THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH VPBANK TRẦN XUÂN SOẠN THỜI GIAN QUA - Pdf 64

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI PHÒNG
GIAO DỊCH VPBANK TRẦN XUÂN SOẠN THỜI GIAN QUA
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VPBANK, CHI NHÁNH VPBANK HÀ NỘI VÀ
PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN XUÂN SOẠN:
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Ngân hàng Thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (gọi tắt
là VPBank) được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của thống
đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam cấp ngày 12/08/1993 với thời gian
hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04/09/1993 theo giấy
phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04/09/1993. Số vốn điều lệ khi mới thành
lập là 20 tỷ VNĐ, sau đó VPBank tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ VNĐ theo
quyết định 193/QĐ-NH5 vào ngày 12/09/1994 và tiếp tục tăng lên 174,9 tỷ
VNĐ theo quyết định số 53/QĐ-NH5 vào ngày 18/03/1996 của NHNN. Đến
tháng 8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank
nhận được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông
chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất
Singapore, theo đó vốn điều lệ được nâng lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến
cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng. Và hiện
nay vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng vào tháng 7/2007.
VPBank thuộc sở hữu của 102 cổ đông pháp nhân và thể nhân thuộc các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh, trong đó có một cổ đông nước ngoài là Dragon
Capital (nắm giữ 10% vốn điều lệ).
Tính cho đến 31/12/2006, số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ
thống tính đến nay có trên 2.600 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân
viên có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 87%). Nhận thức được chất
lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn
sàng đương đầu được với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách khi
Việt Nam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, những năm vừa qua
VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự.
Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trải qua ba giai đoạn:
- Từ năm 1993 đến 1996: Là giai đoạn ngân hàng tăng trưởng thiếu kiểm

Công ty Chứng Khoán VP Bank (VPBS). Hiện tại, VPBank đã có 30 Chi nhánh
và gần 100 Phòng giao dịch hoạt động tại nhiều tỉnh thành trên cả nước.
 Vài nét về Chi nhánh VPBank Hà Nội:
VPBank nhận được công văn chấp thuận số 3595/UB-KT, ngày 1/10/2004
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội, công văn chấp thuận số 1128/NHNN-
CNH, ngày 6/10/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt nam cho phép mở Chi
nhánh cấp I Hà nội (Số 4 Dã Tượng, Quận Hoàn Kiếm, Hà nội). Ngày
2/11/2004 , Hội đồng quản trị VPBank đã ban hành Quyết định số 81-2004/QĐ-
HĐQT thành lập Chi nhánh Hà Nội và Chi nhánh đã chính thức đi vào hoạt
động kể từ ngày 04/01/2005.
Chi nhánh hoạt động trên sự kế thừa toàn bộ bộ máy, cơ cấu hoạt động của
hội sở trước đây. Điều đó tạo những thuận lợi cho chi nhánh trong suốt quá
trình hoạt động so với các chi nhánh khác mới thành lập trong cùng hệ thống.
Sau 2 năm hoạt động, chi nhánh đã kinh doanh có hiệu quả, có lợi nhuận cao
nhất trong toàn hệ thống, luôn dẫn đầu về huy động vốn và cho vay. Với những
kết quả kinh doanh ấn tượng trong một thời gian ngắn, chi nhánh Hà Nội ngày
càng vững chắc đi lên, quyết tâm hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra, thực
hiện chiến lược dài hạn của cả hệ thống VP Bank là trở thành ngân hàng bán lẻ
hàng đầu tại Việt Nam.
Trong nền kinh tế có rất nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, nhiều ngành
nghề khác nhau, do vậy mục đích vay vốn của các cá nhân và tập thể cũng rất đa
dạng. Tuy vậy, những dự án xin vay vốn tại Chi nhánh VP Bank Hà Nội chỉ tập
trung chủ yếu trong một số lĩnh vực là: Thương mại – Dịch vụ, Xây dựng, Cho
vay xây nhà, Mua ô tô…
 Các lĩnh vực hoạt động của VPBank:
VP Bank hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng
trên cơ sở thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức, cá nhân.
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước.
- Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác.

