Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch NHTM CP Ngoại Thương VN - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước công trình
thông tin phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân. Thực trạng này đã tạo ra cơ
hội phát triển cho các doanh nghiệp, tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế thị trường,
cạnh tranh công bằng và rất gay gắt cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức với các
doanh nghiệp này. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải đảm bảo chiếm ưu
thế trong cạnh tranh tức là trúng thầu. Vì vậy năng lực đấu thầu với các doanh nghiệp
xây dựng là một vấn đề rất được quan tâm.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel, với
sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên thạc sỹ Hoàng Thị Thu Hà và các cô chú
trong công ty tìm hiểu thực tế em nhận thấy công tác đấu thầu là một trong những
nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của Công ty. Tuy nhiên hoạt động này
vẫn còn nhiều hạn chế cần được khắc phục. Chính vì thế em đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác tham dự thầu tại công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu
Viettel” cho chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề của em gồm các phần sau:
Phần I: Thực trạng công tác đấu thầu tại công ty Thương Mại và Xuất nhập
khẩu Viettel
Phần II: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tham dự thầu tại
công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel
Do thời gian nghiên cứu có hạn và sự hạn chế về trình độ nên bài viết không
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của Th.S
Hoàng Thị Thu Hà, các thầy cô và các anh chị trong công ty Thương mại và Xuất
nhập khẩu Viettel để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHẦN I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THAM DỰ THẦU TẠI CÔNG

giao dịch và địa chỉ như sau :
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty TNHH nhà nước một thành viên Thương mại và Xuất nhập
khẩu Viettel
Trụ sở chính : Số 1A – Giang Văn Minh – Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội
Văn phòng giao dịch : Số 06, Lô 14B , Đường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: (84-4) 6.2661399/ 6.2667766
Fax: (84-4) 6.2661205
- Văn phòng giao dịch tại TP.HCM : Lô IV5 – IV6, CN3, KCN Tân Bình,
Phường Tay Thạch, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
Tel: (84-4) 6.2935435 Fax: (84-4) 3.8649296
- Quyết định thành lập sô 11/2006/QĐ-BQP do Bộ quốc phòng cấp ngày
12/01/2006
- Giấp phép đăng kí kinh doanh số 0104000346 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp ngày 25/01/2006
- Vốn điều lệ ( Đã bổ sung ) : 50.000.000.000 VNĐ ( Năm mươi tỷ đồng Việt
Nam )
Cơ cấu tổ chức :
Giai đoạn 2005 – 2008:
- Ban lãnh đạo Công ty :
Đ/c Đỗ Ngọc Cường : Đại tá – Giám đốc Công ty
Đ/c Đặng Hồng Thái : Trung tá – Phó Giám đốc Công ty
Đ/c Lê Duy Hòa : Thượng tá – Phó Giám đốc Công ty
- Các phòng ban trong Công ty :
Phòng Nghiệp vụ: Thực hiện nhiệm vụ Xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị cho
các dự án của Bộ Quốc phòng, Tổng Công ty Viễn thông Quân đội và Công ty
Phòng Kinh doanh: Marketing, kinh doanh các dự án CNTT, ĐTVT, đo
lường, điều khiển tự động hóa, phát thanh, truyền hình, y tế, lắp ráp kinh doanh máy

Phòng Hành chính : Đ/c Nguyễn Thị Lan Oanh – Phụ trách phòng
Phòng Kế hoạch : Đ/c Bùi Minh Hải – Trưởng phòng
Phòng Tài chính : Đ/c Lê Tuấn Anh – Trưởng phòng
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
4
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
TỔNG
HỢP
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
NGHIỆP
VỤ XNK
BAN
PHÂN
PHỐI
PHÒNG
KINH
DOANH
CHI
NHÁNH
MIỀN
NAM
PHÒNG
TỔ

