh doanh, tự trang trải về mặt tài chính, có quyền tự tìm nguồn
vốn đầu t phát triển .

các yếu tố cản trở chính đối với chơng trình mục tiêu thì lúc đó mới tìm ra ph-
ơng án tốt nhất cho chơng trình hoạt động .
+ Nguyên tắc cam kết : lập kế hoạch có hợp lý, có lợi không, phải đa ra
một thời kỳ kế hoạch lâu dài để thu vốn .
+ Nguyên tắc linh hoạt trong xây dựng kế hoạch : Nhằm tạo dựng cho kế
hoạch một khẳ năng thay đổi phơng hớng nhằm tránh các trờng hợp rủi ro làm
thiệt hại kinh tế .
2 - Ph ơng pháp lập kế hoạch .
Để lập kế hoạch ngời ta sử dụng các phơng pháp sau :
+ Phơng pháp tiếp cận hợp lý: trên cơ sở các tiền đề có sẵn chúng ta xây
dựng các mục tiêu theo thời gian .
+ Phơng pháp cân đối: So sánh giữa cung và cầu sản xuất và tiêu thụ , khả
năng tiền vốn , từ đó xác định các khả năng định lợng trong kế hoạch .
+ Phơng pháp hồi quy phân tích .
+ Phơng pháp mô hình đàn hồi.
+ Phơng pháp mô phỏng
+ Phơng pháp kịch bản kinh tế
3.1.1 .4 - Các căn cứ khi lập kế hoạch
* Căn cứ lập kế hoạch bao gồm :
+ Các văn bản hớng dẫn lập kế hoạch của nhà nớc và của ngành .
+ Tình hình tăng trởng và phát triển xã hội .
+ Căn cứ vào công tác điều tra kinh tế cũng nh các ký kết các hợp đồng
vận tải
3
Trờng Đại học GTVT
3
Đồ án tốt nghiệp Phan Huy Đức
+ Căn cứ vào thị trờng vận tải vấn đề cạnh tranh của các doanh nghiệp vận
tải trong vùng thu hút .
+ Tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong kỳ kế hoạch trớc và khả năng thực

giảm định mức chi phí để hạ giá thành vận chuyển .
* Khi lập kế hoạch ng ời ta sử dụng 3 loại định mức :
+ Định mức sản lợng
+ Định mức thời gian
+ Định mức tiêu hao vật t
3.1.1.6 - Hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch trong ngành vận tải Đờng Sắt
Toàn bộ kế hoạch của các đơn vị cơ sở ngành đờng sắt đợc thể hiện qua
hệ thống chỉ tiêu của nó. Thông qua nó để thể hiện cho từng bộ phận từng đơn
vị, đồng thời qua hệ thống chỉ tiêu này để đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch.
* Hệ thống này phân ra làm hai loại chất l ợng và số l ợng
+ Chỉ tiêu chất lợng là những chỉ tiêu thể hiện tình hình sử dụng thiết bị tốt
hay xấu , chất lợng công tác vận tải ra sao.
+ Chỉ tiêu số lợng là bộ phận cơ bản nhất của hệ thống chỉ tiêu, nó là những
chỉ tiêu quy mô, khối lợng công tác của bộ phận cũng nh tiêu hao lao động
về nhân lực thiết bị .
Hai loại chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với nhau, chỉ tiêu số lợng biểu
hiện sự thay đổi về quy mô sản xuất, tăng giảm số lợng ra làm sao, chỉ tiêu
chất lợng biểu hiện sự biến đổi về mặt lợng .
* Một số yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu :
+ Nó phải thể hiện mọi mặt lao động của các đơn vị trong quá trình sản
xuất
+ Các chỉ tiêu phải so sánh đợc với nhau nhất là cách tính toán
+ Phải thể hiện phân cấp quản lý
+ Phải thể hiện đờng lối chính sách của nhà nớc
+ Phải đợc mở rộng dần theo mức độ quản lý ngày càng đợc hoàn thiện
3.1.2 - Kế hoạch sản lợng và chỉ tiêu thanh toán
5
Trờng Đại học GTVT
5

thu hành khách, hành lý, hàng hoá trong năm 2010.
6
Trờng Đại học GTVT
6
Đồ án tốt nghiệp Phan Huy Đức
3.1.3 -Lập kế hoạch chi phí sản xuất xí nghiệp vận tải đờng sắt Hà
Thái năm 2010
3.1.3.1 - Công tác lập kế hoạch chi phí sản xuất:
- Kế hoạch chi phí sản xuất là một bộ phận quan trọng của việc lập kế
hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính của ngành đờng sắt nói chung và của các xí
nghiệp thành viên nói riêng.
Nhiệm vụ của việc lập kế hoạch là phải đảm bảo đủ chi phí cho các hoạt
động sản xuất của ga một cách chính xác đầy đủ, khoa học và có hiệu quả nhất.
Thông qua kế hoạch chi phí sản xuất, ta xác định đợc chi phí sản xuất của xí
nghiệp. Kế hoạch này cũng phản ánh toàn bộ những tiêu hao lao động, vật t
thiết bị của xí nghiệp trong kỳ kế hoach.
- Kế hoạch chi phí sản xuất đợc trên cơ sở.
+ Kế hoạch sản lợng vận tải.
+ Kế hoạch lao động tiền lơng.
+ Hệ thống định mức tiêu hao vật t, thiết bị và đơn giá.
+Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh kỳ trớc và cùng kỳ
năm trớc.
- Kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh sản xuất đợc lập theo Qui định
về công tác xây dựng và quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải của
Tổng công ty Đờng sắt Việt Nam. từ qui định về công tác xây dựng và quản lý
kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải, ta xác định đợc hệ thống các khoản mục
chi của hệ ga và các XNTV nói chung và XNVT ĐS Hà Thái nói riêng trong hệ
thống 56 KMC của ngành.
3.1.3.2 -Hệ thống các khoản mục chi của XNVT ĐS Hà Thái :
7

