Thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm sản xuất
công nghiệp của công ty xây lắp vật tư vận tải sông Đà.
I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty xây lắp vật tư - vận tải sông
Đà 12:
1. Một số nét khái quát về công ty:
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty xây lắp vật tư - vận tải sông Đà 12 là một đơn vị trực thuộc Tổng
công ty xây dựng thủy điện sông Đà. Tiền thân công ty được thành lập theo
quyết định số 217 BXD/ TCCB ngày 01/02/1980, tên công ty là Công ty cung
ứng vật tư thuộc Tổng công ty xây dựng sông Đà. Qua quá trình sản xuất và
kinh doanh được Bộ xây dựng bổ sung chức năng và nhiệm vụ, đổi tên và
thành lập lại theo Nghị định 388/ HĐBT tại quyết định số 135 A- BXD-TCLĐ
ngày 26/03/1993 tên công ty là Công ty vật tư thiết bị và được đổi tên thành
Công ty xây lắp - vật tư - vận tải sông Đà 12 theo quyết định số 04/ BXD - TCLĐ
ngày 02/01/1999.
Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trải qua những giai đoạn
nhất định, đánh dấu sự phát triển mở rộng và sự thích nghi với môi trường
kinh doanh củ doanh nghiệp.
Giai đoạn từ 1980-1990, nhiệm vụ chủ yếu là tiếp nhận vật tư, thiết bị
nhập ngoại của công trường từ Hải Phòng, vận chuyển về sông Đà sau đó tổ
chức bảo quản và cấp phát theo yêu cầu của sản xuất của công trường, đồng
thời cung ứng kịp thời các vật tư - thiết bị trong cả nước đã đảm bảo tiến độ
thi công của công trường.
Những sản phẩm chủ yếu được hoàn thành trong giai đoạn này là:
- Tiếp nhận, vận chuyển thiết bị từ Hải Phòng - Sông Đà: 247.925 tấn
- Sản xuất cửa 207.470 m
2
- Xẻ gỗ 47.400 m
3
- Cung ứng xi măng 108. 000 tấn
- Gia công 4.850.000.000 đồng
dựng quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xây
dựng sông Đà.
Căn cứ Quyết định số 217/BXD-TCCB ngày 01/02/1980 Bộ xây dựng
thành lập Công ty cung ứng vật tư trực thuộc Tổng công ty xây dựng thủy điện
sông Đà.
Theo Quyết định số 04/BXD-TCLĐ ngày 02/01/1999 và giấy phép kinh
doanh số: 109967 ngày 16/01/1999 của Ủy ban kế hoạch thành phố Hà Nội.
Công ty phải thực hiện những chức năng và nhiệm vụ sau:
- Tổ chức sản xuất, ký kết các hợp đồng xây dựng các công trình thủy lợi,
thủy điện, công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở và xây dựng khác, công
trình giao thông bưu điện, đường dây tải điện và trạm biến thế đến 200 KV,
cầu đường, bến cảng và sân bay, xây lắp hệ thống cấp thoát nước công nghiệp
và dân dụng.
- Tổ chức các hoạt động sửa chữa, gia công cơ khí, sản xuất phụ tùng,
phụ kiện kim loại cho xây dựng gia công chế biến gỗ dân dụng và xây dựng.
- Tổ chức sản xuất các loại vật liệu xây dựng, xi măng bao bì, cột điện li
tâm.
- Thực hiện các hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy, bộ.
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh vật tư, thiết bị, xi măng, than mỏ,
xăng dầu mỡ, kinh doanh nhà ở.
- Xuất nhập khẩu thiết bị, xe máy, vật liệu xây dựng, phương tiện vận tải
nguyên nhiên vật liệu phục vụ nhu cầu sản xuất của Tổng công ty.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn cốn tài chính, vốn hiện vật dược Tổng
công ty phân giao, thực hiện đúng đắn chế độ hạch toán kinh tế và kinh doanh,
đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế, lãi, lợi nhuận, khấu hao,... theo đúng chỉ tiêu kế
hoạch và những quy định của Nhà nước và của Tổng công ty.
- Tổ chức quản lý, sử dụng chặt chẽ và hợp lý các máy móc thiết bị và các
phương tiện vận tải nhằm sử dụng hết năng lực xe máy, thiết bị và giảm thấp
cước phí vận chuyển.
- Nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện triệt để chế
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Phòng vật tư tiêu thụ
Phòng tài chính kế toán
Phó giám đốc kỹ thuật cơ giớiPhó giám đốc kỹ thuật xây lắp Phó giám đốc kinh tế kế hoạch
Giám đốc công ty
Xí nghiệp xây lắp vận tải-vật tư
2. Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty những năm
gầnđây:
Chuyển sang cơ chế thị trường, là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập,
công ty luôn chủ động tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của
thị trường. Mở rộng các hoạt động tiếp thị đấu thầu, ký kết các hợp đồng xây
dựng, tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, đầu tư đổi
mới trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty đã tham
gia xây dựng rất nhiều công trình trong cả nước với sản lượng sản phẩm lớn,
đồng thời tổ chức các hoạt động gia công sửa chữa, kinh doanh vật tư, thiết bị,
hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.
Biểu 2: Sản lượng sản xuất qua các năm.
1998 1999 2000 2001
KH TH %H
T
KH TH %H
T
KH TH %H
T
KH TH %HT
Tổng giá trị
sản lượng
28.63
0
29.1
88
29
21.1
42
21.6
32
102,
3
65.2
30
63.4
80
97,3
- Ngoài xây lắp 22289 226
65
101,
68
49.0
52
56.1
71
114,
5
99.9
90
99.7
30
99,7 106.
469
112.
992
cổng, lan can, tấm trang trí công trình Nhà máy điều hành thủy điện Hòa Bình,
Viện Xã hội học Campuchia, Trung tâm điều hành Tổng công ty tại Hà Nội, cơ
sở 2 tại Hà Đông và gia công lắp đặt nhà công nghiệp cho liên doanh sông Đà-
Jurông tại Hải Phòng.
Công ty sửa chữa cải tạo nhiều phương tiện vận tải thủy bộ và gia công
đóng mới các loại tầu đẩy 130 -190 CV và sà lan 200 -250 tấn, gia công chế tạo
các loại cấu kiện thép phục vụ cho xây dựng như: Côp pha thép các loại, giàn
giáo xây dựng, các phụ tùng, phụ kiện kim loại khác cho xây dựng.
2.4. Sản xuất công nghiệp:
Công ty có Nhà máy xi măng lò đứng sông Đà - Hòa Bình với công suất
82.000 tấn/năm, sản phẩm của nhà máy là các loại xi măng PC 30 và PC 40, xí
nghiệp bao bì tại Ba La-Hà Đông với công suất 20.000.000 vỏ/năm, xưởng sản
xuất cột điện bê tông ly tâm tại Hòa Bình với công suất 2.500 cột các loại/
năm.
Do chịu sự cạnh tranh của các công ty xây dựng khác trong cả nước, các
hợp đồng đấu thầu các công trình xây dựng, hay những hợp đồng gia công sửa
chữa, vận chuyển đều chịu sức ép làm cho khối lượng công việc ít đi. Phân tích
nghiên cứu tình hình và thị trường, công ty đã quyết định mở rộng phát triển
sản xuất công nghiệp với ba loại sản phẩm chính là xi măng, vỏ bao và cột điện
ly tâm. Hàng năm, công ty đã sản xuất ra một sản lượng lớn có sức tiêu thụ
trên thị trường.
2.5. Kinh doanh vật tư thiết bị xuất nhập khẩu:
Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ giàu kinh nghiệm đảm bảo
cung ứng vật tư, thiết bị và phụ tùng của các loại xe xây dựng. Công ty có nhiều
uy tín đối với khách hàng. Luôn cung cấp kịp thời với chất lượng giá cả phù
hợp cho mọi khách hàng.
Biểu 3: Giá trị kinh doanh xuất nhập khẩu qua các năm.
Đơn vị: 10
6+
đồng.
+ Đào đắp cát, đất các loại : 495.000 m
3
.
+ Đổ bê tông : 2.160 m
3
+ Gia công cơ khí : 1.500 tấn
+ Vận chuyển hàng hóa : 28.500.000 T/km.
4. Mục tiêu tiến độ chính:
+ San lấp và xử lý nền Nhà máy xi măng Hải Phòng:
+ Sản xuất và tiêu thụ xi măng sông Đà: 72.000 tấn.
+ Sản xuất và tiêu thụ vỏ bao: 18 triệu vỏ bao.
II. Kết quả thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của công ty xây
lắp vận tải sông Đà:
1. Tình hình thực hiện tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của công ty qua một số
năm.
1.1. Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
của công ty.
1.1.1. Giới thiệu sản phẩm công nghiệp của công ty.
Trước đây với sự cho phép của Ủy ban kế hoạch nhà nước, công ty kinh doanh
chủ yếu trong các ngành: thương nghiệp cung ứng vật tư thu mua, kinh doanh
vật tư - thiết bị- vật liệu xây dựng. Ngành công nghiệp bao gồm: công nghiệp
vật liệu xây dựng, sản xuất gạch các loại, sản xuất các phụ kiện bằng kim loại
cho xây dựng; công nghiệp chế biến gỗ. Ngành xây dựng, thực hiện thi công xây
lắp các công trình nhà ở, công trình công cộng, công trình công nghiệp, san
mặt bằng xây dựng. Ngành giao thông vận tải vận chuyển vật tư thiết bị bằng
đường bộ, đường sông.