KINH DOANH
TRUNG
TÂM
KINH
DOANH
TBĐC
TRUNG
TÂM BÁN
LẺ
VIETTEL
T.TÂM
XNK
THIỆT BỊ
VIỄN
THÔNG
T.TÂM
KINH
DOANH
THƯƠNG
MẠI
CHI
NHÁNH
PHÍA
NAM
T.TÂM
DỊCH VỤ
BẢO
HÀNH
KHỐI CƠ QUAN
PHÒNG KẾ HOACH

(980
NGƯỜI)
T.TÂM
XNK
THIỆT BỊ
VIỄN
THÔNG
(43
NGƯỜI)
T.TÂM
KINH
DOANH
THƯƠNG
MẠI
(52
NGƯỜI )
T.TÂM
DỊCH VỤ
BẢO
HÀNH
(200
NGƯỜI )
KHỐI CƠ QUAN
PHÒNG KẾ HOACH (25 NGƯỜI)
PHÒNG TỔ CHỨC Lđ (15 NGƯỜI )
PHÒNG TÀI CHÍNH (22 NGƯỜI )
PHÒNG HÀNH CHÍNH (31 NGƯỜI )
PHÒNG KY THUẬT (8 NGƯỜI )
Tổng quân số : 1.480 người, trong đó
Lao động gián tiếp : 105 người

chính – viễn thông, điện, điện tử, tin học, phát thanh, truyền hình, công nghệ thông
tin, đo lường, điều khiển.
- Kinh doanh các dịch vụ tư vẫn, chuyển giao công nghệ, dịch vụ kỹ thuật các
thiết bị, vật tư, công trình thiết bị công cụ sản xuất bưu chinh – viễn thông, điện, điện
tử, tin học, phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin, đo lường, điều khiển.
- Lắp ráp, sản xuất, sửa chữa, bảo trì, bảo hành thiết bị, vật tư, công trình,
thiết bị công cụ sản xuất bưu chính – viễn thông, điện, điện tử, tin học, phát thanh,
truyền hình, công nghệ thông tin, đo lường, điều khiển.
Năng lực của Công ty :
Trong những năm qua, Công ty Thương mại và Xuất nhạp khẩu Viettel đã
không ngừng phát triển, lớn mạnh về cả lượng và chất. Hiện nay, Công ty đã trở
thành một đơn vị hạch toán độc lập thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội, với quân
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
số hơn 1.400 cán bộ công nhân viên. Được sự tin tưởng giao nhiệm vụ của lãnh đạo
Tập đoàn, Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel đã tham gia đấu thầu và
triển khai thực hiện việc cung cấp, lắp đặt các thiết bị CNTT, điện tử viễn thông, đo
lường, điều khiển, tự động hóa cho các dự án của Cục Nhà trường, Cục Tác chiến,
Cục Quan lực/ BTTM, Cục Cán bộ/ Tổng cục Chính trị, Trung tâm Khoa học Công
nghệ Môi trường/ Bộ Quốc phòng, Công ty Điện lực I, Tổng Công ty Hàng không
Việt Nam, Trung tâm Thống kê Tin học Hàng không, Bộ Thủy sản, Quân chùng
Phòng không – Không quân, … Các dự án do Công ty Thương mại và Xuất nhập
khẩu Viettel thực hiện luôn được các đối tác đánh giá cao về chất lượng cũng như
tiến độ thực hiện.
Đặc biệt, trong thời gian hội nghị APEC 14, Công ty Thương mại và Xuất
nhập khẩu Viettel là đơn vị được Tập đoàn Viễn thông Quân đội ( Vào thời điểm đó
là Tổng Công ty Viễn thông Quân đội ) giao nhiệm vụ trực tiếp soạn thảo, thiết kế và
lập dự toán đấu thầu dự án : “Cung cấp và lắp đặt hệ thống điện tử thông tin, hệ
thống quản lý tòa nhà công trình Trung tâm Hội nghị Quốc gia” – NCC do Chính phủ

đem lại hiệu quả kinh doanh cao, đạt được mục đích mong muốn.
Kể từ khi thành, Công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel đã liên tục cố
gắng, nỗ lực không ngừng và đã đạt được những kết quả nhất định. Điều này được
thể hiện như sau:
2005 2006 2007 2008 2009
Kế hoạch 54 100 637 2100 3946
Thực hiện 35 115 1034 2068 6016
Nguồn : Phòng Kế hoạch công ty
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
2005 2006 2007 2008 2009
Kế hoạch
Thực hiện
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
10
54
35

