Phân tích tình hình lao động của Công ty
A. Giới thiệu đặc điểm cơ bản của Công ty
1.Quá trình thành lập và phát triển của Công ty:
- Công ty giấy Hoàng Văn Thụ là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc
Tổng công ty giấy Việt Nam, trong nghành giấy Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ là
Công ty có lịch sử phát triển lâu đời nhất
Ngay t nhng nm u ca thp k 20, t bn Phỏp vi chớnh sỏch cai
tr thuc a ó cho xõy dng nh mỏy giy ỏp Cu, ú l nh mỏy giy u
tiờn ụng Dng. Trong cuc khỏng chin chng Phỏp, cụng nhõn nh mỏy
ó thỏo d mỏy múc vn chuyn hnh nghỡn tn thit b lờn chin khu Vit Bc.
Nh mỏy c t ti nh Hoỏ- Thỏi Nguyờn v c i tờn thnh nh mỏy
giy Hong Vn Th. Trong thi k ny, tuy sn tre, na nhng cũn cỏc nguyờn
liu khỏc nh phốn, xỳt...rt khú khn nhng nh mỏy cng ó c giao nhim
v sn xut giy in tin cho nghnh ngõn hng ( tin ti chớnh ). Ho bỡnh lp li
(1954) nh mỏy c chuyn v phng Quỏn Triu Tp Thỏi Nguyờn. õy l
mt phng nm phớa bc, cach trung tõm thnh ph 3km v l mt a im
thun li cho vic sn xut kinh doanh ca nh mỏy.
Phớa ụng bc nm k bờn bói nguyờn liu ca nh mỏy l con sụng cu,
nguyờn liu nh na, vu, tre, g...úng thnh bố vựng thng ngun xuụi v
cp bn nguyờn liu ca nh mỏy.
Phớa tõy nam ca nh mỏy l quc l 3 v ng st H Ni Quỏn
Triu Nỳi Hng.
Nh vy nh mỏy cú li th v phng tin vn chuyn nguyờn liu, nhiờn liu
v chuyờn ch hng hoỏ i bỏn cho cỏc bn hng trờn c 3 phng tin: ng
st, ng b, ng sụng, t ú gúp phn gim chi phớ, h giỏ thnh sn phm
tng s cnh tranh trờn th trng.
Mt u th na l nh mỏy nm vựng nguyờn liu di do vi nhng
cỏnh rng vu, na bt ngn phớa bc. ng thi cng nm trờn a bn vi
nhà máy có nhiều mỏ than lớn : Mỏ than Khánh Hoà, mỏ than Bá Sơn..có dự
trữ khá lớn, đảm bảo cho việc cung cấp nguyên liệu cho nhà máy được đều đặn.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. theo chủ trương của Bộ Công nghiệp
chương đổi mới bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả cũng như tăng năng
xuất lao động, từng bước hoà nhập cơ chế thị trường và sự phát triển không
ngừng của khoa học công nghệ.
- Tên gọi của Công ty : Công ty giấy Hoàng Văn Thụ.
- Địa chỉ : Phường Quán Triều-TP Thái Nguyên.
- Vị trí : Phía Bắc TP Thái Nguyên.
- Tên giao dịch : Công ty giấy Hoàng Văn Thụ.
- Điện thoại : 0280.844169 – 0280.844652
- Fax : 0280.844548
- Giấy phép đăng ký kinh doanh :
- Tổng diện tích : 127.000 m
2
- Loại hình Doanh nghiệp : Doanh nghiệp nhà nước.
Đơn vị chủ quản : Tổng công ty giấy Việt Nam ( ).
2. §Æc ®iÓm s¶n xuÊt kinh doanh cña C«ng ty:
Là một doanh nghiệp nhà nước với chức năng chủ yếu là sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường, nhà máy giấy Hoàng
Văn Thụ có nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng về giấy- Chủ yếu là các loại giấy
không tẩy trắng có định lượng từ 30 g / m
2
- 250 g / m
2
phục vụ cho nhu cầu
tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
- Được quan hệ với khách hàng trong và nước ngoài, nhập khẩu thiết bị
nguyên liệu hoá chất phục vụ cho nhu cầu sản xuất cảu nhà máy.