Phòng Phục
vụ khách
hàng
Phòng Kế toán - Ngân quỹ
Phòng Phục vụ
khách hàng Cá
nhân
Phòng Phục vụ
khách hàng
Doanh nghiệp
- Tín dụng khách hàng cá nhân: Đây là mảng tín dụng quan trọng nhất của
phòng giao dịch. Tính đến thời điểm này đã có khoảng 40 hợp đồng tín dụng
với số tiền giải ngân khoảng 23 tỷ đồng. Hầu hết mục đích của những hợp đồng
tín dụng này là để xây nhà hoặc mua ôtô, phục vụ nhu cầu cá nhân. Nguyên
nhân đây là mảng quan trọng vì phòng giao dịch Trần Xuân Soạn là mắt xích cơ
sở của toàn bộ mạng lưới VPBank. Vì vậy, người dân thích đến đây để giao
dịch hơn là đến những chi nhánh lớn.
Trong một thời gian ngắn hoạt động, đạt được kết quả này là một thành công
đáng ghi nhận đối với các cán bộ phòng giao dịch. Điều này càng khẳng định
mục tiêu của VPBank là hướng đến các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
- Tín dụng khách hàng doanh nghiệp: Đây cũng là mảng chiếm vị trí không
nhỏ trong hoạt động của phòng giao dịch. Hiện nay, đã có khoảng 15 hợp đồng
tín dụng được thẩm định và giải ngân với số tiền là 12 tỷ đồng (dự tính số tiền
cho vay là 23 tỷ). Trong số những dự án vay vốn tại đây, phần lớn là các dự án
đầu tư mới vào hoạt động kinh doanh taxi (9 dự án), còn lại là các dự án vay
vốn nhằm bổ sung kinh phí hoạt động, mua phương tiện đi lại… Nguyên nhân
của việc hầu hết các dự án vay vốn để kinh doanh taxi là do đây là phòng giao
dịch cấp cơ sở, tuy được xem xét những dự án có vốn vay lớn, nhưng hạn mức
duyệt của phòng chỉ là 6 tỷ, còn lại là phải đưa lên chi nhánh cấp cao hơn. Vì

- Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng trong thời gian qua, các
thuận lợi cũng như khó khăn của doanh nghiệp trong giai đoạn gần đây.
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng là bao nhiêu, vay vốn theo hình thức nào.
- Nội dung dự án, phương án kinh doanh, khả năng hoàn trả nợ vay, cơ cấu
nguồn vốn thực hiện dự án.
- Phương án bảo đảm tín dụng.
- Các thông tin khác có liên quan đến doanh nghiệp cũng như dự án của họ.
Đồng thời, nhân viên A/O doanh nghiệp cũng phải thông báo cho khách
hàng về các thông tin sau:
- Lãi suất cho vay.
- Điều kiện cho vay.
- Các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đang có.
- Các thông tin công khai khác về ngân hàng.
Sau khi trao đổi, nếu nhận thấy khách hàng phù hợp với các điều kiện cho
vay của VPBank thì nhân viên A/O doanh nghiệp dựa vào các quy định hiện
hành sẽ chuyển cho khách hàng bản danh mục các hồ sơ tài liệu mà khách hàng
cần hoàn thiện để ngân hàng xét duyệt cho vay.
Nếu khách hàng chưa có kinh nghiệm trong việc đi vay vốn, nhân viên A/O
doanh nghiệp có thể hướng dẫn cụ thể nhưng không được làm thay, tuyệt đối
không được tư vấn, phối hợp để ngụy tạo số liệu. Chính vì vậy, việc yêu cầu
khách hàng cung cấp hồ sơ cần rất cẩn thận, tránh sai sót nhưng cũng đồng thời
phải tránh gây tâm lý khó chịu cho khách hàng.
Nếu sau những trao đổi ban đầu mà nhân viên A/O doanh nghiệp thấy khách
hàng không đủ điều kiện cần thiết và không đủ khả năng bổ sung chúng thì cần
thông báo ngay để khách hàng chủ động tìm phương án khác.
Đây là công việc đầu tiên của các cán bộ thẩm định khi có khách hàng đến
vay vốn. Vì vậy, điều quan trọng nhất là phải tạo được cảm tình đối với khách
hàng, từ đó lấy được càng nhiều thông tin về khách hàng càng tốt. Đối với công
việc này, theo tôi các cán bộ thẩm định đã thực hiện khá tốt. Qua một thời gian
tiếp xúc, tôi thấy các anh chị ở phòng đều rất nhiệt tình, vui vẻ và tạo được