KMC 35: Công tác đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ
KMC 36: Công tác thông tin, tuyên truyền
KMC 37: Phòng bão lũ, phòng hoả
KMC 38: Cải thiện điều kiện làm việc cho CBCNV.
KMC 39: Sáng kiến cải tiến kỹ thuật
KMC 52: Chi trả sử dụng đất
KMC 54: Chi trả công tác đoàn thể
KMC 55: Chi tiếp khách hội họp
Mỗi KMC tiêu hao bao gồm các yếu tố sau: Lơng, vật liệu, nhiên liệu,
chi khác, BHXH và dịch vụ mua ngoài. Việc xác định chi phí cho từng yếu tố
chi đợc xác định nh sau:
+ Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng bao gồm lơng
cho các bộ phận: Chạy tầu, hoá vận, khách vận, quản lý, bổ trợ phục vụ sản
xuất, và gián tiếp công.
+ Tính = Định viên bộ phận x Mức lơng bình quân bộ phận x thời gian
kỳ kế hoạch x Ksp
+ Chi phí BHXH, BHYT và phí công đoàn gọi chung yếu tố chi này là
bảo hiểm và phí công đoàn.
+ BHXH tính = 15% quĩ lơng cấp bậc trong đơn vị (theo băn bản
332/LHI-KH ngày 13/03/1995).
9
Trờng Đại học GTVT
9
Đồ án tốt nghiệp Phan Huy Đức
+ BHYT tính bằng 2% quĩ lơng cấp bậc trong đơn vị.
+ Phí công đoàn = 2% tổng quĩ lơng sản phẩm trong đơn vị.
* Chi phí nhiên liệu:
Bao gồm xăng, dầu, máy phát điện, chạy ô tô căn cứ vào số lợng phơng
tiện sử dụng trong kỳ kế hoạch để tính lợng tiêu hao x Đơn giá x Thời gian kỳ
kế hoạch.

mẫu đã có. Cuối cùng lập bảng tổng hợp chi phí cho xí nghiệp theo từng yếu tố
chi của từng khoản mục chi thuộc phần A và phần B. Quá trình lập kế hoạch chi
phí sản xuất đợc trình bầy trong bảng diễn giải chi phí sản xuất nh sau.
11
Trờng Đại học GTVT
11
Đồ án tốt nghiệp Phan Huy Đức
Kế hoạch Chi phí sản xuất của xnvt đs hà thái năm 2010
KM
C
Tên KMC
Yếu tố chi
Nội dung chi phí
Kinh phí
(đồng )
1 2 3 4 5
01
Công tác đón
g

i
t
à
u

g
a
Lơng
- Lơng bộ phận đón gửi tầu
5.867.290.000

-Biển phòng vệ
1.190.000
-Bàn chải vệ sinh ghi 45 chiếc/quý x 10000 đ x 4 quý
1.800.000
- Trang bị bổ sung nội thất, bảng biểu thay thế các loại bình quân 3.230.000
-Dụng cụ vệ sinh chuyên dùng 3.360.000
02
Công tác dồn Lơng
- Lơng bộ phận trởng dồn, móc nối
2.208.150.000
13
Trờng Đại học GTVT
13
Đồ án tốt nghiệp Phan Huy Đức
02a
Ga dọc đờng Vật liệu
21.669.000
- Bóng, kính đèn (8 bóng/ ga/ tháng x 12 ga x 500 đồng x 4 quý) + (2 kính/
đèn/ ga x 12 ga x 2200đ x 4 qúy)
403.200
- Cờ còi các loại 1.987.200
- Đèn + pin (10000đ/ đèn x 3 đèn/ ga x 12 ga) +( 3500đ/ đôi pin x 3 đôi x 12
ga) x 4 qúy
1.944.000
-Đèn tín hiệu pin sách tay 6 cái/ ga x 12 ga x 46500đ/ năm 3.348.000
-Dầu hoả 3 lít/ đèn/ ga x 12 ga x 3 tháng x 4800 đ x 4 quý 7.257.000
-ấn chỉ biểu mẫu 12 ga x 30000đ/ tháng x 4 quý
1.440.000
-Dụng cụ chuyên dùng PV xếp dỡ HH x 4 quý 3.000.000
- Chèn tay phục vụ dồn (2 cái x 12 gã 60400đ)/ năm