- Hợp tác với các đơn vị cơ khí chế tạo thiết bị và chuyển giao công nghệ sản
xuất giấy cho các đơn vị có nhu cầu.
- Bo ton v phỏt trin vn c giao, ng thi t lo vn kinh doanh nu
B cha
Lc cỏt nng cao
Phõn ly
B cha
Khuyt tỏn núng
B cha
Giy tỏi sinh
Nghin thu lc
B cha
Lc cỏt nng cao
Phõn ly
B cha
Khuyt tỏn núng
B cha
Ho phốn B cha
Bt hoỏ
Nghin thu lc
B cha
Lc cỏt nng cao
B cha
Nghin a
B cha
B cha
B cha
B hn hp
B ụi
Pha loóng
Lc cỏt 3 giai on
Sng tinh
Hũm phun
Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ phân công và uỷ
quyền.
Phòng tổ chức lao động hành chính: là bộ phận tham mu giúp việc cho
giám đốc về công tác tổ chức nhan sự và hành chính của Công ty .
Lập kế hoạch tiền lơng hàng năm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập kế
hoạch bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , bảo hiểm lao động, kinh phí công đoàn , tổ
chức thi nâng bậc lơng hàng năm cho cán bộ công nhân viên của Công ty, tổ chức
nhân sự, tuyển dụng lao động khi có nhu cầu.
Phòng kế hoạch kinh doanh : là bộ phận tham mu giúp việc cho giám đốc
về công tác hạch toán kinh doanh của Công ty.
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trờng, giám sát kiểm tra
thực hiện định mức tiêu hao vật t, nguyên liệu cho sản phẩm, kiểm tra quản lý
việc xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật t của Công ty và phân xởng.
Phòng kỹ thuật: là bộ phận tham mu giúp việc cho giám đốc trong công
tác kỹ thuật tại Công ty.
Nghiên cứu mẫu mã, kỹ thuật sản xuất chi tiết hoàn thiện sản phẩm theo
đơn đặt hàng. Soạn thảo và ban hành quy trình quản lý kỹ thuật trong toàn xí
nghiệp, kiểm tra thực hiện kỹ thuật sản xuất, chất lợng sảm phẩm trên từng công
đoạn. Tổ chức điều hành bộ phận kỹ thuật phân xởng, sửa chữa cơ điện đáp ứng
kỹ thuật cao nhất cho sản xuất. Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ
mới, tiến bộ mới vào sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng kế toán- tài vụ: là bộ phận giúp chho giám đốc tổ chức và chỉ đạo
công tác kế toán tài chính, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán của công ty, lập
kế hoạch kế toán hàng năm, tìm biện pháp , giải pháp nhằm nâng quản lý sử dụng
đồng vốn có hiệu quả. Tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát công tác kế toán tài
chính. Lập các báo cáo thống kê kế toán chính xác kịp thời đầy đủ.
Quản đốc phân xởng: là ngời điều hành trực tiếp của giám đốc Công ty tại
phân xởng sản xuất, nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức thực hiện nhiêm vụ kế hoạch
đợc giao với kết quả cao nhất.
Tổ trởng sản xuất : có quyền tổ chức công nhân, theo dõi lịch làm việc của
Để thấy đợc tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty và tình hình thu
nhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty, ta xét bảng sau:
Bảng II.2: Kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
I. Tổng doanh thu 24.634.216.506 25.881.484.294 52.039.135.086
II. Kim ngạch xuất khẩu 22.863.711.924 23.747.274.056 47.234.845.110
III. Chi phí 23.912.536.202 25.785.069.436 51.308.221.417
IV. Lợi nhuận sau thuế 800.688.183 544.616.006 1.001.652.613
V. Lao động và tiền lơng
1.Tổng số lao động(ngời) 393 674 762
2. Tổng quỹ lơng 2.850.906.561 4.319.497.000 5.701.813.122
3.Thu nhập bình quân của 1
ngời/tháng
631.236 549.994 653.293
Nhận xét: để đánh giá đợc doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không, ta
xét chỉ tiêu sau:
Hiệu quả kinh doanh
=
Kết quả đầu ra
=
Tổng doanh thu
(Hkd) Yếu tố đầu vào Tổng chi phí
03,1
202.536.912.23
506.216.634.24
H
kd2000
==
004,1
ú ln lt phõn tớch cỏc chc nng hot ng ca cụng tỏc qun tr ngun nhõn
lc m Cụng ty ó thc hin trong thi gian qua.