mặt, trừ tài sản bảo đảm:
 Thẩm định khách hàng:
Nhân viên A/O doanh nghiệp tiến hành thẩm định về khách hàng thông qua
các bước:
- Hỏi thông tin CIC qua mạng Internet, nghiên cứu và tham khảo thông qua
các nguồn thông tin khác.
- Thẩm định về tư cách pháp lý của khách hàng, năng lực hành vi dân sự của
khách hàng.
- Thẩm định lịch sử hình thành, phát triển và uy tín của doanh nghiệp.
- Kiểm tra thực lực tài chính, tính hợp lệ của hồ sơ tài chính.
- Đến tận nơi tìm hiểu thực trạng khách hàng.
- Đánh giá hoạt động giao dịch của khách hàng qua tài khoản mở tại
VPBank.
 Thẩm định về phương án, dự án vay vốn:
- Thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án vay.
- Đánh giá thực lực tài chính của khách hàng để phục vụ phương án đó.
- Nhận xét xem nhu cầu vay đó có phù hợp với các quy định của VPBank
hay không.
Từ những công đoạn thẩm định trên, nhân viên A/O doanh nghiệp tập hợp
tài liệu, lập tờ trình thẩm định. Tờ trình thẩm định là kết quả của cán bộ thẩm
định về khách hàng vay vốn trong đó ghi rõ ý kiến của cán bộ thẩm định về tính
khả thi của dự án, về món vay, bảo lãnh và hạn mức tín dụng. Tất cả hồ sơ và tờ
trình thẩm định sau đó được chuyển lên trưởng phòng tín dụng.
Trưởng phòng tín dụng sẽ xem xét, kiểm tra về nghiệp vụ thông qua yêu cầu
của cán bộ tín dụng và chỉnh sửa, bổ sung.
Để thực hiện được bước này có hiệu quả, cần có một số yêu cầu như sau:
- Nguồn thông tin về khách hàng cũng như dự án cần đầy đủ, chính xác.
- Nhân viên thẩm định phải có kinh nghiệm.
- Khách hàng phải có sự hợp tác với các nhân viên thẩm định.
2.4. Bước 3b - Phòng thẩm định tài sản bảo đảm thực hiện định giá tài sản

khoản vay của cá nhân để xây nhà, mua ôtô… Nội dung thẩm định dự án đầu tư
tại Phòng giao dịch Trần Xuân Soạn bao gồm 3 phần:
- Thẩm định khách hàng vay vốn.
- Thẩm định hồ sơ vay vốn.
- Thẩm định dự án đầu tư.
Trong đó, thẩm định dự án đầu tư là nội dung quan trọng nhất, ảnh hưởng
lớn đến quyết định cho vay của ngân hàng. Vì vậy, nội dung này được xem xét
rất kỹ lưỡng nhằm tránh sai sót. Hai nội dung thẩm định còn lại nhằm bổ sung
cho ý kiến của cán bộ thẩm định cũng như quyết định của ngân hàng.
3.1. Thẩm định khách hàng vay vốn:
 Thẩm định về lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
cũng như tư cách chủ doanh nghiệp:
• Lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp:
- Thời điểm, lý do hình thành doanh nghiệp.
- Các sự kiện lớn của doanh nghiệp (ví dụ như sự thay đổi về bộ máy điều
hành, công nghệ, sản phẩm, quy mô…).
- Những khó khăn cũng như thuận lợi mà doanh nghiệp đã, đang trải qua.
- Uy tín, chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường hiện nay.
• Tư cách chủ doanh nghiệp:
- Tiểu sử bản thân, hoàn cảnh gia đình.
- Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn.
- Trình độ quản lý, hiểu biết pháp luật.
- Kinh nghiệm công tác, những thành công và thất bại trên thương trường.
- Sức khỏe, khả năng giao tiếp.
- Uy tín với đối tác, bạn hàng.
- Nhận thức về trách nhiệm của người vay vốn, tính hợp tác với nhân viên
của ngân hàng.
• Thẩm định về uy tín của khách hàng trên thị trường:
- Sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm gì, chiểm bao nhiêu thị phần so
với các sản phẩm cùng loại, chất lượng sản phẩm như thế nào, việc sản xuất,