100

115

637


Qua chỉ tiêu Doanh thu của bảng kết quả kinh doanh cho ta thấy, quy mô mở
rộng sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng gia tăng với mức đô tăng dần.Từ đó, ta
có thế biết được hoạt động kinh doanh của Công ty phát triển khá ổn định, lợi nhuận
đem lại tăng đều, đặc biệt là từ năm 2006 cho đến năm 2009
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
0
20
40
60
80
100
120
2006 2007 2008 2009
Lợi nhuận TT
Nguồn : Phòng kế hoạch công ty
2006 2007 2008 2009
Lợi nhuận TT 1.42 14.047 41.2 101.3
Qua biểu đồ lợi nhuận thực tế của công ty ta thấy rằng lợi nhuận thực tế của
công ty trong những năm gần đây đều tăng với mức độ tăng dần.
Năm 2006 lợi nhuận thực tế là 1.42 tỷ đồng
Năm 2007 lợi nhuận thực tế là 14,047 tỷ đồng. Tăng 12,627 tỷ đồng tương
đương với 889,225% so với năm 2006
Năm 2008 lợi nhuận thực tế là 41.2 tỷ đồng. Tăng 28,053 tỷ đồng tương
đương với 199,708% so với năm 2007
Năm 2009 lợi nhuận thực tế là 101,3 tỷ đồng. Tăng 60,1 tỷ đồng tương đương
với 145,87% so với năm 2008
Qua số liệu trên ta thấy rằng tình hình phát triển của Công ty Thương mại và
Xuất nhập khẩu Viettel trong những năm qua rất ổn định và ngày càng phát triển

2008
Năm
2009
Tổng số lao động 60 108 135 350 1400
LĐ qua ĐH-CĐ-TC 24 42 70 210 421
LĐ trực tiếp 50 85 100 300 1375
LĐ gián tiếp 10 23 35 50 105
Lao động nam 42 75 84 192 808
Lao động nữ 16 33 51 158 672
Nguồn : Phòng tổ chức lao động
Năm 2005, số lao động bình quân trong danh sách là 60 người
Năm 2006, số lao động bình quân trong danh sách là 108 người, tăng 48 người
so với năm 2005
Năm 2007, số lao động bình quân trong danh sách là 135 người, tăng 27 người
so với năm 2006.
Năm 2008, số lao động bình quân trong danh sách là 350 người, tăng 215 người
so với năm 2007
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm 2009, số lao động bình quân trong danh sách là 1400 người, tăng 1050 người
so với năm 2008.Và đạt mức kỉ lục về lao động trong Công ty từ trước tới nay.
Tỷ lệ lao động nữ và lao động nam trong công ty có sự chênh lệch lớn. Tuy
nhiên, những năm gần đây tỷ lệ lao động nữ đã dần tăng lên. Số cán bộ công nhân
viên có trình độ đại học và trung cấp của công ty còn trong những năm trước còn ít
nhưng trong nhưng những năm gần đây số cán bộ công nhân viên có trinh dộ đã tăng
lên rõ rệt, chiếm 1 tỉ lệ lớn trong lực lượng lao động của công ty. Sự chuyển biến
mạnh mẽ này là do công ty có sự quan tâm nhiều đến khâu tuyển chọn, đồng thời
cũng do yêu cầu của công việc đòi hỏi phải có chuyên môn sâu, khắt khe nên tỷ lệ
này ngày càng tăng rõ rệt.