1. Tỡnh hỡnh lao ng ti Cụng ty:
Tỡnh hỡnh lao ng ti Cụng ty c th hin mt cỏch tng quỏt qua
bng sau:
Bảng II.3. Bảng cơ cấu nhân sự của Công ty năm 2004.
Phân loại lao động Đơn vị Số lượng Tỷ trọng
Theo sản xuất
- Gián tiếp Người 72 9,45
- Trực tiếp Người 690 90,55
Theo giới tính
- Nam Người 457 59,97
- Nữ Người 305 40,03
Trình độ văn hoá
- Đại học Người 38 4,99
- Cao đẳng, trung
cấp
Người 52 6,82
- Bậc thợ công nhân Người 672 88,19
- Bậc 6 Người 47 6,17
- Bậc 5 Người 35 4,59
- Bậc 4 63 8,27
- Bậc 3 Người 392 51,44
- Bậc 2 Người 135 17,72
- Bậc thợ bình quân 3,12
Tổng cộng Người 762 100
Nhìn vào bảng cơ cấu nhân sự trên đây, đánh giá tổng quát hiện trạng
nguồn lao động của Công ty như sau:
* Trong tổng số 762 nhân sự làm việc ở Công ty thì:
- Số lao động ở khâu trực tiếp sản xuất ở Công ty chiếm phần lớn 690
trong từng giai đoạn, phân tích công việc để làm cơ sở xác định lượng lao đông
hao phí cần thiết khi hoàn thành khối lượng công việc trong kỳ, từ đó xác định
việc nao cần tuyển thêm người, công việc nào cần điều tiết công việc cho phù
hợp.
2.1. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh :
2.1.1. Xác định nhu cầu lao động trực tiếp:
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty dựa vào mức sản lượng sản
xuất , mức sản lượng bán của năm trước, dựa vào nhu cầu thị trường, dựa vào
tình hình biến động thế giới, năng lực sản xuất của Công ty , để lên kế hoạch
sản xuất .
Từ đó, Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ , xác định số lượng công nhân sản
xuất dựa vào định mức lao động hao phí để sản xuất đơn vị sản phẩm.
Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng của
khách hàng. Do đó, số lượng công nhân cũng thay đổi theo mùa vụ, khi đơn đặt
hàng nhiều thì thuê thêm nhiều công nhân và khi có ít đơn đặt hàng thì cho công
nhân nhỉ. Nên việc xác định nhu cầu lao động sản xuất trong năm chỉ là tương
đối và không được đưa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách cụ thể. Bên
cạnh đó, sản phẩm của Công ty là những mặt hàng như bàn, ghế ngoài trời,
trong đó có nhiều loại như: Remington table 170x230, Winchester table, Round
table, Cardif table; ghế có nhiều loại như: Candy Fol Chair, Mariner Position
chair, Dokota folding chair. Nên Công ty sẽ lấy một cái bàn và ghế đặc trưng về
định mức thời gian lao động hao phí trên một đơn vị sản phẩm hay định mức
sản lượng để tính nhu cầu lao động trong năm.
2.1.2. Nhu cầu nhân lực ở khâu gián tiếp:
Lao động gián tiếp là những lao động phục vụ gián tiếp ch quá trình sản
xuất kinh doanh, là những người không trực tiếp làm ra sản phẩm nhưng lại là
những người đảm bảo cho quá trìng sản xuất lưu thông và tiêu thu hàng hoá
được điễn ra liên tục. lao đọng gián tiếp là nhân viên và cấp quản lý lãnh đạo.
Họ là những người có nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau, có những chức danh
biểu hiện cho chức vụ mà họ đang đảm nhiệm, như: nhân viên phòng kế toán tài
lại nhiều lợi ích cho Công ty.