Tỷ suất tài trợ phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của bên đi vay.
Thường thì các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng các nguồn như: Vốn tự
có, vốn vay, vốn chiếm dụng hợp lệ trong thanh toán. Như vậy chỉ tiêu này đánh
giá mức độ tự đảm nhiệm vốn hoạt động của bên đi vay. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính càng lớn, bởi vì hầu hết tài sản của
người vay đều được đầu tư bằng vốn hiện có.
• Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Nhìn chung, nếu người vay có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài
chính khả quan và ngược lại.
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán bao gồm:
- Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng TSLĐ và ĐTNH−Hàng tồnkho
Tổng nợ ngắn hạn
Nếu chỉ tiêu này ổn định và xấp xỉ bằng 0,5 thì người vay được đánh giá là
đảm bảo khả năng thanh toán nhanh. Trường hợp chỉ tiêu quá cao cũng không
tốt do xảy ra tình trạng dư thừa tiền mặt và các khoản phải thu quá cao so với
mức hợp lý, sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn.
- Tỷ suất thanh toán hiện thời =
TSLĐ và ĐTNH
Nợ ngắn hạn
Thông thường nếu chỉ tiêu này ổn định và xấp xỉ bằng 1 thì người vay được
đánh giá là có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả.
Trường hợp nếu chỉ tiêu này quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn do
lúc này vốn lưu động dư thừa quá nhiều so với yêu cầu thực tế.
- Tỷ suất thanh toán tức thì =
Tổng số tiền mặt
Tổng số n ợ ngắn hạn
Nếu chỉ tiêu này ổn định và không thấp hơn 0,1 hoặc không cao hơn 0,5 thì
lượng tiền mặt tồn quỹ đảm bảo để có thể thực hiện nhu cầu thanh toán tức thì.
Nếu thấp hơn 0,1 thì lượng dự trữ tiền mặt quá ít, nếu cao hơn 0,5 thì lượng tiền

xác nhận, đối với điều lệ HTX phải được UBND quận, huyện xác nhận.
• Quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc), kế toán trưởng.
• Nếu khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
- Hợp đồng liên doanh được ký kết đúng quy định của pháp luật.
- Điều lệ đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
phép đầu tư.
- Giấy phép đầu tư.
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên liên
doanh và của nhà đầu tư nước ngoài.
Lưu ý:
- Đối với các giấy tờ có thời hạn: Cần kiểm tra đối chiếu với thời điểm hiện
tại và thời hạn tín dụng xem có phù hợp với thời hạn còn lại của giấy tờ đó hay
không.
- Nếu là khách hàng cũ: Cần kiểm tra các yếu tố có thể thay đổi như: Ngành
nghề hoạt động, vốn điều lệ, người đại diện… và yêu cầu bổ sung các hồ sơ hợp
pháp về các thay đổi đó.
 Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính:
Doanh nghiệp phải gửi các báo cáo tài chính hai năm gần đây nhất và các
quý của năm xin vay vốn. Bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và
các báo cáo chi tiết về tình hình công nợ, tình hình tồn kho của sản phẩm hàng
hóa…
 Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:
Bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Ngân hàng).
- Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử dụng
vốn vay.
- Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hàng hóa,
máy móc thiết bị…
- Các tài liệu thẩm định về kinh tế kỹ thuật của dự án.