có nhiệm vụ phối hợp với Kế hoạch tổng hợp lập hồ sơ, biện pháp thi công, chuẩn bị
nhân lực, thiết bị thi công, phối hợp với các tổ đội thi công để lập giá dự thầu. Trong
đó phòng Kỹ thuật phải chủ động trong việc nghiên cứu, tính toán hồ sơ dự thầu bảo
đảm phù hợp với điều kiện của hồ sơ mời thầu và điều kiện của mình để đảm bảo thi
công. Đồng thời Phòng Kế hoạch tổng hợp có nhiệm vụ kết hợp chặt chẽ với các đơn
vị tham gia làm các thủ tục cần thiết để đảm bảo xác suất thắng thầu cao.
Phòng Kỹ thuật cần phải nghiên cứu kỹ bản vẽ chi tiết thi công và hướng dẫn
các tổ đội thi công của công ty thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ thiết
kế,của thiết bị lắp đặt, lập biện pháp thi công – an toàn lao động cho toàn bộ công
trình, cho từng công việc, hướng dẫn cho công nhân biết để thực hiện trước thi công
từng công việc đó.
Với các công trình và dự án đã được giao thầu thì phòng Kỹ thuật cần phải
cung cấp đầy đủ các số liệu, văn bản cần thiết trong việc thanh quyết toán để làm cơ
sở cho việc ký kết và thanh lý hợp đồng cung cấp và lắp đặt các thiết bị - hê thống
điện tử thông tin, hệ thống quản lý,…. Tất cả các hợp đồng sau khi ký kết phải được
lưu giữ ở phòng Tổ chức và được gửi về cho phòng Tài chính.
• Các loại hình Công ty tiến hành đầu thầu trong thời gian qua :
- Đấu thầu tuyển chọn tư vấn.
- Đấu thầu xây lắp các thiết bị - hệ thống điện tử thông tin, hệ thống quản
lý.
- Đấu thầu mua sắm máy móc thiết bị.
- Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện.
- Đấu thầu xuất khẩu và chuyển giao công nghệ với nước ngoài.
• Phương pháp phối hợp giữa các phòng ban trong công tác đấu thầu là :
- Cùng nhau nghiên cứu, khảo sát rồi soạn thảo văn bản (hồ sơ dự thầu) trình
lên Giám đốc duyệt trước khi ban hành.
- Cùng thống nhất về quy ước, lề lối làm việc, thủ tục tiến hành phối hợp
giải quyết các vụ việc xảy ra.
-Trách nhiệm của mỗi bên là thông báo cho nhau các thông tin liên quan một
cách kịp thời và chính xác.

Máy móc thiết bị là yếu tố lao động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh,
nó không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng các công trình mà còn ảnh hưởng tới tiến độ
thi công, thời gian đưa công trình vào sử dụng. Vì vậy chúng cần được bảo dưỡng
và duy tu thường xuyên để đảm bảo cho hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
Năm 2006 2007 2008 2009
Vốn 100,123 889,520 2465,020 5745,568
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thông thường máy móc thiết bị sử dụng đều có giá trị lớn lại đòi hỏi phải đầu tư
đồng bộ, hơn nữa trong thời đại ngày nay sự phát triển rất nhanh của tiến bộ khoa học
kỹ thuật làm cho máy móc nhanh bị lạc hậu. Việc đầu tư cho máy móc thiết bị tiềm
ẩn rất nhiều rủi ro, đòi hỏi công ty phải có một chiến lược lâu dài hợp lý cho từng
loại máy móc thiết bị. Tuy nhiên đây là việc rất cần thiết, bởi máy móc có tham gia
vào quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng và nó là một nhân tố mà chủ đầu tư rất quan
tâm khi xem xét lựa chọn nhà thầu. Nhận thức được điều đó trong những năm qua
ban lãnh đạo của công ty đã tăng cường mua sắm các loại máy móc thiết bị hiện đại,
công suất cao đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu. Sau đây là bảng kê
khai năng lực máy móc thiết bị của công ty.
Kê khai năng lực thiết bị công ty công trình
Stt Tên máy,thiết bị Nước
Sản xuất
Số
lượng
Công suất Mức độ
còn dùng
được
1 Máy kinh vĩ Đức 11 Tốt
2 Máy đo tọa độ, độ cao Nhật 30 Tốt
3 Máy đo vạn năng Mỹ 15 Tốt

