PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU - Pdf 63

Phân tích thực trạng tình hình tài chính Công
ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
2.1. Giới thiệu chung về Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất bao bì
và hàng xuất khẩu.
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là một doanh nghiệp nông
nghiệp trực thuộc tổng Công ty bao bì - Bộ ngoại thơng quản lý (nay thuộc
Bộ thơng mại) có t cách pháp nhân có con dấu riêng theo quy định , có quyết
định thành lập số 2442/BNgT - TCCB ngày 23/12/1973 về việc thành lập xí
nghiệp Bao Bì xuất khẩu II.
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nằm trên địa bàn xã Hoàng
Liệt - Thanh Trì - Hà Nội gần đờng quốc lộ 1A.
Phía Bắc giáp Công ty cơ khí nông nghiệp
Phía Nam giáp Nhà máy biến thế ABB
Phía Đông giáp Cánh đồng thuộc xã Hoàng Liệt
Phía Tây giáp quốc lộ 1A
Nhà máy nằm trên diện tích bằng phẳng với tổng diện tích 16.500m
2
trên địa bàn khá thuận lợi cho cả việc vận chuyển hàng bằng đờng bọ và đ-
ờng sắt tạo điều kiện cho sản xuất, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật
liệu và tiêu thụ sản phẩm.
Đến năm 1988 đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp sản xuất Bao bì và
hàng xuất khẩu thuộc Bộ Thơng mại.
Đến năm 1996 đơn vị đợc Bộ thành lập lại DNNN có quyết định số
766 TM/TCCCB ngày 04/9/1996 với tên gọi chính thức là Công ty sản xuất
bao bì và hàng xuất khẩu Promexco. Với chức năng " sản xuất - xuất khẩu
các sản phẩm bao bì, hàng lâm sản, hàng hoá khác do Công ty sản xuất.
Nhập khẩu vật t liên doanh nhà hàng, nhà khách, kho bãi, bán buôn bán lẻ
hàng sản xuất trong nớc và nhập khẩu".
- Tên giao dịch : PRODUCTION FOR PACKING AND EXPORTING
GOODS COMPANY

nhằm hoạt động có hiệu quả hơn, xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
khoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản ý là một vấn đề hết sức cần
thiết. ở Công ty các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau, các xí
nghiệp sản xuất nhỏ đợc đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty sản xuất bao bì hàng xuất
khẩu đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu quản lý Công ty
Công ty chỉ có một Giám đốc và một phó giám đốc toàn bộ hoạt động
sản xuất của các xí nghiệp chịu sự chỉ đạo thống nhất của Giám đốc là đại
diện pháp nhân của xí nghiệp, chịu toàn bộ trách nhiệm toàn bộ về quá trình
sản xuất và làm nghĩa vụ với nhà nớc.
Giám đốc Công ty là ngời đứng đầu lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động
của Công ty chỉ đạo trực tiếp các phòng ban tìm kiếm việc làm cho Công ty.
Phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc cùng với Giám đốc
tham gia công việc chung của Công ty. Phó Giám đốc đợc phân công phụ
trách 1 hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Khi Giám đốc đi vắng có thể uỷ quyền cho Phó Giám đốc thay mặt Giám
đốc giải quyết những vấn đề thuộc quyền sở hữu của Giám đốc.
Phòng nghiệp vụ tổng hợp là phòng tham mu cho Giám đốc về các mặt
hàng kinh doanh, thờng xuyên theo dõi và giám sát chặt chẽ việc thực hiện
kế hoạch của các đơn vị. Ký kết hợp đồng, thống kê tổng hợp các mặt hàng
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng hành chính quản trị: Thực hiện các chính sách của Đảng Nhà n-
ớc đối với cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào
tạo và phát triển nhân sự trong tơng lai cho Công ty và chịu sự giám sát của
Giám đốc.
Phòng kinh doanh vật t NXK: quản lý hoạt động giao dịch ký kết hợp
đồng với đối tác nớc ngoài của bộ phận kinh doanh. Đồng thời phòng có
trách nhiệm tham mu cho Giám đốc về mặt nghiệp vụ trong phơng án kinh doanh.
Phòng kế toán tài chính: Thực hiện các công việc về kế toán, có chức

Do nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất kinh doanh xuất khẩu có
mặt hàng bằng gỗ các loại nên phần lớn vốn sản xuất đợc đầu t vào tài sản lu
động.
Kết quả hoạt động kinh doanh trong một số năm qua của Công ty đợc
thể hiện trong biểu đồ 02
Chỉ tiêu
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
So sánh
2003/2004
So sánh
2004/2005
1. doanh thu thuần
(tr)
34.762 37.611 42.636 12.849 108,1 5.025 113,3
2. Chi phí HĐKD (tr) 34.611 37.517 42.172 2.906 108,3 5.015 113,3
3. Lợi tức thuần từ
HĐKD (tr)
101 95 464 -6 94,1 369 388,4
4. Nộp ngân sách (tr) 1.358 1.917 2.415 559 141,1 498 125,9
5. Số ngời lao động 338 550 658 212 162,7 108 119,6
6. Thu nhập bình
quân (1000đ/tháng
632 1010 1.137 378 159,8 127 112,5
(nguồn trích báo cáo tài chính (2003-2005)
Qua bảng trên cho thấy nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tình hình

Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng kê
Bảng phân bổ
Nhật ký - chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Sổ (thẻ)Hạch toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
1 Ghi hàng ngày2,3,4,5,6,7, ghi cuối tháng8 quan hệ đối chiếu
7
6
7
5
7
7
8
3
2
1
1
1
1
1
2
8
2.1.5. Vận dụng hình thức kế toán tại Công ty.
Công ty thống nhất áp dụng hình thức sổ kế toán " Nhật ký chứng từ"
theo chế độ kế toán hiện hành.
- Sổ nhật ký chứng từ: đợc mở hàng tháng cho một hoặc một số tài

chiếu số liệu theo nguyên tắc
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
Qua bảng cân đối kế toán tổng hợp ngày 31/12/2004 và 31/12/2005
thanh toán thấy sự tăng lên của tài sản cũng nh nguồn vốn của năm 2005 so
với năm 2004 là
31.913.518.485đ - 22.208.276.034 đ = 8.985.342.451đ
Điều này chứng tỏ Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên qua sự so sánh trên chúng ta cha thể kết luận một
cách đầy đủ Công ty làm ăn có đạt hiệu quả hay không, có bảo toàn và phát
triển đợc vốn hay không. chúng ta cần phải tiếp tục phân tích tài chính của
Công ty qua các phần tiếp theo.
Trong phần tăng lên của tài sản phải kể đến sự tăng lên của TSLĐ đặc
biệt là hàng tồn kho năm 2005 so với năm 2004 tăng:
(13.186.457.440 - 1.767.830.549 = 11.418.627.015đ)
Nguồn vốn tăng chủ yếu là do các khoản nợ tăng nhiều nợ ngắn hạn
năm 2005 tăng lên so với năm 2004 là:
26.590.266.440 - 18.934.940.511 = 7.655.325.929đ
đạt 140%. Điều này chứng tỏ Công ty chiếm dụng vốn một cách hợp pháp
của các đơn vị khác để phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Tuy
nhiên cha thể kết luận một cách đầy đủ nguyên nhân tăng giảm các khoản
mục trên bảng cân đối kế toán và nó có ảnh hởng gì đến hoạt động tài chính
để cụ thể về tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn
và lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.2.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng CĐKT.
Theo quan điểm luân chuyển vốn ta có phơng trình cân đối sau:
B nguồn vốn = A tài sản [I + II + IV + V (2,3) + VI] + B tài sản (I +II+ III)
Qua bảng CĐKT và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2004 và 2005
của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ta thấy vào năm 2004tài sản
của Công ty sử dụng là:
93.387.916 + 1.767.830.549 + 325.435.668 + 8.450.150.915 +

Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A: TSLĐ và ĐTNH 13.673.364.119 61,57 22.799.019.644 73,08 9.925.655.525 172,59
. Tiền 93.387.916 0,12 1.250.475.646 4,01 1.157.087.730 1239
II. ĐTTCNH
III. Các khoản phải
thu
11.256.778.682 50,68 7.850.972.479 25,17 -3.405.806.203 -69,7
IV. Hàng tồn kho 1.767.830.549 7,96 13.186.457.564 42,27 -11.418.627.015 1645
V. TSLĐ khác 555.306.972 2,5 511.113.955 1,63 -44.193.017 -92,04
VI. Chi phí sự
nghiệp
B. TSCĐ và ĐTDH 8.534.971.915 38,43 8.394.498.841 26,92 -140.473.074 -98,1
I. TSCĐ 8.450.150.915 38,05 8.309.677.841 26,94 -140.473.074 98,3
II. ĐTTCDH
III. Chi phí CDCBĐ 84.821.000 0,38 84.821.000 0,27 0
IV. Ký cợc dài hạn
Tổng tài sản 22.208.276.034 100 31.193.518.485 100 8.985.242.451 140.1
(Nguồn trích báo cáo tài chính 2004 -2005)
Nhìn từ số liệu trên bảng ta thấy tổng tài sản năm 2001 so với năm
2000 tăng lên 8.895.242.451đ đạt 140,4% trong đó giá trị TSLĐ tăng và vẫn
chiếm một phần rất lớn trong tổng tài sản. Bên cạnh đó tỷ trọng và giá trị tài
sản cố định của Công ty vào năm 2001 giảm điều này cho thấy năm 2001
Công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhng quy mô và
tài sản sử dụng lại giảm cụ thể là:
Đối với tài sản cố định và đầu t dài hạn.
Tài sản cố định giảm 140.473.074đ với tỷ lệ giảm còn lại là 98,3% so
với năm 2000 tỷ trọng của nó trong tổng số tài sản cũng giảm từ 38,05%
năm 2004 sang năm 2005 chỉ còn 26,4%. Điều này cho thấy cơ sở vật chất
kỹ thuật của Công ty trong năm 2005 không đợc tăng cờng và đầu t cả về
giá trị lẫn quy mô.

đầu t chung
=
TSCĐ hiện có + Đầu t TC dài hạn + CP XDCBĐ
Tổng tài sản
Năm 2004 =
8.450.150.915 + 84.821.000
= 0,39
22.208.275.034
Năm 2005 =
8.309.677.841 +84.821.000
=0,27
31.193.518.485
Tỷ suất đầu t
TSCĐ
=
Trị giá TSCĐ hiện có
Tổng tài sản
Năm 2004 =
8.450.150.915
= 0,38
22.208.275.034
Năm 2005 =
9.309.677.841
= 0,26
31.193.518.485
Nh vậy vào năm 2005 cùng với sự giảm xuống về giá trị và quy mô
TSCĐ. Thì tỷ suất đầu t chung và tỷ suất đầu t TSCĐ đầu giảm 0,12%. Điều
này chứng tỏ trong năm 2005 cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty không đợc
tăng cờng về giá trị về quy mô. Sự thiếu đầu t chiều sâu này là cha hợp lý vì
muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì việc đảm bảo một cơ sở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status