NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM - Pdf 64

NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
A. NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
Tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng bảo
hiểm đã thoả thuận xác định các quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng gọi
là nội dung của hợp đồng bảo hiểm.
I. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo hiểm.
1. Quyền.
Nhìn chung trong các hợp đồng bảo hiểm, bên bảo hiểm thường có một số
quyền cơ bản sau:
- Bên bảo hiểm có quyền thu phí bảo hiểm đối với người mua bảo hiểm
theo mức hai bên đã thoả thuận hoặc theo biểu phí mà pháp luật qui định đối với
hợp đồng bảo hiểm bắt buộc.
- Bên bảo hiểm có quyền yêu cầu người mua bảo hiểm phải cung cấp cho
bên bảo hiểm đầy đủ các thông tin có liên quan đến đối tượng bảo hiểm trừ các
thông tin mà bên bảo hiểm đã biết hoặc phải biết. Các thông tin này có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc xác định trách nhiệm của bên bảo hiểm như rủi ro xảy
ra có phải là sự kiện bảo hiểm không, mức thiệt hại bao nhiêu,... Điều 577
khoản 2 Bộ luật dân sự qui định: “Trong trường hợp bên mua bảo hiểm cố ý
cung cấp thông tin sai nhằm giao kết hợp đồng để hưởng tiền bảo hiểm, thì bên
bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và thu phí bảo hiểm
đến thời điểm đình chỉ hợp đồng.” Đây là một quyền quan trọng bởi bên bảo
hiểm khó có điều kiện theo dõi sát đối tượng bảo hiểm mà chỉ thông qua nghĩa
vụ khai báo của bên kia mới có thể nắm rõ tình trạng của đối tượng bảo hiểm.
Vì thế trong tất cả các hợp đồng bảo hiểm đều qui định quyền này cụ thể và để
đảm bảo sự khai báo trung thực của bên mua bảo hiểm, bên bảo hiểm có thể áp
dụng những chế tài nhất định. Ví dụ điều 207 Bộ luật hàng hải qui định: “Trong
trường hợp người được bảo hiểm vi phạm nghĩa vụ khai báo thông tin thì bên
bảo hiểm có quyền rút khỏi hợp đồng và vẫn được thu phí bảo hiểm đầy đủ. Nếu
người được bảo hiểm không có lỗi trong việc khai báo không chính xác hoặc
không khai báo theo qui định thì bên bảo hiểm không có quyền rút khỏi hợp đồng
nhưng có quyền thu thêm phí bảo hiểm ở mức độ hợp lý ”.

thiệt hại. Trường hợp hai bên không thoả thuận được mức độ thiệt hại, có thể
mời giám định viên chuyên ngành xác định”.
Điều 28 - Qui tắc bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển qui
định:
- “Sau khi kiểm tra các chứng từ có liên quan đến việc khiếu nại do người
được bảo hiểm gửi đến và đã xác nhận tổn thất, người bảo hiểm sẽ thanh toán
tiền bồi thường cho người được bảo hiểm.
- Trừ khi có thoả thuận khác, việc thanh toán bồi thường sẽ được giải quyết
bằng loại tiền qui định trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Khi thanh toán bồi thường, người bảo hiểm có thể khấu trừ vào tiền bồi
thường các khoản thu nhập của người được bảo hiểm trong việc bán hàng hoá
cứu được và đòi người thứ ba.”
Đối với một số hợp đồng bảo hiểm như bảo hiểm tai nạn con người vấn đề
giám định tổn thất có thể không đặt ra. Chỉ cần bên được bảo hiểm cung cấp đầy
đủ hồ sơ về vụ tai nạn và các giấy tờ liên quan đến chi phí cứu chữa, nằm
viện,... bên bảo hiểm sẽ thực hiện nghĩa vụ bồi thường.
Trong trường hợp hồ sơ về tai nạn, rủi ro xảy ra vẫn chưa được hoàn tất
nên chưa thể tính toán được mức bồi thường thì bên bảo hiểm còn có nghĩa vụ
ứng trước cho bên được bảo hiểm một khoản tiền nếu bên được bảo hiểm yêu
cầu.
II. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm.
Dưới đây xin đề cập quyền và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm trong
trường hợp họ đồng thời là người được bảo hiểm.
1. Quyền.
- Người tham gia bảo hiểm có quyền hưởng số tiền bảo hiểm mà bên bảo
hiểm bồi thường khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra theo thoả thuận trong hợp đồng
hoặc theo qui định của pháp luật. Đây là quyền chủ yếu của người tham gia bảo
hiểm.
- Trong một số hợp đồng bảo hiểm tài sản, người tham gia bảo hiểm còn có
một quyền quan trọng đó là quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm. Quyền này được

qui tắc bảo hiểm trộm cướp (do Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam ban hành) qui
định: “Khi phát sinh bất kỳ sự cố nào có thể dẫn đến việc khiếu nại theo hợp
đồng này, người tham gia bảo hiểm có trách nhiệm:
a. Thông báo cho công an và dành cho họ sự hợp lý để họ tìm ra, trừng
phạt kẻ có tội và tìm ra tài sản bị mất cắp.
b. Thông báo cho Bảo Việt bằng văn bản và trong vòng 7 ngày, sau đó gửi
cho Bảo Việt hồ sơ khiếu nại bồi thường cùng với tất cả những bằng chứng chi
tiết và cụ thể.
- Người tham gia bảo hiểm có nghĩa vụ phòng ngừa thiệt hại. Điều 578 Bộ
luật dân sự qui định:
1. Bên được bảo hiểm có nghĩa vụ tuân thủ các điều kiện ghi trong hợp
đồng, các qui định của pháp luật có liên quan và thực hiện các biện pháp phòng
ngừa thiệt hại.
2. Trong trường hợp bên được bảo hiểm có lỗi không thực hiện các biện
pháp phòng ngừa thiệt hại đã ghi trong hợp đồng và sau một thời gian được bên
bảo hiểm ấn định để thực hiện biện pháp phòng ngừa mà vẫn không thực hiện
thì bên bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng hoặc không trả tiền
bảo hiểm.
Nghĩa vụ này nhằm nâng cao trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm bởi
vì bảo hiểm không có nghĩa là trút mọi trách nhiệm cho người bảo hiểm.
- Những trường hợp tổn thất xảy ra do lỗi của người thứ ba gây ra, người
tham gia bảo hiểm còn có nghĩa vụ trao cho bên bảo hiểm quyền truy đòi người
gây thiệt hại và giúp bên bảo hiểm có thể thực hiện tốt quyền này. Tại điều 14
qui tắc bảo hiểm hoả hoạn có qui định “Trường hợp thiệt hại thuộc phạm vi
trách nhiệm bảo hiểm do người thứ ba gây ra, người tham gia bảo hiểm có trách
nhiệm báo ngay cho Bảo Việt và làm những thủ tục pháp lý cần thiết để bảo lưu
quyền khiếu nại của Bảo Việt, hỗ trợ Bảo Việt đòi người thứ ba”.
III. Quyền - Nghĩa vụ của người thứ ba trong hợp đồng bảo hiểm.
Người thứ ba mặc dù không tham gia ký kết hợp đồng nhưng là người có
lợi ích liên quan chặt chẽ với việc ký kết đó, họ chính là người được bảo hiểm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status