còn dùng
được
24 Máy nổ Nhật 60 2.5 kw Tốt
25 Khò điện Nhật 4 1.8 kw Tốt
26 Cẩu hàng Nhật 4 5 tấn Tốt
27 Xe Ford bán tải Đức 2 Tốt
28 Tải cẩu Nhật 2 Tốt
Nguồn : Phòng Kế hoạch Tổng hợp
Máy móc thiết bị của công ty rất đa dạng và phong phú , hầu hết chúng còn
được sử dụng tốt, cho thấy máy móc thiết bị của công ty chủ yếu là được mua sắm
vào những năm gần đây dảm bảo đủ tiêu chuẩn để thi công xây dựng và tạo ra sản
phẩm là các công trình có chất lượng tốt và hoàn thành đúng tiến độ.
2.1.5. Nguồn nhân lực
Vì là công ty mới, lại hoạt động trong một lĩnh vực khó là các dịch vụ tư vấn,
thiết bị, công trình, thiết bị công cụ sản xuất bưu chính viễn thông, điện, điện thử,tin
học, truyền thanh, truyền hình, công nghệ thông tin,đo lường diều khiển nên đầu tư
vào nguồn nhân lực là yếu tố không thể thiếu của công ty Thương mại và Xuất nhập
khẩu Viettel. Thông qua đào tạo và tuyển dụng lao động có tay nghề cao, chất lượng
lao động của công ty ngày càng được nâng cao.
Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng không chỉ trong quá trình sản xuất mà
trong công tác đấu thầu là rất quan trọng, bởi vì quá trình xây dựng hồ sơ dự thầu
luôn đưa ra các phương án, các phương án này cần được tính toán cẩn thận để có thể
không chỉ đem lại lợi cho chủ đầu tư mà còn làm tăng lợi nhuận cho công ty. Xét cho
cùng cốt lõi của mọi vấn đề đó là con người. Với nhân sự văn phòng hành chính thì
nếu không được tuyển chọn kĩ thì sẽ khó có thể đảm nhiệm được khối lượng công
việc lớn, nhất là khi làm hồ sơ thầu hay cần tổng hợp báo cáo theo tháng, quý,năm
bởi vì cùng 1 lúc công ty phải phân bố lực lượng để có thể tham gia nhiều công trình
khác nhau. Đối với khối thi công ở hiện trường, nếu không có năng lực thực sự thì
cũng khó có thể làm việc ở các môi trường khác nhau. Hơn nữa công nghệ thay đổi
nên càng đòi hỏi sự nhanh nhạy, vững tay nghề của đội ngũ công nhân viên.

Phòng kế hoạch tổng hợp
25 14 9 20 5 0
7
Trung tâm bán lẻ Viettel
980 460 520 126 164 690
8
T.Tâm kinh doanh TBĐC
100 76 24 56 32 12
9
T.T XNK T.Bị V.Thông
43 25 18 20 14 9
10
T.T kinh doanh TM
52 20 32 22 26 4
11
T.T dịch vụ bảo hành
200 166 34 54 68 78
12
Chi nhánh Miền Nam
TỔNG
1480 810 670 357 330 793
Nguồn : Phòng tổ chức lao động

Qua bảng tổng hợp số lượng lao động trong công ty ta thấy: xét về trình độ
chuyên môn thì số lượng kỹ sư, cử nhân kinh tế chiếm số lượng cao (không xét đến
các công nhân, nhân viên bán lẻ tại các trung tâm bán lẻ viettel trên toàn quốc có
trình độ đào tạo khác do xuất phát từ nhiều nguồn). Điều này chứng tỏ công ty đã biết
sử dụng và đưa vào bộ máy quản lý những người có năng lực, trình độ. Số cán bộ
được bố trí hợp lý giữa công việc với khả năng và độ phức tạp.
Công ty đang có kế hoạch tuyển dụng thêm một số cán bộ có trình độ, năng