3.1. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
Việc tuyển dụng công nhân trực tiếp sản xuất ở Công ty giấy Hoàng Văn
Thụ thì tương đối đơn giản, vì đối tượng tuyển là lao động phổ thông nên việc
tìm kiếm người là không khó, chủ yếu công nhân tuyển vào là do sự quen biết,
giới thiệu của những người làm trong Công ty, bên cạnh đó cũng có các lao
động bên ngoài vào xin việc. Các ứng viên đó đáp ứng được những yêu cầu là ,
tốt nghiệp THCS, có sức khoẻ tốt, đảm bảo yêu cầu về kỷ luật và có kỷ luật lao
động tốt. Vì lao động phổ thông nên yêu cầu đặt ra để tuyển dụng đối với công
nhân làm việc ở phân xưởng là không cao và việc tiến hành tuyển dụng đối với
lao động cũng đơn giản và được giao cho người có trách nhiệmthuộc phòng tổ
chức lao động hành chính thực hiện và quyết định.
Việc tuyển dụng công nhân đững ở tổ máy, công nhân ở Phân xưởng sx,
và các tổ hỗ trợ… thì yêu cầu bậc thợ là trình độ cao hơn, nên cần có trình độ
kỹ thuật và tay nghề, nen phòng tổ chức lao động sẽ kết hợp với các tổ trưởng
và phòng kỹ thuật để tuyển dụng.
Tuyển dụng lao động vào biên chế và lao động hợp đồn không giống
nhau, khi tuyển vào biên chế thì yêu cầu cao hơn so với tuyển hợp đồng.
Ví dụ: tiêu chuẩn tuyển dụng công nhân ở tổ máy vào biên chế là:
Các tiêu chuẩn
yêu cầu
Mong muốn Có thể chấp nhận
- Trình độ:
+ Văn hoá Tốt nghiệp các trường
trung cấp dạy nghề
Đã tốt nghiệp 12
+ Bậc thợ Bậc 4 Bậc 3
- Kinh nghiệm Đã làm được 1 năm Đã làm được 1 năm
+ Ý thức Có tinh thần trách nhiệm
và kỹ thuật tốt
của Công ty.
* Các thủ tục hồ sơ cho việc tuyển dụng cán bộ công nhân viên của Công
ty:
Để được tuyển dụng vào Công ty, các ứng viên phải bảo đảm thủ tục hồ
sơ sau:
- Đơn xin việc ( trong đơn xin việc này ngoài nội dung xin việc, ứng viên
phải trình bày thêm về các công việc, kinh nghiệm công tác, các chức vụ và
thành tích đã đạt được trước đây cùng với khoá đào tạo, huấn luyện đã tham gia
và nội dung các khoá đào tạo ).
- Giấy chứng nhận sức khoẻ do y bác sĩ của cư quan có thẩm quyền cấp.
- Bản khai lý lịch có chứng thực của uỷ ban nhân dân xã, hoặc phường,
thị trấn.
- Bản sao chứng minh nhân dân và giấy đăng ký thường trú hoặc tạm trú.
- Các giấy tờ khác có liên quan ( các văn bằng, giấy chứng nhận trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật ).
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ
Phỏng vấn ứng viên
Xác định điều tra
Ra quyết định tuyển dụng
* Trình tự của quá trình tuyển dụng mà Công ty thực hiện:
Khi Công ty thấy thiếu người tuyển dụng nhân viên, thì phòng tổ chức lao
động hành chính sẽ báo cáo với giám đốc và thông báo tuyển dụng nhân viên,
sau đó các ứng viên sẽ nộp hồ sơ tại phòng tổ chức lao động hành chính.
Trưởng phòng cùng các phó phòng lao động hành chính sẽ nghiên cứu hồ sơ và
trình len giám đốc. Giám đốc phòng sẽ phỏng vấn ứng cử viên và tuyển vào các
chức danh lao động gián tiếp, còn phòng tổ chức lao động hành chính chỉ có
quyền hoàn tất thủ tục hồ sơ. Còn đối với việc tuyển lao động trực tiếp thì
phòng tổ chức lao động hành chính sẽ kết hợp với các nhân viên kỹ thuật và các
trưởng phòng đẻ tuyển dụng.