Tuy nhiên trên thực tế, không phải tất cả các nội dung đều được xem xét.
Tùy theo từng loại dự án và quy mô dự án mà ngân hàng tiến hành thẩm định tất
cả hoặc chỉ một vài nội dung quan trọng. Vì hầu hết các dự án đầu tư của phòng
giao dịch là của các doanh nghiệp kinh doanh taxi tại địa bàn thành phố Hà Nội
nên thẩm định dự án đầu tư chỉ bao gồm những nội dung sau:
 Thẩm định về phương diện thị trường:
Đây là nội dung quan trọng để xác định tính khả thi của dự án đầu tư. Bất kỳ
một dự án nào mà không đưa ra được những căn cứ thuyết phục về khả năng
chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ mà dự án cung cấp trong
tuổi đời dự kiến của dự án nêu sẽ bị loại ngay và không cần xem xét đến các
khía cạnh khác nữa. Điều này càng quan trọng hơn đối với các dự án đầu tư về
lĩnh vực vận tải hành khách. Trên thực tế, các cán bộ thẩm định đã xem xét
được một cách kỹ lưỡng các nội dung sau:
• Xác định nhu cầu thị trường về sản phẩm dịch vụ mà dự án sẽ cung cấp:
- Thói quen, tập quán tiêu dùng của người dân địa phương, tình hình phát
triển kinh tế cũng như mức thu nhập bình quân đầu người của người dân địa
phương.
- Xác định nhu cầu thị trường trong nước: Trong nước nhu cầu hiện nay là
bao nhiêu? Ai là người đáp ứng những nhu cầu này? Nhu cầu sản phẩm có thay
đổi theo mùa không? Dự kiến trong những năm tới khi dự án đi vào hoạt động
nhu cầu này sẽ thay đổi như thế nào?
• Phân tích thị trường mục tiêu của dự án và đánh giá mức độ cạnh tranh của sản
phẩm:
Sản phẩm của dự án có gì khác biệt so với các sản phẩm khác về mẫu mã,
giá cả so với các sản phẩm cùng loại? Phương thức tiêu thụ sản phẩm của dự án
là phương thức nào? Mạng lưới phân phối đã được xác lập chưa? Mạng lưới đó
có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không? Sản phẩm của dự án có
những nét gì đặc biệt để có thể cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại?
• Phân tích rủi ro thị trường:
Rủi ro thị trường là rủi ro nguy hiểm nhất, ta phải lường trước được những

nên không gây ra khó khăn cho cán bộ thẩm định.
 Thẩm định các yếu tố đầu vào:
Nội dung này cũng được xem xét nhưng không chú trọng nhiều. Cán bộ
thẩm định xem xét các mặt sau:
- Nguyên vật liệu đầu vào cần thiết cho dự án: Nguyên vật liệu đó thuộc loại
dễ kiếm hoặc dễ thay thế không hay phải nhập khẩu từ nước ngoài. Nguồn cung
cấp ở đâu, có gần nơi sản xuất không, phương thức vận chuyển ra sao?
- Trường hợp trong tương lai nguyên vật liệu không có thì phương án thay
thế nguyên vật liệu khác như thế nào, có những nguyên vật liệu nào thay thế?
Giá cả, phương thức vận chuyển như thế nào?
 Thẩm định công nghệ, thiết bị:
Đối với các dự án taxi đã và đang cho vay, cán bộ thẩm định rất quan tâm
đến công nghệ của loại xe hoạt động nhằm nhìn nhận ra được những ưu điểm và
hạn chế của công nghệ được lựa chọn. Cán bộ thẩm định đánh giá những yếu tố
sau:
- Sự phù hợp của công nghệ so với công nghệ Việt Nam
- Sự hợp lý trong phương thức chuyển giao công nghệ, khả năng nắm bắt và
vận hành công nghệ của dự án, của chủ đầu tư.
- Sự phù hợp về thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị so với tiến độ thực
hiện của dự án
 Thẩm định tài chính:
Đây là phần thẩm định quan trọng nhất đối với ngân hàng, giúp ngân hàng
đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không. Do vậy mà đối với nội
dung này thì cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định một cách kỹ lưỡng. Nội
dung thẩm định bao gồm:
- Thẩm định tổng mức vốn đầu tư
- Nguồn tài trợ
- Doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến
- Dòng tiền của dự án và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
- Phân tích rủi ro của dự án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status