định trong công tác dự thầu của công ty, khả năng cạnh tranh với các đối thủ có bề
dày kinh nghiệm là không cao.
2.1.7. Hoạt động tiếp thị đấu thầu
Hoạt động này hiện nay công ty đang rất chú trọng, bởi vì trong tình trạng có rất
nhiều công ty trong cùng ngành nghề mới gia nhập thị trường thì việc để cho chủ đầu
tư nhớ đến tên của công ty cũng là cả 1 vấn đề và công ty cần có chiến lược cụ thể,
việc khuyếch trương này không chỉ đơn thuần là qua các phương tiện đại chúng mà
qua việc xây dựng uy tín các công trình khác. Danh tiếng thành tích của doanh nghiệp
có tác dụng rất lớn đến khả năng trúng thầu của công ty. Vì thế trước khi đấu thầu
công ty thường làm tốt công tác tiếp thị tăng thêm độ tin cậy của chủ đầu tư đối với
công ty. Hoạt động tiếp thị đấu thầu này còn giúp cho công ty chọn được các đối tác
liên danh liên kết tốt, đây cũng là một phương thức để tăng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, thông qua đó doanh nghiệp có thể đáp ứng được 1 cách toàn diện các
yêu cầu của những công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp
2.1.8. Năng lực lập giá dự thầu
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để lựa chọn nhà thầu chủ đầu tư dựa trên rất nhiều yếu tố tuy nhiên giá dự thầu
là một yếu tố rất quan trọng mà chủ đầu tư luôn xem xét rất kỹ. Một mặt yếu tố giá
dự thầu này giúp cho chủ đầu tư có thể tiết kiệm chi phí phải bỏ ra, mặt khác thì giá
dự thầu cũng nói lên năng lực tổng hợp của nhà thầu.
Giá dự thầu do công ty tự lập dựa vào định mức dự toán xây lắp và đơn giá của
Nhà nước, đơn giá nguyên vật liệu tại thời điểm lập hồ sơ hay của địa phương hay
của Ban vật giá Chính phủ nhằm đưa ra mức giá có sức cạnh tranh cao. Tuy nhiên, để
giá dự thầu có sức cạnh tranh cao thì nó phải phù hợp với giá xét thầu của chủ đầu tư
chủ yếu được lập dựa vào dựa vào giá dự toán xây lắp công trình trên cơ sở khối
lượng công tác xây lắp và định mức của Nhà nước.
Bảng dự toán chi phí xây lắp của công ty là căn cứ để công ty đưa ra giá dự
thầu. Nhận rõ tính chất quyết định của nhân tố giá, công ty cố gắng hoàn thiện công

đấu thầu…Sự ra đời của luật đấu thầu 2005 và nghị định 111/2006/NĐ-CP hướng
dẫn thi hành luật đấu thầu đã tạo hành lang pháp lý chung cho hoạt động đấu thầu,
tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà thầu khi tham gia đấu thầu.
2.2.2. Chủ đầu tư
Chủ đầu tư là cơ quan chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến dự án trước
pháp luật. Chủ đầu tư có ảnh hưởng rất lớn với các doanh nghiệp, điều này thể hiện ở
khâu nghiệm thu và quyết toán công trình, nếu chủ đầu tư không đồng tình với ý kiến
của nhà thầu và cơ quan tư vấn thì có thể gây ra sự khó dễ cho nhà thầu trong việc
nghiệm thu khối lượng thi công từ đó việc quyết toán vôn trở nên khó khăn, gây ra
tình trạng thiếu vốn cho nhà thầu
III. Thực trạng hoạt động tham dự thầu tại công ty Thương mại và Xuất
nhập khẩu Viettel
3.1.Quy trình và nội dung các công việc trng quá trình tham dự thầu của
công ty
3.1.1. Thu thập thông tin và mua hồ sơ mời thầu
Việc tìm kiếm thông tin về dự án, về một gói thầu đang chuẩn bị triển khai
không phải là dễ dàng. Theo quy định về chế độ đăng tải thông tin trước đấu thầu thì
trước khi chủ đầu tư bán hồ sơ mời thầu thì các thông tin liên quan phải được đăng
tải trên các phương tiện thông tin để các nhà thầu đủ năng lực có thể tìm kiếm và
tham gia. Tuy nhiên khoảng thời gian từ lúc có thông báo mời thầu đến lúc đóng thầu
là rất ngắn. Mà vấn đề thu thập, tìm kiếm thông tin đấu thầu lại có ý nghĩa vô cùng
quan trọng với một nhà thầu xây lắp như công ty, tìm kiếm được nhiều thông tin về
các gói thầu phù hợp với năng lực trình độ của công ty cũng đã góp phần nâng cao
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khả năng thắng thầu cho công ty.
+ Dựa vào nguồn thông tin từ các phương tiện đại chúng để tìm kiếm các thông
tin về các gói thầu: Tờ thông tin đấu thầu của bộ kế hoạch đầu tư, một số tờ báo
thường xuyên đăng tải các thông báo mời thầu như báo lao động, báo thanh niên, báo