Qua quá trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khối lượng công việc thi
công giảm đi cùng với sự khó khăn về vốn công ty lại phải đối đầu với sự cạnh
tranh. Nhất là khi chuyển đổi cơ chế quản lý, nền kinh tế thị trường tạo nên sức
ép lớn đối với công ty. Nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho nhiều công ty
chép đẩy đủ rõ ràng những số liệu liên quan đến sản xuất kinh doanh. Qua đó
công ty có thể biết được thực trạng năng lực sản xuất và khả năng xâm nhập
thị trường của các sản phẩm công nghiệp với hàng loạt những chỉ tiêu, biện
pháp đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.
Biểu 4: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm công nghiệp của công
ty.
Tên
sản
phẩm
Đơn vị 1999 2000 2001 QI/2002
KH TH %HT KH TH %HT KH TH %HT KH TH %HT
Xi
măng
Tấn 50.639 49.120 97 60.000 54.000 90 70.906 68.400 96,5 18.000 9.000 105
Vỏ
baoxi
măng
10
3
cái 4.116 4.121 100,1 3.500 9.559 273,11 16.000 16.398 102,5 4.500 3.314 74
Cột
điện li
tâm
cột 1.196 1.172 98 919 1.274 138,63 550 559 101,6
Qua bảng trên cho thấykhối lượng sản xuất tăng lên qua các năm. Tuy nhiên
phần trăm thực hiện kế hoạch trong mỗi năm về mặt hàng xi măng luôn nhỏ
hơn 100%. Thực hiện năm 2000 so với thực hiện năm 1999 109,93% nhưng
phần trăm hoàn thành kế hoạch năm 2000 chỉ bằng 90%. Năm 2001 so với
năm 2000 tăng lên đến 126,67% nhưng phần trăm hoàn thành kế hoạch mới
là 96,5%. Đến đầu quý I/2002 sản lượng đạt vượt mức kế hoạch 5%. Như vậy
9
89.35
5
89.08
7
99,7 23.66
8
19.89
3
xi
măng
38.33
9
38.79
9
101,2 33.15
7
41.51
3
125,2 42.85
5
40.66
3
95 14.32
3
12.50
4
87,3
vỏ bao 3.934 10.13
1
trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên công ty vẫn kiên định
giữ vững và phát triển qui mô sản xuất.
Vỏ bao xi măng đạt giá trị sản lượng tương đối tốt, hoàn thành vượt mức kế
hoạch qua các năm và tăng lên sau mỗi năm. Điều này phản ánh khả năng
tiềm lực về sản xuất vỏ bao của công ty rất tốt.
Là sản phẩm mới được sản xuất, cột điện bê tông cũng góp phần không nhỏ
vào tổng giá trị sản lượng sản xuất. Hoàn thành kế hoạch năm 2000, 2001 và
có xu hướng tăng lên.
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất phản ánh khả năng hoàn thành hay
năng lực làm việc thực sự của máy móc, cán bộ công nhân viên điều hành và
trực tiếp tham gia sản xuất. Phản ánh khả năng cung ứng sản phẩm hàng hoá
ra ngoài thị trường của công ty có đảm bảo các mục tiêu mà công ty đã đặt ra
hay không.
Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, cho thấy khả năng xâm nhập
thị trường, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, và khả năng tiêu thụ lượng sản
phẩm sản xuất ra. Các biểu sau cho thấy thực trạng hàng của công ty qua một
số năm.
Biểu 6: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công
nghiệp qua các năm.
Năm 1999:
ST
T
Mặt
hàng
Đơn
vị
Khốilượn
g thực tế
sản xuất
Thực hiện tiêu thụ So sánh
Năm 2001
STT Mặt
hàng
Đơn vị Khối
lượng
thực tế
Thực hiện tiêu thụ So sánh
sản xuất KH TH Với KH
(%)
Với thực tế sản xuất (%)
1 xi măng Tấn 68.400 71.000 69.450 97,81 101,54
2 vỏ bao xi
măng
10
3
cái 16.398 17.200 18.000 104,65 109,77
3 Cột điện cột 1.274 1.430 1.297 90.69 101,8
Qua các bảng trên ta thấy sản lượng tiêu thụ các lợi sản phẩm tăng lên hàng
năm theo tốc độ tăng của sản lượng sản xuất. Tuy nhiên năm 1999, 2000 sản
phẩm tiêu thụ đối với mỗi loại sản phẩm chỉ đạt từ 84,9% ÷ 96,97% so với sản
lượng thực tế sản xuất. Như vậy vẫn còn lượng sản phẩm tồn kho không tiêu