1.199.570.000
03a1
Ga dọc đờng Vật liệu 44.592.000
- ấn chỉ biểu mẫu 12 ga x 55000đ x 12 tháng
7.920.000
- Thép gia cố 12 ga x20000đ/ tháng x 12 tháng 2.880.000
- Dầu hoả 4 lít/ ga/ tháng x 12 ga x 12 tháng x 10.000đ 5.760.000
- Bổ sung nội thất bàn ghế bảng biểu 12.000.000
- Chì niêm phong
3.000.000
- Đèn pha chiếu sáng 6 ga x 1 bộ bóng x 1800000đ 10.800.000
- Đèn + pin (10000đ/ đèn x 3 đèn/ ga / 6 tháng x 12 ga) x 2 lần trang bị 1 năm 2.232.000
15
Trờng Đại học GTVT
15
Đồ án tốt nghiệp Phan Huy Đức
+ (3500 đ/ đôi / tháng x 12 ga x 12 tháng)
03a3
Ga lập tàu Vật Liệu 43.880.000
- ấn chỉ biểu mẫu 5 ga x 130 000 đ x 12 tháng 7.800.000
- Máy đếm, kiểm tra tiền 4 ga có tác nghiệp HH nhiều x 2000.000
8.000.000
- Thép gia cố 5 ga x 65000/ tháng x 12 tháng 3.900.000
- Dầu hoả 6 lít/ ga/ tháng x 5 ga x 12 tháng x 10.000 đ
3.600.000
- Bổ sung nội thất bảng biểu 5 gã x 350.000đ/ quý x 4 quý
7.000.000
- Chì niêm phong
1.500.000
- Dụng cụ chuyên dùng ga lập tầu 500.000 đ/ qúy x 4 quý

- Trang bị hòm th góp ý 26 hòm x 45000đ/ hòm
1.170.000
- Dây buộc tiền, phấn viết 25000đ/ tháng / ga x 17 ga x 12 tháng
5.100.000
- Bổ sung nội thất KV
7.000.000
- Bảng biểu phục vụ nhà ga văn hóa 17 ga x 350000đ
5.950.000
05
Công tác tiếp
thị
Chi khác
9.000.000
- Marketing tìm chân hàng mới 1.000.000 đ/ quý x 4 quý
4.000.000
- Giao dịch KH 1.000.000đ/ qúy x 4 qúy
4.000.000
- Chè nớc tiếp khách hàng ngày 1.000.000đ/ 4 qúy
1.000.000
23
Duy tu các
thiết bị
- Kế hoạch duy tu 2010,khấu hao TSCĐ
102.000.000
23a
Duy tu công
trình kiến trúc
Vât liêu
- Vật liệu cho duy tu sửa chữa
62.500.000

PTVC nội bộ Vật liệu
- Phụ tùng ô tô thay thế 4 xe x 3.375.000đ/ quỹ 4 quý
13.500.000
DVMN
- Thuê ngoài sửa chữa ô tô bình quân 3.500.000đ/ quy x4 quý
14.000.000
Chi khác
26.100.000
- Phí cầu phà 4 xe x150.000đ/1ảtiệu chi phí nhiên liệu với xe con,
300.000đ/1 triệu chi phí nhiên liệu với xe to = 5.400.000đ/ năm
5.400.000
- Bảo hiểm xe ô tô 20.700.000đ
20.700.000
25
Nhiên liệu Nhiên liêụ
- Xăng ô tô đi công tác, kiểm tra
130.000.000
26
Điện phục vụ
sản xuất
DVMN
- Điện sản xuất
350.000.000
27
Bổ trợ phục vụ
sản xuất
Lơng
- Lơng nhân viên bổ trợ phục vụ sản xuất
461.950.000
18

32 .000.000
- Vệ sinh công nghiệp theo mức công ty giao: 40.000.000 đồng tính 80%
- 4 ga hạng II + 2 ga hạng III = 16.000 000đồng/ năm
32.000.000
28
Gián tiếp công Lơng
- Lơng bộ phận gián tiếp công
781.790.000
19
Trờng Đại học GTVT
19
Đồ án tốt nghiệp Phan Huy Đức
29
Quản lý sản
xuất
Lơng
- Lơng bộ phận quản lý sản xuất
473.860.000
Vật liệu
49.046.000
- Văn phòng phẩm sổ sách bút mựt 2.000.000 đ/ quý x 4 quý
8.000.000
- Máy móc trang thiết bị phục vụ SX 4.000.000 đ/ quý x 4 quý
16.000.000
- Bổ sung tủ hồ sơ bàn ghế làm việc 3.500.000đ/quý x 4 quý
14.000.000
- Cardtin mực in Laze 2 hộp x 450000 đ/hộp+ 2 cuộn mực máy Fax
400.000đ/quý x 4 quý
6.800.000
- Pin + đèn bảo vệ (10.000 x 3 đèn) + (3.500đ x3 đôi x 12 tháng)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status