23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Khảo sát hiện trường thực hiện gói thầu như: vị trí địa lý, địa hình, địa chất,
điều kiện đường xá giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điều kiện tự nhiên, và điều
kiện kinh tế xã hội…
Ngoài ra còn phải xem xét về địa điểm và thời gian tổ chức đấu thầu, thời hạn
đống thầu, cũng như các loại tài liệu, giấy tờ cần phải có.
Sau khi nghiên cứu, phòng Kế hoạch Tổng hợp sẽ tổng hợp lại các thông tin và
trình lên ban lãnh đạo công ty xem xét và ra quyết định có tham gia tranh thầu hay
không. Nếu có phòng Kế hoạch Tổng hợp sẽ tiếp tục chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
3.1.3. Lập hồ sơ dự thầu
Quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu là rất phức tạp và là bước quyết định khả năng
thắng thầu của công ty. Do vậy, sau khi ra quyết định tham gia đấu thầu, trưởng
phòng Kế hoạch Tổng hợp và Kĩ thuật sẽ tổ chức họp phòng và triển khai công việc. .
Hồ sơ dự thầu được lập dựa trên những nội dung của hồ sơ mời thầu, đáp ứng các
yếu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định bên trong
hồ sơ dự thầu.
Một hồ sơ dự thầu thường bao gồm các tài liệu:
+ Đơn dự thầu và bảo lãnh dự thầu
- Đơn dự thầu
- Bảo lãnh dự thầu
- Dữ liệu liên danh và thoả thuận liên danh dự thầu (nếu có)
+ Hồ sơ năng lực
- Thông tin chung
- Quyết định thành lập và đăng kí kinh doanh
- Hồ sơ tài chính
- Hồ sơ nhân lực
- Hồ sơ kinh nghiệm:
o Các công trình tương tự
o Biên bản bàn giao công trình

Với các nội dung về kỹ thuật, thì cán bộ kỹ thuật do phòng Kỹ thuật sẽ chuẩn bị
các tài liệu liên quan, các tài liệu này đặc biệt quan trọng bởi vì nhà thầu sẽ phải thực
hiện theo các biện pháp như trong hồ sơ dự thầu khi nhà thầu trúng thầu, đây cũng là
nội dung cần nhiều người phụ trách nhất :
+Kết quả đạt được: Với khối lượng công việc lớn và số lượng cán bộ chuyên
trách không phải nhiều nhưng các hồ sơ dự thầu đặc biệt là mảng nội dung kỹ thuật
luôn đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, nộp trước đúng thời gian yêu cầu. Phần lớn
các phương án đưa ra trong nội dung kỹ thuật đều được tính toán cẩn thận, phân tích
chi tiết, được ban lãnh đạo kiểm soát chặt chẽ trước khi đóng gói nộp hồ sơ dự thầu
để đảm bảo tránh sai sót.
+ Vấn đề còn tồn tại: Cách phân công công việc chưa được hợp lý, chưa thực
sự phù hợp với năng lực của cán bộ, nguyên nhân cơ bản vẫn là thiếu nhân lực am
hiểu và có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp và điện tư viễn thông. Bên cạnh đó,
SV: Nguyễn Anh Thắng Lớp: Kinh tế đầu tư 48B - QN
25

Trích đoạn TÍCH CỰC ĐẦU TƯ CHO MÁY MÓC THIẾT BỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status